ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LÊ XUÂN TÙNG
Tên đề tài:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH VIÊM ĐƢỜNG HÔ HẤP CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI
TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi thú y
2013 - 2017
Thái Nguyên, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LÊ XUÂN TÙNG
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo
trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hƣớng dẫn Th.s
PHẠM THỊ PHƢƠNG LAN đã tận tình hƣớng dẫn để em hoàn thành tốt khóa
luận này.
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Bình Minh - xã Phù
Lƣu Tế - huyện Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập.
Để hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận đƣợc sự động
viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
trƣớc mọi sự giúp đỡ đó.
Một lần nữa em xin đƣợc gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời
cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Sinh viên
LÊ XUÂN TÙNG
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại
trƣờng. Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những
kiến thức đã học trên giảng đƣờng. Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học
hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng nhƣ các
phƣơng pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Tạo điều kiện cho bản thân có
tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs
: Cộng sự
CP
: Charoen Pokphand
ĐVT
: Đơn vị tính
Nxb
: Nhà xuất bản
STT
: Số thứ tự
Scs
: Sau cai sữa
S.suis
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ........................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển trại chăn nuôi Bình Minh ................... 3
2.1.2. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................. 6
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nƣớc và ngoài
nƣớc có liên quan đến nội dung chuyên đề. ...................................................... 6
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc .................................. 29
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..... 33
3.1. Đối tƣợng ................................................................................................. 33
3.2. Điạ điể m và thời gian tiến hành ............................................................... 33
3.3. Nô ̣i dung tiến hành ................................................................................... 33
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ...................................................... 33
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 33
3.4.2. Biện pháp thực hiện .............................................................................. 33
3.4.3. Phƣơng pháp xác đinh
̣ chỉ tiêu .............................................................. 35
3.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 35
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 36
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 36
4.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dƣỡng ............................................................. 36
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 39
4.1.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ..................................................... 42
vi
nhập hiệp định TPP thì càng yêu cầu ngành chăn nuôi trong nƣớc phải có
bƣớc phát triển mạnh. Ngoài việc cung cấp nhu cầu hàng ngày lƣợng thực
phẩm ngƣời chăn nuôi chúng ta phải cạnh tranh với các nƣớc trên thế giới
nhất là khi ngành chăn nuôi của chúng ta còn lạc hậu chƣa phát triển.
Đứng trƣớc yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng nhƣ ngành
chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bƣớc phát triển mới để sánh kịp với các
nƣớc khác trên thế giới. Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất
nhiều khó khăn dịch bệnh hay xảy ra , đặc biệt là bệnh viêm đƣờng hô hấp
ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng và phát triển của đàn lợn. Do đó cần có
chế độ chăm sóc nuôi dƣỡng phòng trị bệnh hợp lý. Xuất phát từ nhu cầu thực
tiễn của sản xuất, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình
chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho lợn thịt
nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội”.
2
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Nắm đƣợc quy trình nuôi dƣỡng và phòng trị bệnh tại trại
- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh.
- Đánh giá đƣợc tỉ lệ mắc bệnh viêm đƣờng hô hấp trên đàn lơ ̣n thiṭ
nuôi ta ̣i tra ̣i chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội
- Đánh giá đƣợc kết quả điều trị bệnh.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng xuất, chất lƣợng chăn nuôi.
- Trau dồi kiến thức thực tế, nâng cao đƣợc tay nghề, thành thạo về
chẩn đoán, điều trị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả.
3
Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều
đƣợc đổ bê tông và có các hố sát trùng. Hệ thống nƣớc trong khu chăn nuôi đều
là nƣớc giếng khoan. Nƣớc uống cho lợn đƣợc cấp từ một bể lớn, đầu mỗi
chuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho lợn uống phòng khi lợn ốm. Nƣớc tắm,
nƣớc phục vụ cho công tác khác đƣợc bố trí từ bể lọc và đƣợc bơm qua hệ thống
ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau:
01 chủ trại.
01 quản lý trại.
