ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU VĂN LUÂN
Tên đề tài:
“ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN
RỪNG LAI VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA HAI PHÁC ĐỒ, TẠI
TRẠI HOÀNG GIANG, HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi thú y
: 41 - TY
: 2009 - 2013
Thái Nguyên - 2013
1
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến
triển. Nó giúp người dân ổn định việc làm, tăng nguồn thu nhập, góp phần
xóa đói giảm nghèo, đưa kinh tế gia đình tiến lên cùng sự phát triển của đất
nước, song trong thực tế ngành chăn nuôi còn gặp không ít khó khăn do trình
độ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất vẫn còn nghèo nàn lạc hậu. Đặc biết
trong thời gian gần đây, các dịch bệnh lây lan rộng ở vật nuôi nói chung, Tai
xanh. Lở mồm long móng… ở lợn nói riêng, đã gây tổn thất lớn về kinh tế và
ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người tiêu dung.
Tiêu chảy là một hội chứng xảy ra ở hầu hết các loài vật nuôi, trong đó
nhiều hơn cả là lợn. Nó có thể kéo dài suốt thời kì nuôi, do nhiều nguyên
nhân khác nhau gây nên, có tính chất lây lan và tính kháng sinh mạnh, nên
khó điều trị dứt điểm, gây tổn thất cho người chăn nuôi và cũng là một trong
những nguyên nhân làm tồn dư kháng sinh trong sản phẩm, gây hậu quả xấu
cho người tiêu dùng. Nhằm hạn chế mặt trái của kháng sinh, xuất phát từ yêu
cầu thực tiễn sản xuất với mong muốn tìm ra phương pháp phòng trị bệnh
hiệu quả, giảm thiệt hại cho người chăn nuôi, được sự đồng ý của khoa Chăn
nuôi thú y và giảng viên hướng dẫn PGS.TS Phan Đình Thắm, em đã tiến
hành thực hiện đề tài: “Điều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn
rừng lai và hiệu quả điều trị của hai phác đồ, tại trại Hoàng Giang, huyện
Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”.
Được sự quan tâm tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Phan
Đình Thắm, cùng sự cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận.
Nhưng do bước đầu tiến hành làm nghiên cứu khoa học và thời gian thực tập
có hạn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót.
Vì vậy em kính mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô để bản
khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
HC
ss
PGS. TS
: Trách nhiệm hữu hạn
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Phát triển nông thôn
: Ủy ban nhân dân
: Lở mồm long móng
: Tụ huyết trùng
: Phó thương hàn
: Thể trọng
: Cộng sự
: Hội chứng
: Sơ sinh
: Phó giáo sư Tiến sỹ
5
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT ............................................ 1
1.1. Điều tra cơ bản ........................................................................................... 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................ 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 1
1.1.1.2. Điều kiện địa hình,đất đai ............................................................. 1
1.1.1.3. Giao thông ..................................................................................... 1
1.1.1.4. Đặc điểm khí hậu, thủy văn........................................................... 2
1.3.2. Đề nghị ............................................................................................... 18
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ................................ 19
2.1. Đặt vấn đề................................................................................................. 19
2.2. Tổng quan tài liệu ..................................................................................... 20
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................. 20
2.2.1.1. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa ................................... 20
2.2.1.2. Cơ năng điều tiết thân nhiệt ........................................................ 20
2.2.1.3.. Khả năng miễn dịch.................................................................... 22
2.2.1.4. Hội chứng tiêu chảy ở lợn: .......................................................... 22
2.2.1.5. Một số bệnh ở đường tiêu hóa thuộc hội chứng tiêu chảy .......... 31
2.1.1.6. Một số thông tin về loại thuốc điều trị ........................................ 38
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước........................................ 39
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................ 39
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .............................................. 42
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................... 43
2.3.1. Đối tượng, địa điểm va thời gian nghiên cứu .................................... 43
2.3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 43
2.3.1.2. Địa điểm ...................................................................................... 43
2.3.1.3. Thời gian ..................................................................................... 44
2.3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu............................................... 44
2.3.2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................... 44
2.3.2.2. Chỉ tiêu theo dõi .......................................................................... 44
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 44
2.3.3.1. Phương pháp điều tra trực tiếp .................................................... 44
2.3.3.2. Phương pháp điều trị: .................................................................. 45
2.4. Kết quả đạt được ...................................................................................... 45
2.4.1. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng ................................. 45
2.4.1.1. Tỷ lệ mắc HC tiêu chảy theo dãy chuồng ................................... 45
- Phía Bắc giáp huyện Nguyên Bình,tỉnh Cao Bằng
Huyện Ngân Sơn có tổng diện tích 644,4 km2, dân số 27.700 người
(2004). Gồm 11 đơn vị hành chính: Vân Tùng, Đức Vân, Thượng Ân, Cốc
Đán, Thượng Quan, Thuần Mang, Hương Nê, Lãng Ngâm, Trung Hòa, Bằng
Vân, thị trấn Nà Phặc.
