Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại ông Đặng Đình Dũng huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------

NÔNG BÍCH PHƢƠNG
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ
BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI ÔNG ĐẶNG
ĐÌNH DŨNG, HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÕA BÌNH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------

NÔNG BÍCH PHƢƠNG
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ
BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI ÔNG ĐẶNG
ĐÌNH DŨNG, HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÕA BÌNH”

Kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để khóa luận của tôi
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Sinh viên

Nông Bích Phƣơng


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong Nhà trường, thực hiện
phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất,
thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập
của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên nói riêng. Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối
với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên
củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên
làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm
được phương thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các
tiễn bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất. Tạo cho sinh viên có tác
phong làm việc đúng đắn, sáng tạo, để khi ra trường trở thành một người cán
bộ có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào
sự nghiệp phát triển Đất Nước.
Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi
Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Được sự nhất trí của giáo
viên hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn
nái sinh sản nuôi tại trại ông Đặng Đình Dũng, huyện Lương Sơn, tỉnh

2.2.4. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn
nái nuôi con ..................................................................................................... 27
2.2.5. Hiểu biết về một số loại thuốc dùng trong chuyên đề .......................... 30
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................... 32
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước........................................................... 32
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 33


iv

Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...36
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 36
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 36
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 36
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện...................................... 36
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 36
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 37
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 38
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 39
4.1. Tình hình chăn nuôi tại trại lợn ông Đặng Đình Dũng trong 3 năm (2015 2017)................................................................................................................ 39
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trên đàn lợn nái nuôi
trại trại ông Đặng Đình Dũng.......................................................................... 40
4.2.1. Số lượng nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại ............................. 40
4.2.2. Tình hình sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại trại ông Đặng Đình Dũng,
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình ................................................................... 41
4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh
sản nuôi tại trại ................................................................................................ 43
4.3.1. Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn nái tại trại ........ 43
4.3.2. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái tại trại ............................. 44
4.3.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại

: Số thứ tự

TT

: Thể trọng


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn của trại ................................................................... 39
Bảng 4.2. Số lượng nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại trong 6 tháng
thực tập. ........................................................................................................... 40
Bảng 4.3. Kết quả theo dõi quá trình sinh sản của đàn lợn nái ....................... 41
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái nuôi tại trại ..................... 42
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại .................................... 43
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái của trại ..................... 44
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đoán bệnh cho đàn lợn nái của trại ........................... 45
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn nái tại trại ................................. 47
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị................. 48
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện một số công việc khác tại trại. ........................ 49


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1.

Đặt vấn đề

trang trại.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật về chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và
trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại.
- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được việc áp dụng quy trình kỹ thuật trên đàn lợn nái sinh
sản nuôi tại trại.
- Xác định được tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại.
- Xác định được kết quả điều trị một số bệnh trên xảy ra trên đàn lợn
nái sinh sản của trại.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cở sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Trại lợn của ông Đặng Đình Dũng nằm độc lập trên một quả đồi, nằm
cách xa khu dân cư trên địa bàn thuộc huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình.
Phía đông giáp với 2 huyện Kim Bảng và Thanh Liêm tỉnh Hà Nam.
Phía tây giáp huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Phía nam giáp với huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
Phía Bắc Yên Thuỷ giáp với huyện Kim Bôi của tỉnh Hòa Bình và
huyện Mỹ Đức của Hà Nội.
b. Điều kiện địa hình, đất đai
Đây là miền núi của huyện Lương Sơn mang tính chất đặc trưng trung
chuyển giữa trung du và miền núi. Nhìn tổng thể địa hình Lương Sơn có xu
hướng thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, tương đối phức tạp với nhiều đồi

thực hiện công việc chuyên môn.
Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ
chuồng đẻ, tổ chuồng bầu. Các tổ có bảng chấm công riêng cho từng công
nhân trong tổ, ngoài ra các tổ trưởng có nhiệm vụ đôn đốc, quản lý các thành
viên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự phát triển
của trang trại.
2.1.2.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại có tổng diện tích là hơn 2 ha, nằm trên địa bàn khu Thanh
Sơn thị trấn Thanh Hà, có địa hình chủ yếu là núi đá vôi nhưng đường giao
thông đã được nâng cấp, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển.


5

Để đảm bảo công tác phát triển sản xuất chăn nuôi và sinh hoạt của
công nhân, trại được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, bếp ăn tập thể, các công
trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi có hàng rào bao bọc xung quanh và có cổng vào riêng.
Chuồng trại được quy hoạch, bố trí xây dựng phù hợp với hướng chăn nuôi
công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn
đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nước tự động và máng ăn.
Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo đủ cho 1200 nái cơ bản, bao gồm:
+ 2 chuồng nái đẻ: Mỗi chuồng gồm khu A và khu B, mỗi khu có
3dãy, mỗi dãy có 60 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê
tông cho lợn mẹ.
+ 2 dãy chuồng bầu: Chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 8 dãy,
mỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai, được
sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau. Dãy 1 của 2 chuồng được thiết kế
cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu làm nơi thụ tinh

ngoài chuồng nuôi.
2.1.2.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được
2,40 - 2,45 lứa/năm. Số con sơ sinh là 12,32 con/đàn, số con cai sữa là 11,48
con/đàn, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì
tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống của công ty CP.
Trong trại có 17 con lợn đực giống. Các lợn đực giống này được nuôi
nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh
nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ giống lợn là Duroc 100 và Duroc 31.
Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng như lợn đực.