03 kỹ thuật.
01 kế toán.
01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
7 công nhân và 20 sinh viên thực tập.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau ở
các khu nái, khu hậu bị, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi,
đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy
sự phát triển của trại.
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt
và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao,
đƣợc công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại.
5
* Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
Đƣợc sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trại.
Trại đƣợc xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cƣ, thuận tiện đƣờng
giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt đƣợc tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lƣợng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
2.1.2.2. Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hƣởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Trang thiết bị vật tƣ, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hƣ hỏng ảnh
hƣởng đến công tác sản xuất.
Số lƣợng lợn nhiều, lƣợng nƣớc thải lớn, việc đầu tƣ cho công tác xử lý
nƣớc thải của trại còn nhiều khó khăn
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nƣớc và ngoài
nƣớc có liên quan đến nội dung chuyên đề.
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuấ t và phẩm chất thịt của lợn.
* Đặc điểm sinh trƣởng, cơ sở di truyền của sƣ ̣ sinh trƣởng
Sinh trƣởng đƣơ ̣c nhiề u tác giả nghiên cƣ́u cho các khái niê ̣m cũng
phầ n nào khác nhau.
7
Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2005) [21], sinh trƣởng là mô ̣t
quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá , là sự tăng về chiều
Đối với mô mỡ , sƣ̣ tăng lên về số lƣơ ̣ng và kić h thƣớc tế bào mỡ
nguyên nhân chin
́ h gây nên sƣ̣ tăng về khố i lƣơ ̣ng của mô mỡ
là
. Ở giai đoạn
cuố i của quá trin
̀ h phát triể n cá thể trong cơ thể lơ ̣n có quá triǹ h ƣu tiên phát
triể n và tić h luỹ mỡ.
* Quy luâ ̣t ƣu tiên các chấ t dinh dƣỡng trong cơ thể
Trong cơ thể đô ̣ng vâ ̣t có sƣ̣ ƣu tiên dinh dƣỡng khác nhau theo tƣ̀ng
giai đoa ̣n sinh trƣởng phát triể n và cho tƣ̀ng hoa ̣t đô ̣ng chƣ́c năng của các bô.̣ phâ ̣n
Trƣớc hế t dinh dƣỡng đƣơ ̣c ƣu tiên cho hoa ̣t đô ̣ng thầ n kinh, tiế p đế n
cho hoa ̣t đô ̣ng sinh sản, cho sƣ̣ phát triể n bô ̣ xƣơng, cho sƣ̣ tić h luỹ na ̣c và
8
cuố i cùng cho sƣ̣ tić h luỹ mỡ. Nhiề u kế t quả nghiên cƣ́u cho thấ y khi dinh
dƣỡng cung cấ p bi ̣giảm xuố ng 20 % so với tiêu chuẩ n ăn cho lơ ̣n thì quá
trình tích luỹ mỡ bị ngƣng trệ, khi dinh dƣỡng giảm xuố ng 40 % thì sự tích
luỹ nạc, mỡ của lơ ̣n bi ̣dƣ̀ng la ̣i. Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dƣỡng thì lợn
sẽ không có tăng khối lƣợng.
* Ảnh hƣởng của quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng lơ ̣n thiṭ
Lơ ̣n thiṭ là giai đoa ̣n chăn nuôi cuố i cùng để ta ̣o ra sản phẩ m thit,̣ lơ ̣n
thịt cũng là thành phần chiến tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80 %), do
vâ ̣y chăn nuôi lơ ̣n thiṭ quyế t đinh
̣ thành công của chăn nuôi lơ ̣n.
vƣ̀a cung cấ p đầ y đủ nhu cầ u dinh dƣỡng cho tƣ̀ng giai đoa ̣n phát triể n và vƣ̀a
tâ ̣n du ̣ng đƣơ ̣c nguồ n thƣ́c ăn có sẵn ta ̣i điạ phƣơng.