1.1.1.2. Điều kiện địa hình,đất đai
Địa hình nơi đây bị bào mòn, chia cắt bởi các dãy núi, sông suối xen
kẽ, tạo thành một khu vực rừng núi trùng điệp, hiểm trở. Có những khu vực
do quá trình địa kiến tạo nâng lên, hạ xuống không đều và đứt gẫy địa tầng,
tạo thành dạng địa hình đơn tà (sườn phía Bắc Thị trấn Nà Phặc của Đèo
Gió). Trong cánh cung Ngân Sơn, các dãy núi cao và thấp dần về phía Nam,
có khối núi đá vôi Kim Hỷ, dãy đá vôi Yếu Lạc là loại địa hình Cacxtơ trẻ với
địa hình đá tai mèo, vách đứng vực sâu, sông suối chảy ngầm. Tổng diện tích
đất của trang trại là 13000 m2, trong diện tích đất xây dựng chuồng trại, nhà
điều hành, kho thức ăn là 8700m2, còn lại 4300 m2 là đất trồng trọt và ao hồ
nuôi trồng thủy sản.
1.1.1.3. Giao thông
Huyện lỵ nằm trên địa bàn xã Vân Tùng trên quốc lộ 3, cách thị xã Bắc
Kạn 60km vè hướng Đông Bắc. Huyện cũng là nơi có cả hai đường quốc lộ
chạy qua, đó là quốc lộ 3 theo hướng Đông Bắc đi Cao Bằng và quốc lộ 279
2
theo hướng Đông đi Lạng Sơn và hướng Tây Bắc đi Tuyên Quang, nằm trên
ranh giới với tỉnh Cao Bằng trên quốc lộ 3 là Đèo Cao Bắc. Ngoài ra còn có
hai con đèo là Đèo Gió và Đèo Giàng với địa hình núi non hiểm trở, cua gấp
khúc, giao thông khá khó khăn. Tuy nhiên, đây là nút giao thông quan trọng
nối liền với các tỉnh lân cận, thuận lợi để chuyển hàng hóa, giao lưu buôn bán
trong thị xã, trong tỉnh cũng như các tỉnh bạn.
dịch vụ ước đạt trên 1,5 tỷ đồng, tăng gần 20% so với cùng kỳ, giá trị nông
lâm nghiệp và thủy sản (theo giá hiện hành) ước đạt trên 1,2 tỷ đồng, tăng gần
11% so với cùng kỳ. Sản lượng lương thực cây có hạt ước đạt trên 5 nghìn
tấn, vượt kế hoạch 1%. Thu ngân sách thị xã ước đạt trên 760 triệu đồng, vượt
5,60% kế hoạch. Trong năm, thị xã đã giải quyết việc làm mới cho trên 400
lao động.
