ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HÀ THẾ VINH
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠ NG, PHÕNG VÀ TRỊ
BỆNH TRÊN ĐÀ N LỢN NÁI SINH SẢN CỦ A CÔNG TY CỔ PHẦN
MARPHAVET. NUÔI TẠI TRẠI TÂM HUỆ XÃ ĐẠI HƢNG,
HUYỆN MỸ ĐƢ́C, HÀ NỘI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi thú y
2013 – 2017
THÁI NGUYÊN, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HÀ THẾ VINH
, Khoa
Chăn nuôi thú y , thầ y giáo hƣớng dẫn , cùng Ban lãnh đạo công ty CP thuốc
thú y Đức Hạnh Marphavet, cho phép em về thực tập tại công ty.
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành khóa luận
của mình, em đã nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn, sự
giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi thú y
, Trƣờng Đa ̣i ho ̣c
Nông Lâm Thái Nguyê n và ban lañ h đa ̣o công công ty cổ phầ n
thuố c thú y
Đức Hạnh Marphavet . Đế n nay em đã hoàn thành chƣơng trình ho ̣c tâ ̣p và
thƣ̣c tâ ̣p tố t nghiê ̣p.
Nhân dip̣ này , em xin bày tỏ lòng biế t ơn chân thành và lời cảm ơn sâu
sắ c tới Nhà trƣờng , các thầy cô giáo , bạn bè khoa Chăn nuôi Thú y . Em xin
chân thành cảm ơn sƣ̣ da ̣y dỗ của các thầ y cô giáo trong khoa Chăn n uôi thú y
đã tâm huyế t truyề n đa ̣t cho em kiế n thƣ́c về lý thuyế t và thƣ̣c hành trong suố t
thời gian ho ̣c ở trƣờng giúp em có mô ̣t nề n tảng kiế n thƣ́c trong thƣ̣c tâ ̣p , học
tâ ̣p và thƣ̣c tế sau khi ra trƣờng.
Đặc biệt em xin đƣợc b ày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. La
Văn Công, giáo viên hƣớng dẫn em trong quá trình thực tập . Thầ y đã tận tình
chỉ bảo hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Thầ y luôn luôn đô ̣ng viên
và theo dõi sát sao quá trình thực tập và là ngƣời truyền động lực cho em, giúp
em hoàn thành tố t nhiê ̣m vu ̣ thƣ̣c tâ ̣p đƣơ ̣c khoa và nhà trƣờng giao. phó
Qua đây em xin đƣơ ̣c gƣ̉i lời cảm ơn chân thành tới ban lañ h đa ̣o cùng
toàn thể cán bộ của công ty cổ phần
Bảng 4.3. Tình hình sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại trại ............................. 44
Bảng 4.4. Kêt quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại chuồ ng ............................. 45
Bảng 4.5. Lịch tiêm phòng cho đàn lơ ̣n nái của tra ̣i ....................................... 46
Bảng 4.6. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn lợn nái ...................... 47
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái tại trại ................................. 48
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện mô ̣t số công viê ̣c khác ta ̣i cơ sở ......................... 49
iv
DANH MỤC TƢ̀ VIẾT TẮT
cs
: Cộng sự
Nxb
: Nhà xuất bản
P
: Thể trọng
STT
: Số thứ tự
TT
2.1.6. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................... 7
2.1.7. Tình hình sản xuất của trang trại............................................................. 9
2.1.8. Đánh giá chung ..................................................................................... 11
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề .................................................... 12
2.3. Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở.............................................. 16
2.3.1. Bệnh viêm tử cung .................................................................................. 16
2.3.2. Bệnh viêm vú .......................................................................................... 22
2.3.3 Bệnh sát nhau ......................................................................................... 24
2.3.4. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ..................................................... 25
2.4. Những hiểu biết về quy trình nuôi dƣỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái
nuôi con............................................................................................................ 28
vi
2.4.1.Quy trình nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn nái đẻ ............................................... 28
2.4.2. Quy trình nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con .................................... 30
2.5. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ...................................... 32
2.5.1. Các nghiên cứu trong nƣớc ................................................................... 32
2.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ......................................................... 35
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 36
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 36
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 36
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 36
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp thực hiện...................................... 36
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 36
3.4.2. Phƣơng pháp thực hiện.......................................................................... 37
Phần4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 42
4.1. Tình hình chăn nuôi tại trại lợn Tâm Huê ̣ trong3 năm (2015 - 2017) .......... 42
chăn nuôi đã biết nuôi lợn ngoại theo theo phƣơng thức công nghiệp. Để nuôi
lợn ngoại đạt hiệu quả kinh tế cao, bên cạnh các yếu tố về thức ăn , chuồ ng
trại, kỹ thuật chăn nuôi... Thì yếu tố đầu tiên cần đảm bảo là có đàn giống tốt.