- Môi trường:
Trầ n Văn Phùng ( 2013) [15] cho biế t : môi trƣờng xung quanh gồ m
nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩ m, mâ ̣t đô ̣, ánh sáng. Nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩ m ảnh hƣởng chủ yế u đế n
năng suấ t và phẩ m chấ t thit.̣ Nhiê ̣t đô ̣ thích hơ ̣p cho lơ ̣n nuôi béo tƣ̀ 15 - 18oC.
Nhiê ̣t đô ̣ chuồ ng nuôi liên quan mâ ̣t thiế t đế n đô ̣ ẩ m không khí , đô ̣ ẩ m không
khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70 %. Tác giả Nguyễn Thiện và cs (2005) [19]
cho biế t: ở điề u kiê ̣n nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩ m cao hơn lơ ̣n phải tăng cƣờng quá trình
toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất í t tuyế n mồ hôi ) để duy trì
thăng bằ ng thân nhiê ̣t. Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn
hàng ngày của lợn giảm . Do đó tăng khố i lƣơ ̣ng bi ̣ảnh hƣởng và khả năng
chuyể n hoá thƣ́c ăn kém dẫn đế n sƣ̣ sinh trƣởngphát triển của lợn bị giảm.
Mâ ̣t đô ̣ lơ ̣n trong chuồ ng nuôi có ảnh hƣởng chủ yế u đế n năng suấ t
.
Khi ta nhố t lơ ̣n ở mâ ̣t đô ̣ cao hay số con /ô chuồ ng quá lớn sẽ ảnh hƣởng đế n
tăng khố i lƣơ ̣ng hàng ngày của lơ ̣n và phầ n nào ản h hƣởng đế n sƣ̣ chuyể n hoá
thƣ́c ăn. Do vâ ̣y khi nhố t ở mâ ̣t đô ̣ cao sẽ tăng tiń h không ổ n đinh
̣ trong đàn .
Sƣ̣ không ổ n đinh
̣ này sẽ dẫn đế n sƣ̣ tấ n công lẫn nhau , giảm bớt thời gian ăn
và nghỉ của lợn. Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấ y: khi nuôi lơ ̣n với mâ ̣t đô ̣
thấ p, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lƣợng cũng nhƣ làm giảm mức tiêu tốn thức
ăn. Chăm sóc ảnh hƣởng chủ yế u đế n năng suấ t , chuồ ng vê ̣ sinh kém dễ gây
bê ̣nh, chuồ ng nuôi ồ n ào , không yên tiñ h đều làm năng suất giảm . Sƣ́c khoẻ
trong giai đoa ̣n bú sƣ̃a kém nhƣ thiế u máu , còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt
tăng khố i lƣơ ̣ng kém (Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận 2005) [21].
g/1ngày, trong khi con lai F 1(nô ̣i x ngoa ̣i ) đa ̣t 550 - 600 g/1ngày. Lơ ̣n ngoa ̣i
nế u chăm sóc, nuôi dƣỡng tố t có thể đa ̣t tới 700 - 800 g/1ngày.
Phẩ m chấ t thiṭ của lơ ̣n ngoa ̣i và lơ ̣n lai cũng tố t hơn so với lơ ̣n điạ
phƣơng, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội .
Hiê ̣n nay ngƣời ta lơ ̣i du ̣ng ƣu thế lai của phép lai kinh tế để phố i hơ ̣p nhiề u
giố ng vào trong 1 con lai nhằ m tâ ̣n du ̣ng các đă ̣c điể m tố t tƣ̀ các
giố ng lơ ̣n
khác nhau. Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trƣờng,
nâng cao năng suấ t chấ t lƣơ ̣ng sản phẩ m thiṭ . Kế t quả khảo sát năng xuấ t và
phẩ m chấ t thiṭ của 1 số giố ng lơ ̣n cho thấ y tăng khố i lƣơ ̣ ng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ
thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn
Móng Cái.