1.1.2.3. Cơ sở hạ tầng
Hệ thống đường giao thông khá hoàn chỉnh nối liền trung tâm huyện
với các xã, phường. Những tuyến đường nối vào nội thị đã được đầu tư nâng
cấp, mở rộng, đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân. Bên cạnh những
tuyến đường liên tục được đầu tư, huyện Ngân Sơn đang tích cực triển khai
hàng loạt biện pháp nhằm tạo dựng bộ mặt mới cho địa phương.
Huyện Ngân Sơn đang tiến hành quá trình đô thị hóa, xây dựng nông
thôn mới, đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng đô
thị làm động lực cho sự phát triển. Trên địa bàn huyện hiện có một bệnh viện
cấp huyện thuộc xã Vân Tùng, nằm tại trung tâm huyện.
• Trên địa bàn mỗi xã trong huyện đều có một trường tiểu học
• Trên địa bàn huyện có một số trường cấp hai như: THCS Vân Tùng,
THCS Thượng Quan….
• Trên địa bàn huyện chỉ có 1 trường THPT: THPT Nà Phặc.
1.1.2.4. Đời sống văn hóa
Với dân số 27.7000 người (năm 2004) và mật độ dân số 43 người/km2,
Ngân Sơn là địa bàn sinh sống của bà con các dân tộc Tày, Nùng, Dao. Ngái,
Kinh Dân tộc Dao ở Bắc Kạn đa số thuộc nhóm Dao Tiền, sống dải rác ở các
triền núi cao. Cuộc sống chủ yếu là tự cung tự cấp, khép kín, ít giao lưu với
bên ngoài họ giao tiếp với nhau bằng tiếng dân tộc của mình hoặc tiếng tày.
Trang phục của người Dao Tiền rất nhã nhặn, tinh tế, nếu người Dao đỏ
mặc trang phục với những họa tiết chủ yếu là màu đỏ thì trang phục của người
Dao Tiền lại thường có màu chàm và màu trắng. Một bộ trang phục hoàn chỉnh
của người Dao gồm: áo, yếm, xà cạp, dây lưng, khăn vấn đầu, váy dài cùng đồ
- Lao động gián tiếp 3 người
+ Giám đốc công ty
+ Một kế toán
+ Một thủ kho
- Lao động trực tiếp có 6 người
+ 1 bác sĩ thú y
+ 1 kỹ sư chăn nuôi
+ 4 công nhân
5
1.1.2.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại
Hệ thống chuồng trại:
Khu vực sản xuất của trung tâm được đặt trên một khu vực cao, dễ
thoát nước và được tách biệt với khu điều hành, khu dân cư xung quanh.
Xung quanh trung tâm có hàng rào bảo vệ, cổng vào và nơi sản xuất có hố sát
trùng để ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào. Chuồng nuôi được
xây dựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về
mùa đông và xây dựng theo kiểu mái chuồng xuôi tránh hiện tượng ứ đọng
nước, có 2 dãy ô chuồng với lối đi ở giữa. Đối với dãy chuồng lợn nái chờ
phối, lợn nái chửa được thiết kế các ô chuồng có sàn.
Các ô chuồng thường được thiết kế theo kiểu sàn bằng sắt hay bằng bê
tông. Các chuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống dẫn nước tự
động, mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện và vòi phun nước trên mái.
Mùa đông có hệ thống bóng đèn hồng ngoại và lò sưởi. Tổng diện tích cho chăn
nuôi là 8700 m2, trại chăn nuôi được sở khoa học công nghệ, sở tài nguyên môi
trường hỗ trợ kỹ thuật cũng như kinh phí trong công tác xử lý chất thải.
Hệ thống nước sạch được lấy từ suối đầu nguồn về bể lớn rồi được xử
lý bằng EM. Sau đó nước được đưa tới các ô chuồng đảm bảo cho việc cung
nơi khảo nghiệm các loại con giống mới cho các chương trình, dự án và các
đề tài nghiên cứu khoa học.
