ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
SÙNG A DÊ
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG, PHÕNG VÀ
TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI ÔNG
ĐẶNG ĐÌNH DŨNG HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÕA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi thú y
Khoa:
Chăn nuôi thú y
Khóa học:
2013 -2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khóa Luận Tốt Nghiệp nàyngoài sự nỗ lực, cố gắng của
bản thân, tôi luôn nhận đƣợc sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài trƣờng.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,
Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Ban lãnh đạo trại lợn ôngĐặng Đình Dũng huyện
Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình đã đồng ý, cho phép và tạo điều kiện cho tôi
về thực tập tại trại. Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.
La Văn Công, tập thể cán bộ, công nhân tại trại lợn ông Dũng là những ngƣời
luôn theo sát, tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
tập. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm,
động viên và tạo điều kiện về vật chất, tinh thần giúp tôi hoàn thành tốt
nhiệm vụ đƣợc giao.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các đơn vị
và cá nhân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận
tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày….. tháng….. năm 2017
Sinh viên
Sùng A Dê
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện ......... 23
Bảng 3.1. Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn ............................................ 36
Bảng 4.1. Cơ cấ u đàn lợn nuôi ta ̣i trại Đặng Đình Dũng, huyê ̣n Lạc Thủy, tỉnh
Hòa Bình trong 3 năm 2014 – 2016 ................................................................ 46
Cs
:
Cộng sự
Nxb
:
Nhà xuất bản
STT
Số thứ tự
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................iii
MỤC LỤC ....................................................................................................................iv
PHẦN 1MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài................................................................................ 2
1.2.1. Mục đích................................................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề tài.................................................................................... 2
PHẦN 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................... 3
6 tháng thực tập ............................................................................................................47
4.2.2. Một số chỉ tiêu chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái sinh sản của trại qua 6 tháng
thực tập ..........................................................................................................................49
4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản 4.3.1. Công
tác vệ sinh phòng bệnh
.................................................................................................50
Bảng 4.4. Kêt quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại ................................................51
4.4. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại ............................................53
4.4.1.Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản của trại.........................................53
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại ông Đặng Đình Dũng,
huyê ̣n Lạc, tỉnh Hòa Bình.............................................................................................55
PHẦN 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..........................................................................57
5.1. Kết luận ..................................................................................................................57
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................57
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là một nghề truyền thống, trong đó thịt lợn chiếm 70% trong
tổng số các loại thịt, do nhu cầu tiêu thụ thịt lợn trong nƣớc ngày càng tăng
cao, nhất là thịt lợn nhiều nạc.
Hiện nay, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế của Việt Nam với
các nƣớc trên thế giới, nghành chăn nuôi nƣớc ta ngày càng đóng vai trò quan
trọng đặc biệt là nghành chăn nuôi lợn. Sản phẩm của nghành chăn nuôi lợn
mang lại giá trị lớn cho con ngƣời, đó là nguồn cung cấp thực phẩm với số
lƣợng lớn, chất lƣợng cao cho chúng ta. Bên cạnh đó, nghành chăn nuôi lợn
cũng cung cấp một lƣợng không nhỏ phân bón cho nghành trồng trọt và một
số sản phẩm phụ nhƣ: da, lông, mỡ… cho nghành công nghiệp chế biến khác.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuâ ̣t về chăm sóc, nuôi dƣỡng, phòng và
trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại.
- Nắm đƣợc các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và
cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm đƣợc các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phƣơng
pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề tài
- Đánh giá đƣợc tình hình sản xuất chăn nuôi của trại
- Đánh giá đƣợc việc áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dƣỡng,
phòng bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại.
- Xác định tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại
- Xácđịnh đƣợc hiệu lực điều trị các bệnh xảy ra trên đàn lợn nái sinh
sản của trại.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Lạc Thủy là huyện nằm phía Đông Nam tỉnh Hoà Bình,là huyện
trung du ở Việt Nam.