11
Bảng 2.1. Kế t quả khảo sát mô ̣t số giố ng lơ ̣n
Giố ng
Đa ̣i ba ̣ch
Landrace
Móng cái
Khố i lƣơ ̣ng
Tăng khố i
Tỷ lệ thịt xẻ
giế t mổ
lƣơ ̣ng
ăn thấ p , hiê ̣u quả cao chấ t lƣơ ̣ ng thiṭ tố t . Nế u lơ ̣n đƣơ ̣c ăn thƣ́c ăn có dinh
dƣỡng cao và phù hơ ̣p với các giai đoa ̣n sinh trƣởng phát triể n của chúng thì
năng suấ t và chấ t lƣơ ̣ng thiṭ sẽ cao.
- Khí hậu và thời tiết
Khí hậu mát mẻ , nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩ m t hích hợp thì lợn ăn tốt , tỷ lệ tiêu
hoá cao, tích luỹ cao, sinh trƣởng và phát triể n nhanh, năng suấ t cao. Nhiê ̣t đô ̣
chuồ ng nuôi quá cao lơ ̣n ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lƣợng. Nhiê ̣t
đô ̣ quá thấ p lơ ̣n tiêu hao nhiều năng lƣợng để chống rét, tiêu tố n thƣ́c ăn cao
2.2.1.2. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
* Nguyên nhân do vi khuẩn
Có nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng hô hấp ở lợn đều đƣa ra
nhận định: vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ở
lợn. “Trong số vi khuẩn gây hội chứng hô hấp ở lợn phải đề cập tới vai trò quan
trọng của các vi khuẩn Pasteurella multocida, Haemophilus parasuis và
12
Streptococcus spp”. Ngoài ra còn có vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây
viêm phổi mãn tính ở lợn hay còn gọi là bệnh suyễn lợn...
+ Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn, bệnh
có tính chất lây lan mạnh, thƣờng xảy ra khi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm cao, thời
tiết thay đổi đột ngột. Triệu chứng của bệnh chủ yếu là con vật sốt cao, ho, khó
thở, bụng hóp lại để thở, tần số hô hấp tăng. Giai đoạn sau của bệnh: xuất hiện
các nốt xuất huyết, tụ huyết ở tai, bụng, phía trong đùi, có thể bị tiêu chảy.
+ Vi khuẩn Haemophilus parasuis là nguyên nhân gây bệnh thể kín
(Glasser’s) và viêm phổi lợn trong giai đoạn từ sau 2 tuần đến 4 tháng tuổi.
Triệu chứng chủ yếu của bệnh là con vật bị viêm các khớp nhƣ khớp gối và
khớp cổ chân, liệt do viêm khớp, khó thở. Ngoài ra, ở thể viêm phổi thƣờng
thấy sự có mặt của Haemophilus parasuis trong một số bệnh khác nhƣ viêm
của các đàn nuôi kín không có Mycoplasma.
* Nguyên nhân do virus
+ Nguyên nhân do virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp Stan
Done (2002) [16] cho biết: các virus gây bệnh cho lợn thƣờng xuyên nhất là
virus gây bệnh cúm lợn (Swine Influenza) và virus gây hội chứng rối loạn sinh
sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome - PRRS).
Ngoài ra còn có một loại virus khác nữa là PCV2 (Porcine circo virus type 2).
Kết quả nghiên cứu của Li V.Y.Y (2006) [26] cho thấy: virus PRRS có
quan hệ gần gũi về mặt sinh học, cấu trúc và di truyền với virus gây viêm động
mạch truyền nhiễm ở ngựa, virus LDV ở chuột và virus SHF ở khỉ. Dựa vào
các đặc điểm đó mà ngƣời ta đƣa 4 virus vào một nhóm mới, các Arteri virus.
Triệu chứng lâm sàng của PRRS thay đổi và phụ thuộc vào các chủng
virus, trạng thái miễn dịch của cơ thể cũng nhƣ điều kiện quản lý chăm sóc.
Bệnh cảnh lâm sàng xuất hiện ở một số đàn chủ yếu là kết quả của sự nhiễm
virus từ cá thể mắc bệnh và việc truyền virus từ nhau thai của con mẹ mắc
bệnh sang bào thai thƣờng xảy ra vào kỳ chửa thứ ba.