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Bảng 1.1: Diện tích sản lượng một số cây trồng chính (2012 - 2013)
Diện tích gieo
Năng suất trung
Sản lượng (tấn)
trồng (ha)
bình (tạ/ha)
Cây lúa
2.174,13
65.659
30,2
Cây ngô
1.948,4
7.972,7
40,92
Cây dong riềng
81
3.240
400
Cây đỗ tương
101,34
147
14,5
Cây thuốc lá
692,42
1.385
20
thác đất một vụ cả năm ước đạt 1.330 ha. Hệ số sử dụng đất đạt 1,67 lần
• Cơ cấu giống:
- Cây lúa:
+ Giống lai chiếm 30% diện tích gieo cấy với các loại giống: GS9, Nhị
ưu 63, Nhị ưu 838, Q.ưu 6, lúa lai hai dòng, Kim ưu 18….
+ Giống thuần chiếm 70% diện tích gieo cấy với các giống: C70,
Khang dân, N203, Bao thai, Đoàn kết, Nếp, Xi….
- Cây ngô: Tỷ lệ gieo trồng giống lai chiếm 95%, cơ cấu giống chủ yếu
NK66, NK67, C919, CP3Q, CP 7328, nếp lai NX4….
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện (2012 - 2013)
Loại gia súc
Trâu
Bò
Ngựa
Lợn
Gia cầm
Số lượng (con)
6.780
2.189
1.472
20.427
99.993
8
- Tổng đàn gia súc (trâu, bò, ngựa) từ tháng 1/3013 đến nay hiện có
10.441 con, bằng 95,6% so với cùng kỳ năm 2012. Đàn lợn 20.427 con, tăng
9
huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi với 904 lượt người tham gia. Trong đó: Kỹ
thuật thâm canh lúa lai 2 lớp/ 70 người, phòng trừ sâu bệnh cây Dong riềng 24
lớp/ 714 người, chăn nuôi lợn Móng cái sinh sản 4 lớp/ 120 người.
1.1.3.3. Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp
Tổng diện tích trồng rừng toàn huyện: 1.365,95 ha.
Trong đó:
- Trồng rừng theo Quyết định 147: 1.335,95 ha
- Lâm trường Ngân Sơn trồng được 30 ha
- Cấp phép khai thác gỗ: 670 giấy phép. Tổng khối lượng gỗ cấp phép
khai thác: 5.040,28 m3
1.1.4. Nhận xét chung
1.1.4.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ đúng đắn của
các ngành các cấp liên quan như: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Trung tâm khuyến nông, Công ty vật tư nông nghiệp, Chi cục thú y tỉnh, Sở
Tài nguyên và môi trường, Hiệp hội chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên, giúp đỡ và
tạo điều kiện cho trại chăn nuôi phát triển.
- Ban lãnh đạo trại có năng lực, trình độ cao, nhiệt tình. Cán bộ kỹ thuật
giỏi, công nhân lao động, năng động, có tinh thần trách nhiệm và kinh nghiệm
cao. Toàn bộ cán bộ công nhân viên của trung tâm là 1 tập thể đoàn kết có ý
thức trách nhiệm cao và lòng yêu nghề.
- Ban lãnh đạo trung tâm thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển
sản xuất và nâng cao đời sống cho cán bộ, nhân viên.
1.1.4.2. Khó khăn
Trại chăn nuôi nằm trong địa bàn hiểm trở, thời tiết diễn biến phức tạp,
thường xuyên xảy ra rét đậm, rét hại, nguy cơ hạn hán, thiên tai, dịch bệnh có
1.2.1.2. Công tác thú y
+ Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo đúng quy trình chăn nuôi của trại.
+ Phun thuốc sát trùng chuồng trại theo quy trình vệ sinh thú y.
+ Chuẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn.
+ Thực hiện đúng quy trình vệ sinh thú y.
+ Thụ tinh nhân tạo, phối giống cho nái động dục.
+ Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình sức khỏe của lợn và có
biện pháp phòng trị bệnh hợp lý.
+ Tham gia vào các công tác khác.