Điều này phụ thuộc rất lớn vào năng suất sinh sản của đàn lợn nái. Theo tính
toán của các nhà kinh tế, năng suất của lợn nái đƣợc tính bằng số lợn con sinh
ra, số lợn con còn sống sót đến lúc cai sữa, thời gian tái sản xuất của lợn nái
nhất là do không thụ thai.
Để đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao cần phải có quy trình chăn nuôi phù
hợp với từng giống vật nuôi, từng thời điểm và từng giai đoạn cụ thể khác
nhau. Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa chăn
nuôi thú y cùng giảng viên hƣớng dẫn và cơ sở thực tập, chúng tôi thực hiện
chuyên đề:“Áp dụng quy trình chăm sóc , nuôi dưỡng , phòng và trị bệnh
trên đàn lợn nái sinh sản của Công ty cổ phầ n Marphavet nuôi taị traị Tâm
Huê ̣ xã Đaị Hưng, huyê ̣n Mỹ Đức, Hà Nội”.
2
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
* Mục đích
- Tìm hiểu quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng đàn lợn nái sinh sản nuôi tại
trang trại.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật về chăm sóc, nuôi dƣỡng, phòng và
trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại
- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế.
* Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đƣợc việc áp dụng quy trình kỹ thuật trên đàn lợn nái sinh
sản nuôi tại trại
- Xác định đƣợc tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại
- Xác định đƣợc kết quả điều trị các bệnh trên xảy ra trên đàn lợn nái
lƣơ ̣ng, vi lƣơ ̣ng giúp vâ ̣t nuôi tăng tro ̣ng nhanh , giảm thiểu tôí đa nguy cơ
dịch bệnh. Với chấ t lƣơ ̣ng sản phẩ m ổ n đinh,
̣ đô ̣i ngũ nhân sƣ̣ trình đô ̣ chuyên
môn cao, nhiê ̣t tình, công nghê ̣ sản xuấ t hiê ̣n đa ̣i của tâ ̣p đoàn đang dầ n chiế m
lĩnh thị trƣờng phân phối thuốc thú y, thƣ́c ăn chăn nuôi trong nƣớc và hƣớng
tới xuấ t khẩ u ra thi ̣trƣờng quố c tế.
Tính đế n thời điể m hiê ̣n ta ̣i các sản phẩ m thƣ́c ăn chăn nuôi mang
thƣơng hiê ̣u Happy feed
các
(Marphavet), Nano feed (Nanovet), BMG feed
(BMGvet) của tập đoàn Đức Hạnh đã sản xuất và phân phối đƣợc
29.000
tấ n/1 tháng. Đây đƣơ ̣c đánh giá là bƣớc thành công đầ u tiên của tâ ̣p đoàn
trong liñ h vƣ̣c thƣ́c ăn chăn nuôi . Với đinh
̣ hƣớng phấ n đấ u trong 5 năm sẽ
thuô ̣c Top 5 trong thi ̣trƣờng thƣ́c ăn chăn nuôi toàn quố c.
2.1.2.Những thành tựu đaṭ được
Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bƣớc phát triển
vƣợt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trƣờng và số lƣợng cán bộ
chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tƣ duy quản trị. Hiện tại,
Marphavet có 5 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn
gồm: Công ty cổ phầ n thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phần
Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền, Công ty
cổ phần Aboss. Với tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn
phẩm chất lƣợng uy tín... Tổng công ty đã và đang hợp tác rất hiệu quả cùng 4
nhà đó là: Nhà quản lý - Nhà khoa học - Nhà phân phối - Nhà tiêu dùng. Tổng
công ty hiện đang quan hệ hợp tác với hơn 45.000 trang trại chăn nuôi quy mô lớn.
6
2.1.3. Điều kiê ̣n cơ sở traị
a. Vị trí địa lý
Trại Tâm Huệ nằm trên địa bàn xã Đại Hƣng , huyê ̣n Mỹ Đƣ́c, Hà Nội.
Trƣớc năm 2008 huyê ̣n thuô ̣c tỉ nh Hà Tây cũ. Nằ m ven sông Đ áy cách trung
tâm Tp.Hà Nội khoảng 52 km.
Cách tỉnh Hà Nam 40 km.
Cách trung tâm Tp. Hòa Bình 60 km
Phía đông giáp Vạn Kim, huyê ̣n Mỹ Đƣ́c, Hà Nội
Phía tây giáp thị trấn Đại Nghĩa, huyê ̣n Mỹ Đƣ́c, Hà Nội
Phía nam giáp với xã Hùng Tiế n, huyê ̣n Mỹ Đƣ́c, Hà Nội
Phía bắc giáp với An Tiến Huyện Mỹ Đức, Hà Nội
b. Điề u kiê ̣n điạ hin
̀ h, đấ t đai
Là vùng huyện bán sơn địa, nằ m ở phiá Nam của đồ ng bằ ng Bắ c Bô ̣.