14
+ Virus cúm lợn (Swine influenza virus - SIV) Influenza virus type A
(H1N1) gây bệnh cúm lợn ở mọi lứa tuổi, tập trung trong giai đoạn từ sơ sinh
đến 2 tháng tuổi. Virus có khả năng bám vào các lông mao phát triển từ lớp
màng nhầy. Virus cúm lợn là nguyên nhân quan trọng của hội chứng hô hấp ở
Mỹ, Châu Âu và Đông Á. Bệnh cúm lợn năm 1918 do virus cúm A (H1N1)
nhƣng các chủng khác (cúm thƣờng) cũng đƣợc khẳng định trong một số
trƣờng hợp gây ra rối loạn hô hấp khi có thêm vai trò của một số tác nhân do vi
khuẩn kế phát trong các đàn lợn.
Dạng cổ điển của bệnh gây nên ổ dịch cấp tính, với biểu hiện mệt mỏi,
chán ăn, phổ biến là ho, chảy nƣớc mũi và viêm kết mạc. Ổ dịch xảy ra nhanh
kháng cho lợn, hạn chế sự có mặt của mầm bệnh trong khu vực chuồng
nuôi, cần phải đồng thời hạn chế tối đa các tác động xấu do điều kiện
ngoại cảnh gây nên.
2.2.1.3. Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
Lợn thƣờng bỏ ăn tách đàn nằm ở góc chuồng, chậm lớn, da nhợt nhạt,
thân nhiệt bình thƣờng hoặc sốt nhẹ từ 39 - 40,5oC. Lợn bệnh hắt hơi từng
hồi, chảy nƣớc mũi, thở khó, thở nhanh, thở nhiều, thở khò khè về đêm. Lợn
thƣờng ho từng tiếng hay từng chuỗi dài đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc buổi
tối, sau khi ăn.
Ho, khó thở là triệu chứng bệnh lý đặc thù của đƣờng hô hấp. Triệu chứng
này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thƣờng gặp ở lợn sau cai sữa và lợn choai.
Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thƣờng do các bệnh nhƣ viêm
phổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi, tràn khí màng phổi, u
phổi và những bệnh truyền nhiễm cấp tính làm giảm diện tích hô hấp và giảm
tính đàn hồi của phổi (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2003) [9].
16
Viêm phổi: bề mặt phổi và lớp màng ngực đƣợc lót một lớp màng
mỏng gọi là màng phổi. Nếu quá trình viêm phổi lan tới màng phổi thì gọi là
viêm màng phổi. Nếu lan rộng bệnh sẽ nặng, con vật có biểu hiện đau đớn ở
vùng ngực.
Ngoài ra, tần số hô hấp tăng gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi...
cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đƣờng hô hấp.
Theo Lê Minh Chí (2004) [5], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra
những triệu chứng lâm sàng nói trên. Có khi gia súc bị viêm phổi nhƣng ít
biểu hiện ra ngoài. Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn
chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tƣơng đối ổn định ở mức độ trung
bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức.
Thể này thƣờng gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70 %. Bệnh tích:
hạch amidan sƣng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng
giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ và bọt khí; hạch
phổi sƣng, tụ huyết. Lợn bị bệnh thể phổi gây ra bệnh tích ở phổi có các mức độ
biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhục hoá đến viêm phổi
dạng fibrin có mủ.
+ Thể viêm hạch: sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sƣng thủy thũng,
sau thành apxe mủ, lâu thành bã đậu.
- Chẩn đoán: phƣơng pháp chẩn đoán thƣờng đƣợc sử dụng là dựa vào
các triệu chứng lâm sàng, tuổi của động vật và bệnh tích đại thể.
- Điều trị: trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để
điều trị cho lợn mắc bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra đã mang lại
hiệu quả. Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có
hiệu quả tốt khi con vật chƣa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay
chƣa có biểu hiện quá ủ rũ, bỏ ăn. Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc
không có hiệu quả.