1.2.1.3. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Tham gia công tác chăm sóc và nuôi dưỡng các loại lợn như: lợn con
cai sữa, lợn thịt, lợn nái chửa và lợn nái nuôi con, lợn con theo mẹ theo đúng
quy trình chăn nuôi.
11
Trại đã thực hiện tốt quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc các loại lợn. Đặc
biệt là chăm sóc đàn lợn con theo mẹ, vì trong thời gian này thời tiết chuyển
mùa nên lợn con dễ mắc tiêu chảy. Chúng tôi đã thường xuyên kiểm tra, quản
lý tốt dịch bệnh trên đàn lợn nhằm hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả kinh
tế trong công tác nuôi dưỡng của trại.
1.2.1.4. Chẩn đoán và điều trị bệnh
Chẩn đoán kịp thời và chính xác là việc hết sức quan trọng, mang lại
hiệu quả điều trị cao, giúp con vật nhanh chóng hồi phục, giảm tỷ lệ chết, giảm
thời gian dùng thuốc. Do vậy giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
Hàng ngày, tôi cùng cán bộ kỹ thuật của trại theo dõi, quan sát tất cả
các ô chuồng, để có thể phát hiện ra những con có biểu hiện bất thường. Khi
mới mắc bệnh con vật không có những triệu chứng điểu hình, thường thấy
con vật ăn ít hoặc bỏ ăn, ủ rũ, lười vận động...
yếu và có sức sản xuất giảm.
Kỹ thuật chọn lợn nái: Chọn con có đầu to vừa phải, cân đối với thân,
mông nở, chân to, không có ngấn vai đai cổ, lưng thẳng, bụng gọn, không có
dị tật, hàng vú dọc thẳng và cách đều nhau, hàng vú ngang rộng, vú chẵn, có
từ 12 vú trở lên, âm hộ nổi rõ, bốn chân khỏe vững chắc, móng chân bằng.
1.2.2.2. Công tác thú y
- Công tác vệ sinh trong chăn nuôi:
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng
quyết định tới hiệu quả chăn nuôi cao hay thấp. Bao gồm rất nhiều yếu tố:
môi trường (đất, nước, không khí...), mầm bệnh. Nhận thức được điều đó nên
trong thời gian thực tập tôi cùng các anh, chị công nhân làm việc tại trại đã
thực hiện tốt quy trình vệ sinh chăn nuôi. Hàng ngày, tham gia quét dọn
chuồng trại, phát quang bụi cỏ rậm, thu gom phân và chất thải, khơi thông
cống thoát nước thải, rắc vôi bột xung quanh chuồng trại. Định kỳ phun thuốc
sát trùng sau khi rửa chuồng và các phương tiện ra vào trại, định kì thêm nước
và vôi vào hố nước sát trùng.
Tích cực diệt ruồi, muỗi, diệt chuột. Đảm bảo cho không khí chuồng
nuôi không bị ô nhiễm và phù hợp cho sự sinh trưởng của lợn.
- Công tác phòng bệnh:
Trung tâm thường xuyên tiến hành tiêm vaccine cho đàn gia súc, nhằm
tạo ra một quy trình miễn dịch tự động trong cơ thể chống lại sự xâm nhập
của các yếu tố gây bệnh, tăng cường sức đề kháng cho gia súc, nhằm giảm
thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh gây ra. Dưới đây là công tác tiêm phòng
vaccine được áp dụng tại trại:
13
Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng vaccine tại trại
Lứa tuổi
6 tuần trước đẻ (với nái phối E.coli, THT, viêm teo mũi
Nái phối lứa đầu và
lứa đầu)
truyền nhiễm
đang mang thai
5 tuần trước đẻ
Dịch tả lần 2
4 tuần trước đẻ
Giả dại, LMLM
2 - 3 tuần trước đẻ
Nái nuôi con
Lợn con theo mẹ
Lợn con cai sữa
Lợn đực giống
Lợn thịt
E.coli, THT, viêm teo mũi
truyền nhiễm
10 - 14 ngày sau đẻ
Tiêm định kì 2 lần/năm
Dịch tả, Farosure, Giả
dại, LMLM.