Diện tích: 320 km²
Dân số : 60.624 ngƣời (7/2009),
Huyện gồm các dân tộc: Mƣờng, Dao, Kinh
Huyện gồm có 2 thị trấn Thanh Hà và Chi Nê cùng 13 xã: An Lạc, An
Bình, Đồng Môn, Cố Nghĩa, Đồng Tâm, Khoan Dụ, Lạc Long, Hƣng Thi,
Phú Lão, Liên Hòa,Thanh Nông, Phú Thành, Yên Bồng.
Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng nằm độc lập trên một quả
đồi, nằm các xa khu dân của tại trị trấn Thanh Hà, thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh
ăn chăn nuôi Việt Nam (một chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấp
4 giống lợn Landrace, Yorkshire, Pitrain và Duroc. Khu sản xuất gồm 6 dãy
chuồng, trong đó 2 dãy chuồng đẻ, 2 dãy chuồng bầu và 2 chuồng cách ly.
Tổng lợn nuôi là 1.200 lợn nái, 30 lợn đực, 120 lợn hậu bị và khoảng 2500
lợn con theo mẹ và đã tách mẹ. Lợn sau khi sinh 19 đến 23 ngày thì đƣợc xuất
chuồng. Mỗi năm trang trại xuất ra thị trƣờng khoảng 20.000 - 25.000 con lợn
giống.
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 28 ngƣời trong đó có:
+ 1 chủ trại
+ 1 quản lý
+ 2 kỹ sƣ chính của công ty
5
+ 4 tổ trƣởng ( 2 chuồng bầu, 2 chuồng đẻ )
+ 1 bảo vệ
+ 18 công nhân trong chuồng
+ 1 công nhân phục vụ
2.1.2.3.Cơ sở vật chất
- Trang thiết bị
+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh
viên sinh hoạt hàng ngày nhƣ: nƣớc sinh hoạt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh,
quạt,...
+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi đƣợc trại chú trọng đầu tƣ
hơn hết:Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nƣớc cho lợn tự
động.Có hệ thống đèn điện sƣởi ấm cho lợn con vào mùa đông.Ngoài ra trại
còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt
và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện.
- Cơ sở hạ tầng
nhu cầu sản xuất.
+ Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh cao Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng
cao gây ảnh hƣởng tới chăn nuôi của trang trại.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến đề tài thực hiện
2.2.1. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn cái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
* Sự thành thục về tính
Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái, đặc biệt là cơ quan sinh
dục đã phát triển cơ bản hoàn thiện. Dƣới tác dụng của thần kinh, nội tiết con
vật xuất hiện các phản xạ về sinh dục, khi đó trên buồng trứng trứng chín và
có khả năng thụ thai, tử cung cũng sẵn sàng cho thai làm tổ,Con đực có khả
năng sinh ra tinh trùng. Theo Hoàng Toàn Thắng và cs, (2006) [30] cho biết
thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả năng
sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục nhƣ: buồng trứng, tử cung, âm
đạo đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầu bƣớc vào hoạt động sinh sản.
7
Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận
sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện
tƣợngđộng dục.
Tuy nhiên sự thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống,
tính biệt, các điều kiện ngoại cảnh cũng nhƣ chăm sóc, nuôi dƣỡng.
- Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau. Hầu
hết các giống lợn nội thì thành thục sớm hơn các giống lợn ngoại, những
giống có tầm vóc nhỏ thƣờng thành thục sớm hơn những giống có tầm vóc
lớn.
Theo Phạm Hữu Doanh và cs, (2003) [6],tuổi động dục đầu tiên ở lợn
thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) độngdục lúc 165 ngày tuổi.
Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Theo Dwane (2000) [9], mùa hè lợn nái
hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu – đông, điều đó có thể do ảnh
hƣởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấp trong
các tháng nóng bức. Những con đƣợc chăn thả tự do thì xuất hiện thành thục
sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa xuân) và 17 ngày
(mùa thu).Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các mùa
khác trong năm, bóng tối còn làm chậm tuổi thành thục về tính so với những
biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày.