7

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,
được Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp cho từng đối tượng
lợn của trại.
* Công tác vệ sinh thú y của trại
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống
luôn được thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên
Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh:
Chuồng trại được xây dựng thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông, xung quanh các chuồng nuôi được trồng cây xanh nhằm tạo sự thoáng
mát tự nhiên.
Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom
phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn,
phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.

Chuồng trại được trang bị bằng các thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ
thống nước sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn vững vàng, đội ngũ công
nhân rất nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công
việc. Do đó đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
• Khó khăn
Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu về số lượng, do đó ảnh hưởng
đến tiến độ công việc.
Trang thiết bị, vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chưa đáp ứng
được nhu cầu sản xuất.
Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịch
bệnh khó kiểm soát, gây khó khăn cho chăn nuôi. Những khó khăn trên đòi


9

hỏi trại phải đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh và nâng cao sức đề
kháng cho đàn lợn tại trại.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.1.1. Phòng bệnh
Như ta đã biế t „„Phòng b ệnh hơn chữa b ệnh,” nên khâu phòng b ệnh
được đặt lên hàng đầ u , nế u phòng bệnh tố t thì có thể h ạn chế hoặc ngăn chặn
được bệnh xảy ra . Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng
đầu, xoay quanh các yế u tố môi trường , mầ m b ệnh, vật chủ. Do vậy, việc
phòng bệnh cũng như trị bệnh, phải kết hợp nhiề u biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tố t:
Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2004) [22], bệnh xuất hiện trong một đàn

nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, để khô sau đó phun sát trùng bằng các loại
thuốc sát trùng và để trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi thương phẩm,
30 ngày đối với vật nuôi sinh sản. Với những chuồng nuôi lưu cữu hoặc
chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần phải vệ sinh tổng thể và
triệt để: Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử lý theo hướng dẫn của
thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng và phun theo hướng dẫn
khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các dụng cụ và môi trường xung
quanh, dọn, rửa. Các chất thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ
sinh học; chất thải lỏng, nước rửa chuồng cần thu gom để xử lý, không thải
trực tiếp ra môi trường. Cần phun sát trùng 1-2 lần/tuần trong suốt thời gian
trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa
sạch, phơi khô, sát trùng và đưa vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng
xung quanh chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả nhất.


11

Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ. (2012) [11], vắc xin là
một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một
bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố
hay vật liệu di truyền như ARN, AND…) đã được làm giảm độc lực hay vô
hoạt bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học
phân tử (vắc xin thế hệ mới – vắc xin công nghệ gen). Lúc đó chúng không
còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể
động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật có miễn dịch
chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng.
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh

trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố).
+ Dùng hóa dược: Phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng,
một số hóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm
bệnh. Dùng hóa dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi
khuẩn có thể thích ứng với liều lượng nhỏ. Chúng có thể chống lại thuốc và
tính chất quen thuộc được truyền cho những thế hệ sau. Khi cần, có thể phối
hợp nhiều loại hóa dược để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa
có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn.
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng
ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên sử dụng
kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,
do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làm
giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây
nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng
sinh. Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ
chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.


13

- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác
định. Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng.
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian
để phát huy tác dụng của kháng sinh.
- Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng và
độc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác
dụng điều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc.
- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt,
dùng thêm vitamin, tiêm nước sinh lý…

viêm tử cung.
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: Sảy thai truyền nhiễm,
Phó thương hàn, bệnh Lao… gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau
đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để
xâm nhập vào gây viêm.
Theo Đoàn Kim Dung và Lê Th ị Tài. (2002) [7], cho biế t , nguyên
nhân gây viêm tử cung là do vi khuẩ n tu ̣ cầ u vàng

(Staphylococcus aureus),

Liên cầ u dung huyế t (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais,
Klebriella, E.coli….
Theo Lê Văn Năm (1999) [13], cho rằ ng, có rất nhiều nguyên nhân từ
ngoại cảnh gây bệnh như : Do thức ăn nghèo dinh dưỡng , do can thiê ̣p đỡ đẻ
bằ ng du ̣ng cu ̣ hay thuố c sản khoa sai kỹ thuâ ̣t dẫn đế n phá h

ủy hoặc kết tủa

của chất nhày muxin cơ quan sinh du ̣c, kế t hơ ̣p với viê ̣c chăm sóc nuôi dưỡng
bấ t hơ ̣p lý và thiế u vâ ̣n đô ̣ng đã làm châ ̣m quá triǹ h thu teo sinh lý của da ̣ con
(trong điề u kiê ̣n cai sữa bin
̀ h thường da ̣ con trở về khố i lươ ̣ng kić h thước ban
đầ u khoảng 3 tuầ n sau đẻ ). Đây là điề u kiê ̣n tố t để vi khuẩ n xâm nhâ ̣p vào tử
cung gây bệnh. Biế n chứng nhiễm trùng do vi khuẩ n xâm nhâ ̣p vào da ̣ con


15

gây lên trong thời gian đô ̣ng đực (vì lúc đó tử cung mở ) và do thụ tinh nhân


16

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt. Khi mang thai, sự co
thắt của cơ tử cung giảm đi dưới tác dụng của progesterone, nhờ vậy phôi có
thể bám chặt vào tử cung.
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử
cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng
ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và
gây co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng
máu đi đến thể vàng. Thể vàng bị phá huỷ, không tiết progesterone nữa, do đó
hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ
tử cung tăng, nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai.
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai
chết lưu.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung
để giúp phôi thai phát triển. Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng
progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung
giảm, do đó bào thai nhận được ít thậm chí không nhận được dinh dưỡng từ
mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu.
- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai đoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy.
Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đường sinh dục thường có
mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân
tiết kích thích tố tạo sữa prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn
sữa. Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thường bị
tiêu chảy, còi cọc.
- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục
trở lại.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status