50 - 60 ngày tuổi
Dịch tả lần 2 + tụ dấu
70 - 80 ngày tuổi
Lepto + giả dại
(Nguồn: Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang)
- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh:
Hàng ngày, tôi cùng cán bộ kỹ thuật tiến hành theo dõi ở các ô chuồng,
kiểm tra, chẩn đoán lợn ốm thông qua các triệu chứng lâm sàng.
14
Đối với lợn chết cấp tính không có biểu hiện bên ngoài sẽ tiến hành mổ
khám để quan sát bệnh tích phục vụ cho quá trình chẩn đoán và điều trị. Sau
đó tiến hành tiêu hủy.
Trong thời gian thực tập cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kỹ thuật tôi đã
tiến hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên lợn và thu được
kết quả như sau:
* Bệnh tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa
+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn đường tiêu hóa gây nên, môi trường sống
bệnh truyền nhiễm làm cho cơ thể yếu dẫn đến hiện tượng như: khó đẻ, xảy
thai hoặc thai chết lưu.
Lợn mẹ khó đẻ phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ thú y làm xây sát
tử cung tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm.
Lợn nái không được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi đẻ.
+ Triệu chứng:
Âm hộ sưng đỏ, thân nhiệt tăng cao, nhiệt độ cơ thể lớn hơn 40oC, ăn
uống giảm, lượng sữa giảm, đi tiểu khó, có khi cong lưng rặn. Từ cơ quan
sinh dục ra nhiều chất dịch màu trắng đục, mùi hôi tanh, dịch dính bê bết
xung quanh gốc đuôi.
+ Điều trị:
Điều trị cục bộ: tiêm Oxytoxin 4ml/con + 10ml Vime-Iodine.
Điều trị toàn thân: tiêm Clamoxy L.A: 1ml/10kg TT.
Catosal 10%: 1ml/5 - 10kg TT.
Tỷ lệ khỏi bệnh 100%.
* Bệnh phân trắng lợn con
+ Nguyên nhân: do trực khuẩn E.coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột
Enterobacteria gây ra, chúng gồm nhiều chủng với những đặc tính kháng
nguyên khác nhau.
Bệnh thường xảy ra lúc thời tiết thay đổi đột ngột, những ngày ẩm ướt,
độ ẩm môi trường cao. Bệnh phát sinh chủ yếu ở giai đoạn lợn con từ sơ sinh
đến cai sữa.
+ Triệu chứng: Lợn con bị bệnh bú kém, ăn kém, lợn ỉa chảy, phân
lỏng màu vàng trắng, trắng xám sau đó màu vàng xanh và có mùi tanh. Phân
dính bê bết xung quanh gốc đuôi. Lợn gầy sút nhanh, ủ rũ lông xù, đi lại
không vững vàng, niêm mạc mắt, miệng, hậu môn nhợt nhạt, phân nát đến
loãng bệnh kéo dài từ 3 đến 7 ngày.
+ Điều trị:
Hộ lý: vệ sinh chuồng trại thu dọn sạch sẽ phân, giữ sạch nền sàn,
chuồng khô ráo, sưởi ấm cho lợn con bằng đèn hồng ngoại.
- Hộ lý phẫu thuật lợn cai sữa bị úng.
- Cai sữa cho lợn con.
- Tham gia kiểm tra cho lợn nái động dục trở lại
17
Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
TT
Nội dung
Số lượng
Kết quả (An
(con)
toàn/khỏi)
Phòng bệnh cho lợn nái
1.
An toàn
Vaccine LMLM
80
79
79
100
Phòng bệnh cho lợn con
2.
An toàn
Vaccine Suyễn
170
170
100
Vaccine Dịch tả
119
119
100
Điều trị bệnh
3.
12
11
91,66
Bệnh Viêm tử cung
6
5
83,33
Trực lợn đẻ và đỡ đẻ
33
An toàn
100
Tiêm sắt cho lợn con
140
An toàn
100