Tuy nhiên, một vấn đề cần lƣu ý là tuổi thành thục về tính thƣờng sớm
hơn tuổi thành thục về thể vóc . Vì vậy, để đảm bảo sự sinh trƣởng và phát
triển bình thƣờng của lợn mẹ và đảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ
saunên cho gia súc phối giống khi đã đạt một khối lƣợng nhất định tuỳ theo
giống. Ngƣợc lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh
hƣởng tới năng suất sinh sản của một đời nái đồng thời ảnh hƣởng tới thế
hệsau của chúng.
9
Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [6], cho rằng: Không nên cho phối
giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chƣa phát triển đầy
đủ, chƣa tích tụ đƣợc chất dinh dƣỡng nuôi thai, trứng chƣa chín một cách
hoàn chỉnh. Để đạt đƣợc hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần
bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới cho phối giống.
* Tuổi thành thục về thể vóc
Sự thành thục về thể vóc thƣờng diễn ra chậm hơn sự thành thục về tính.
Sau một thời kỳ sinh trƣởng và phát triển, đến một thời điểm nhất định con
vật đạt tới độ trƣởng thành về thể vóc.
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs, (2003) [10],tuổi thành thục về thể vóc là
tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc
nhận tinh trùng, đón trứng rụng và thụ tinh. Dƣới ảnh hƣởng của estrogen cơ
quan sinh dục có nhiều biến đổi nhƣ: tế bào vách ống dẫn trứng phát triển có
nhiều nhung mao để chuẩn bị đón trứng rụng. Màng nhầy tử cung âm đạo
tăng sinh, đƣợc cung cấp nhiều máu. Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung
huyết.
- Giai đoạn động dục:
Đây là giai đoạn tiếp theo và thƣờng kéo dài 3 – 5 ngày gồm 3 thời kỳ:
trƣớc chịu đực, chịu đực và hết chịu đực.
+ Giai đoạn trƣớc chịu đực:Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, chƣa cho
phối và lợn chƣa chịu đực. Thời gian rụng trứng khi có hiện tƣợng trên đối
với lợn ngoại và lợn nái lai là 35-40 giờ, với lợn nội là 25-30 giờ.
+ Giai đoạn chịu đực: Lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lên
lƣng gần mông, âm hộ giảm độ sƣng, nƣớc nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên
khi có đực đến gần và cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu đƣợc
phối giống lợn sẽ thụ thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28-30 giờ.
11
+ Giai đoạn sau chịu đực: Lợn trở lại bình thƣờng, âm hộ giảm độ nở,
đuôi cụp và không chịu đực
- Giai đoạn sau động dục
Đây là giai đoạn kéo dài từ ngày thứ 3 – 4 tiếp theo của giai đoạn động
dục, lúc này dấu hiệu hoạt động sinh dục bên ngoài giảm dần, âm hộ teo lại,
lợn nái không muốn gần lợn đực, ăn uống tốt hơn.
- Giai đoạn yên tĩnh
Giai đoạn này thƣờng bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng và không
đƣợc thụ tinh đến khi thể vàng tiêu biến ( khoảng 14 – 15 ngày kể từ lúc rụng
trứng). Đây là giai đoạn dài nhất trong cả chu kỳ sinh dục, con vật không có
biểu hiện về hành vi sinh dục, là giai đoạn nghỉ ngơi yên tĩnh chuẩn bị cho
chu kỳ động dục tiếp theo.
giống cho lợn cái vì thời điểm này lợn chƣa thành thục về thể vóc, số lƣợng
trứng rụng còn ít. Ngƣời ta thƣờng tiến hành phối giống cho lợn nái vào chu
kỳ thứ 2 hoặc thứ 3.
Tuổi phối giống lần đầu đƣợc tính bằng cách cộng tuổi động dục lần đầu
với thời gian động dục của một hoặc hai chu kỳ nữa hoặc tuổi tại thời điểm
phối giống lần đầu.