Phía Nam là khu thắng cảnh chùa Hƣơng. Huyê ̣n còn có hồ nƣớc lớn là
hồ Quan Sơn , nằ m trên điạ phâ ̣n xã Hơ ̣p Tiế n . Phía Đông có sông Đáy chạy
theo hƣớng Bắ c Nam sang tin̉ h Hà Nam.
c. Giao thông vâ ̣n tải
Có đƣờng giao thông thuận lời đi qua các tỉnh:
Đƣờng bô :̣ có quốc lộ 21B cha ̣y tƣ̀ Hà Đông , qua thi ̣trấ n Đa ̣i Nghiã ,
sang tin
̉ h Hà Nam.
Đƣờng sông Đáy (sông Thanh Hà ). Thuâ ̣n lơ ̣i cho phát triể n Kinh tế ,
địa hình bằ ng phẳ ng, đƣờng giao thông đã đƣợc nâng cấp, thuận tiện cho việc
đi lại, vận chuyển.
Để đảm bảo công tác phát triển sản xuất chăn nuôi và sinh hoạt của
công nhân, trại đƣợc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
8
Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, bếp ăn tập thể, các công
trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi có hàng rào bao bọc xung quanh và có cổng vào riêng.
Chuồng trại đƣợc quy hoạch, bố trí xây dựng phù hợp với hƣớng chăn nuôi
công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn
đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nƣớc tự động và máng ăn.
Chuồng nuôi đƣợc xây dựng đảm bảo đủ cho 135 nái cơ bản, bao gồm:
+ 2 chuồng nái đẻ: mỗi chuồng gồm khu A và khu B, mỗi khu có 2
dãy, mỗi dãy có 29 ô chuồng đƣợc thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê
tông cho lợn mẹ.
+ 2 chuồng nái chửa: chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 2 dãy,
mỗi dãy có 50 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai, đƣợc
sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau. Riêng chuồng 1: dãy 1 đƣợc thiết
kế cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu làm nơi thụ
tinh nhân tạo cho lợn nái.
+ 1 chuồng đực giống: bao gồm 5 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai
thác tinh.
+ 1 chuồng cách ly: dùng để nuôi lợn hậu bị đƣợc nhập từ các trại gia
công lợn hậu bị của Công ty TNHH Hƣng Phát Thanh Hóa , mỗi chuồng có
thể nuôi đƣợc từ 30 - 40 lợn hậu bị. Lợn đƣợc nuôi ở đây trong thời gian 3
tháng, thời gian này lợn đƣợc sử dụng vắc xin đầy đủ trƣớc khi đƣợc đƣa lên
làm lợn nái sinh sản.
thì tiến hành cai sữa và bán cho ngƣời dân xung quanh và bán cho mô ̣t số tra ̣i
gia đin
̀ h. Mô ̣t số giƣ̃ la ̣i nuôi thƣơng phẩ m mỗi tháng xuấ t bán trên 2 lầ n, luôn
duy trì nuôi tƣ̀ 300 - 500 con. mức độ của trại vào loại khá.
Trong trại có 4 con lợn đực giống. Các lợn đực giống này đƣợc nuôi
nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh
10
nhân tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ 3 giống lợn là Landrace, Yorkshire và
Duroc. Lợn nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển giống cũng nhƣ lợn đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao,
đƣợc Công ty Nanovet thuô ̣c tâ ̣p đoàn Đƣ́c Ha ̣nh cung cấp cho từng đối tƣợng
lợn của trại.
* Công tác vệ sinh thú y của trại
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống
luôn đƣợc thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên
Công ty Cổ phần Marphavet.
- Công tác vệ sinh:
Chuồng trại đƣợc xây dựng thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông, xung quanh các chuồng nuôi đƣợc trồng cây xanh nhằm tạo sự thoáng
mát tự nhiên.
Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom
phân, nƣớc tiểu, khơi thông cống rãnh, đƣờng đi trong trại đƣợc quét dọn,
phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại đƣợc quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sƣ, khách tham quan trƣớc khi vào khu chăn nuôi đều
phải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn vững vàng; đội ngũ công
nhân rất nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công
việc. Do đó đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
• Khó khăn
Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu về số lƣợng, do đó ảnh hƣởng
đến tiến độ công việc.
Trang thiết bị, vật tƣ, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu sản xuất.
Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịch
bệnh khó kiểm soát, gây khó khăn cho chăn nuôi. Những khó khăn trên đòi
12
hỏi trại phải đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh và nâng cao sức đề
kháng cho đàn lợn tại trại.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.1.1. Phòng bệnh
Nhƣ ta đã biế t „„Phòng bệnh hơn chƣ̃a bệnh‟‟‚ nên khâu phòng bệnh
đƣợc đặt lên hàng đầ u , nế u phòng bệnh tố t thì có thể han ̣ chế hoặc ngăn chặn
đƣợc bệnh xảy ra . Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp đƣợc đƣa lên hàng
đầu, xoay quanh các yế u tố
môi trƣờ ng, mầ m bệnh , vật chủ . Do vâ ̣y việc
phòng bệnh cũng nhƣ trị, bệnh phải kế t hơp ̣ nhiề u biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dƣỡng tố t:
Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2004) [22] bệnh xuất hiện trong một đàn
lợn thƣờng do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi, chuồng trại phải đảm bảo
phù hợp với từng đối tƣợng vật nuôi, thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông,
đảm bảo cách ly với môi trƣờng xung quanh. Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa
nuôi bằng phƣơng pháp: rửa sạch, để khô sau đó phun sát trùng bằng các loại
thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi thƣơng phẩm, 30
ngày đối với vật nuôi sinh sản. Với những chuồng nuôi lƣu cữu hoặc chuồng
nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần phải vệ sinh tổng thể và triệt để:
Sau khi đƣa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử lý theo hƣớng dẫn của thú y, cần
phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng và phun theo hƣớng dẫn khi chống
dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các dụng cụ và môi trƣờng xung quanh, để
khô và dọn, rửa. Các chất thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ
sinh học; chất thải lỏng, nƣớc rửa chuồng cần thu gom để xử lý, không thải
trực tiếp ra môi trƣờng. Cần phun sát trùng 1-2 lần/tuần trong suốt thời gian
trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa
sạch, phơi khô, sát trùng và đƣa vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng
xung quanh chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả nhất.
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [11] vắc xin là một
chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh
14
truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật
liệu di truyền nhƣ ARN, ADN…) đã đƣợc làm giảm độc lực hay vô hoạt bằng
các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phƣơng pháp sinh học phân tử (vắc
xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen). Lúc đó chúng không còn khả năng
gây bệnh cho đối tƣợng sử dụng, nhƣng khi đƣa vào cơ thể động vật nó sẽ gây
thƣờng đƣợc dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh. Chữa bệnh bằng
kháng huyết thanh là đƣa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng
trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố).
+ Dùng hóa dƣợc: phần lớn hóa dƣợc đƣợc dùng để chữa triệu chứng, một
số hóa dƣợc dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh.
Dùng hóa dƣợc chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi khuẩn có
thể thích ứng với liều lƣợng nhỏ. Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất quen
thuộc đƣợc truyền cho những thế hệ sau. Khi cần, có thể phối hợp nhiều loại hóa
dƣợc để tăng hiệu quả điều trị,vì nếu một loại thuốc chƣa có tác dụng đến mầm
bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn.
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn
cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên sử dụng kháng
sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng, do một
lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lƣợng lớn độc tố, làm giảm phản
ứng miễn dịch của cơ thể. Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây nên hiện tƣợng
kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng sinh.Vì vậy, khi dùng
thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa
không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định.
Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lƣợng.
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để
phát huy tác dụng của kháng sinh.
16
- Phải dung phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lƣợng và độc
tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác dụng điều trị
và hạn chế hiện tƣợng vi khuẩn kháng thuốc.
mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm
tử cung.
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm nhƣ: Sảy thai truyền
nhiễm, Phó thƣơng hàn, bệnh Lao… gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trƣớc và
sau đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều
kiện để xâm nhập vào gây viêm.
Theo Đoàn Kim Dung và cs
(2002) [ 6] cho biế t , nguyên nhân gây
viêm tƣ̉ cung là do vi khuẩ n tu ̣ cầ u vàng (Staphylococcus aureus), Liên cầ u
dung huyế t
(Streptococcus hemolitica) và các loại
Proteus vulgais,
Klebriella, E.coli….
Theo Lê Văn Năm và cs (1999) [19] cho rằ ng , có rất nhiều nguyên
nhân tƣ̀ ngoa ̣i cảnh gây bê ̣nh nhƣ
: Do thƣ́c ăn nghèo dinh dƣỡng , do can
thiê ̣p đỡ đẻ bằ ng du ̣ng cu ̣ hay thuố c sản khoa
sai kỹ thuâ ̣t dẫn đế n phá hủy
hoặc kết tủa của chấ t nhày muxin cơ quan sinh du ̣c