- Tuổi đẻ lứa đầu
Sau khi thụ thai, lợn chửa trung bình là 114 ngày. Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi
lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên. Lợn cái nội ( Ỉ, Móng Cái ) trong sản xuất tuổi đẻ lứa
đầu thƣờng 11 – 12 tháng. Lợn nái lai và lợn nái ngoại nên cho đẻ lứa đầu lúc
12 – 13 tháng tuổi ( Phạm Hữu Doanh và Lƣu Kỷ, 2003) [6].
2.2.1.3. hiểu biết về Sinh lý đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cs,(2002) [8], gia súc cái mang thai trong một
thời gian nhất định, tuỳ từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dƣới
tác động của hệ thống thần kinh – thể dịch, gia súc mẹ sẽ xuất hiện những cơn
13
rặn đẻ để đẩy bào thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi
là quá trình sinh đẻ.
Khi gần đẻ con cái sẽ có những biểu hiện: Trƣớc đẻ 1 – 2 tuần nút niêm
dịch ở cổ tử cung lỏng, sánh, dính và chảy ra ngoài. Trƣớc đẻ 1 – 2 ngày, cơ
quan sinh dục của lợn cái bắt đầu có những thay đổi: âm môn phù to, nhão ra
và sung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú căng to, và có sữa đầu.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia
súc đẻ:
- Trƣớc đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nƣớc trong.
- Trƣớc đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt đƣợc sữa đầu.
- Trƣớc đẻ 12 giờ, hàng vú trƣớc vắt đƣợc sữa đầu.
- Trƣớc đẻ 2 – 3 giờ, hàng vú sau vắt đƣợc sữa đầu.
oxytoxin trong máu khác nhau cho nên các vú khác nhau cho sản lƣợng sữa
khác nhau.
Sản lƣợng sữa và chất lƣợng sữa ở các vị trí khác nhau của bầu vú cũng
không giống nhau: các vú trƣớc ngực sản lƣợng sữa cao, phẩm chất tốt, các
vú phía sau nhìn chung kém ( Nguyễn Khánh Quắc và cs, 1995 ) [23]. Theo
Trƣơng Lăng ( 1996 ) [14], vú nằm ở trƣớc ngực sản lƣợng sữa tiết nhiều hơn,
trong thời kỳ tiết sữa lợn con bú ở vú sau đƣợc 32 – 39 kg thì vú trƣớc cho 36
– 45 kg sữa vì oxytoxin theo máu đến vú trƣớc sớm hơn. Vì vậy để đảm bảo
tính đồng đều của toàn ổ lợn ta nên cố định những con nhỏ hơn bú vú trƣớc.
Cần tách riêng lợn con để trƣớc chờ đến khi cả đàn đẻ xong mới cho cả đàn
vào bú, nhƣng nhất thiết phải cho lợn con bú sữa đầu chậm nhất là 2 giờ sau
đẻ để lợn con có đủ kháng thể trong năm đầu sau khi sinh vì trong sữa đầu
của lợn mẹ có chứa globulin giúp cho cơ thể lợn con có sức đề kháng với
ngoại cảnh.
15
Theo Phan Đình Thắm (1996) [29], thì nhất thiết phải cho lợn con bú sữa
đầu vì trong sữa đầu có hàm lƣợng globulin cao hơn sữa thƣờng và đây là
chất chủ yếu giúp lợn con có sức đề kháng.
Quan sát đàn lợn con bú mẹ chúng ta thấy đầu tiên lợn con dùng mõm
thúc vào vú lợn mẹ, thời gian thúc vú mẹ của lợn con có thể từ 5 – 7 phút, sau
đó đột nhiên nằm im hoàn toàn và tiến hành bú. Sữa tiết ra thể hiện rõ nhất là
lúc lợn mẹ kêu ịt ịt, lợn con mút chặt đầu vú, hai chân trƣớc đạp thẳng vào
bầu vú, nằm yên mút theo đợt tiết sữa của lợn mẹ. Do thời gian tiết sữa của
lợn mẹ rất ngắn chỉ khoảng 25 – 30 giây, nên một ngày lợn con phải bú nhiều
lần mới đủ so với nhu cầu. Trong những ngày đầu sau khi sinh lợn con bú từ
20 – 25 lần/ngày, mỗi lần lƣợng sữa tiết ra khoảng 25 – 35 gam/con.
Lƣợng sữa của lợn nái tiết sữa tăng cao dần từ lúc mới đẻ, cao nhất lúc
21 ngày sau khi đẻ, sau đó giảm dần.
nhƣ lợn Ỉ có sản lƣợng sữa bình quân là 20,1 – 25 kg, lợn Móng Cái là 27,5 –
29,1 kg, lợn Đại Bạch nuôi tại Việt Nam có sản lƣợng sữa bình quân là 40 –
50 kg.
Thể trạng của lợn mẹ cũng ảnh hƣởng đến năng suất sữa trong thời kỳ
đầu của quá trình tiết sữa. Lợn mẹ gầy yếu thì khả năng tiết sữa kém hơn lợn
mẹ có thể trạng trung bình. Chúng ta có thể tăng lƣợng thức ăn sử dụng cho
lợn mẹ trong những ngày đầu tiên sau khi đẻ, tuy nhiên nếu lợn mẹ gầy yếu
đƣợc ăn thức ăn cao chỉ có thể làm tăng tỷ lệ mỡ sữa mà không làm tăng sản
lƣợng sữa. Đối với lợn có thể trạng trung bình, nếu cho ăn nhiều thức ăn trong
giai đoạn đầu của quá trình tiết sữa sẽ làm tăng sản lƣợng sữa và có xu hƣớng
làm giảm hao hụt của lợn mẹ trong quá trình tiết sữa.
+ Tuổi và lứa đẻ
Theo Phạm Hữu Doanh và Lƣu Kỷ (2003) [6], lứa đẻ tốt nhất là lứa thứ
2 đến lứa thứ 6 – 7. Tuổi sinh sản ổn định từ năm tuổi thứ 2 đến năm tuổi thứ
4, sang năm đẻ thứ 5 lợn có thể đẻ tốt nhƣng con đẻ ra bị còi cọc, chậm lớn,
nái già thƣờng hay đẻ khó, thai chết lƣu và cắn con.
17
Sản lƣợng sữa của lợn mẹ tăng dần từ lứa thứ 1 – 3, ổn định từ lứa 3 – 8,
sau đó giảm dần theo sự tăng lên của tuổi. Đó là do lợn nái đẻ lứa đầu, các
tuyến bào chƣa phát dục hoàn chỉnh, chƣa có thói quen cho lợn con bú. Còn ở
lứa đẻ tiếp theo sản lƣợng sữa bắt đầu tăng.
Trong một chu kỳ tiết sữa, lƣợng sữa tăng dần sau khi đẻ và đạt cao nhất
ở tuần thứ 3, sau đó giảm dần đến tuần thứ 8.
+ Số con đẻ ra/lứa
Nếu số lƣợng con đẻ ra/lứa cao thì sản lƣợng sữa/chu kỳ sẽ cao, song
lƣợng sữa của một con bú đƣợc trong 8 tuần sẽ ít và ngƣợc lại.
+ Nuôi dƣỡng và chăm sóc
Là yếu tố ảnh hƣởng chủ yếu đến sản lƣợng sữa của lợn nái. Nuôi dƣỡng
Một tuần trƣớc khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể
của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lƣợng thức ăn. Đối với những lợn nái có
sức khỏe tốt thì một tuần trƣớc khi đẻ giảm 1/3 lƣợng thức ăn, đẻ trƣớc 2 – 3
ngày giảm 1/2 lƣợng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì
không giảm lƣợng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng
cƣờng cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.
Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục
của bầu vú mà quyết định chế độ dinh dƣỡng cho hợp lý.
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5kg) hoặc không
cho thức ăn tinh nhƣng uống nƣớc tự do. Ngày lợn nái đẻ có thể không cho
lợn nái ăn mà chỉ có uống nƣớc ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng. Sau khi
đẻ 2 -3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến
ngày thứ 4 -5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích
nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái.