Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại ông trần văn tuyên, xã đoàn kết huyện yên thủy tỉnh hòa bình khóa luận tốt nghiệp - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------

TRẦN THỊ THẢO
Chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ
BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI ÔNG TRẦN
VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------

TRẦN THỊ THẢO
Chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ
BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI ÔNG TRẦN
VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH”

Kính mong đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để khóa luận của tôi
đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Sinh viên

Trần Thị Thảo


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chƣơng trình đào tạo trong Nhà trƣờng, thực hiện
phƣơng châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất,
thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chƣơng trình học tập
của tất cả các trƣờng Đại học nói chung và trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên nói riêng. Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối
với mỗi sinh viên trƣớc khi ra trƣờng. Đây là khoảng thời gian để sinh viên
củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên
làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm
đƣợc phƣơng thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các
tiễn bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất. Tạo cho sinh viên có tác
phong làm việc đúng đắn, sáng tạo, để khi ra trƣờng trở thành một ngƣời cán
bộ có chuyên môn, đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào
sự nghiệp phát triển Đất Nƣớc.
Xuất phát từ quan điểm trên và đƣợc sự đồng ý của khoa Chăn nuôi
Thú y, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đƣợc sự nhất trí của giáo
viên hƣớng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi đã tiến hành thực hiện chuyên
đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn
lợn nái sinh sản nuôi tại trại ông Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên

Cs

: Cộng sự

Nxb

: Nhà xuất bản

P

: Thể trọng

STT

: Số thứ tự

TT

: Thể trọng

LMLM

: Lở mồm long móng


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. ii

3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 35
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp thực hiện...................................... 35
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 35
3.4.2. Phƣơng pháp thực hiện.......................................................................... 36
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 41
4.1. Tình hình chăn nuôi tại trại lợn ông Trần Văn Tuyên trong 3 năm (2014 2016)................................................................................................................ 41
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng trên đàn lợn nái nuôi
tại trại ông Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình . 42
4.2.1. Số lƣợng nái trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng tại trại ............................. 42
4.2.2. Tình hình sản xuất của đàn lợn nái nuôi tại trại .................................... 43
4.2.3. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại ............. 44
4.2.4. Một số chỉ tiêu về năng suất chất lƣợng đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại
......................................................................................................................... 45
4.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại
ông Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình ............ 46
4.3.1. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái của trại ....................................... 46
4.3.2. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại ......................... 47
4.4. Một số chỉ tiêu sinh lý của đàn lợn nái sinh sản sau điều trị ................... 49
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 53


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nên kinh tế việt nam đang phát triển mạnh
mẽ, chất lƣợng và nhu cầu cuộc sống tăng lên không ngừng, kéo theo nhu cầu
về số lƣợng và chất lƣợng thịt cũng tăng cao. Để đáp ứng đƣợc nhu cầu đó,

- Đánh giá đƣợc việc áp dụng quy trình kỹ thuật trên đàn lợn nái sinh
sản nuôi tại trại
- Xác định đƣợc tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại
- Xác định đƣợc kết quả điều trị các bệnh trên xảy ra trên đàn lợn nái
sinh sản của trại


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cở sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Trại lợn của ông Trần Văn Tuyên nằm trên địa bàn xã Đoàn Kết thuộc
huyện Yên Thủy của tỉnh Hòa Bình, cách thành phố Hoà Bình khoảng 85 km.
Phía đông giáp với xã Ngọc Lƣơng huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Phía tây giáp với xã Văn Nghĩa huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Phía nam giáp với xã Đồng Phong và xã Yên Quang của huyện Nho
Quan, tỉnh Ninh Bình.
Phía Bắc Yên Thuỷ giáp với vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng của huyện Nho
Quan,tỉnh Ninh Bình.
b. Điều kiện địa hình, đất đai
Yên Thủy là một huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình có địa hình tƣơng
đối phức tạp, đƣợc bao bọc bởi các dãy núi đá vôi, các dãy núi xen kẽ đồi và
sông suối nhỏ. Ở đây có một số tài nguyên khoáng sản nhƣ: Than đá (Lạc
Đoàn Kết, Bảo Hiệu) và dạng sa khoáng, mỏ đất sét, đá xây dựng, nƣớc
khoáng Ngọc Lƣơng…
c. Giao thông vận tải
Có đƣờng giao thông thuận lợi đi qua các tỉnh lân cận nhƣ Ninh Bình, Phú

chuồng đẻ, tổ chuồng bầu. Các tổ có bảng chấm công riêng cho từng công
nhân trong tổ, ngoài ra các tổ trƣởng có nhiệm vụ đôn đốc, quản lý các thành
viên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự phát triển
của trang trại.
2.1.2.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại có tổng diện tích là 4,2 ha, nằm trên địa bàn xã Đoàn Kết, có
địa hình chủ yếu là núi đá vôi nhƣng đƣờng giao thông đã đƣợc nâng cấp,
thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển.


5

Để đảm bảo công tác phát triển sản xuất chăn nuôi và sinh hoạt của
công nhân, trại đƣợc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, bếp ăn tập thể, các công
trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi có hàng rào bao bọc xung quanh và có cổng vào riêng.
Chuồng trại đƣợc quy hoạch, bố trí xây dựng phù hợp với hƣớng chăn nuôi
công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn
đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nƣớc tự động và máng ăn.
Chuồng nuôi đƣợc xây dựng đảm bảo đủ cho 1200 nái cơ bản, bao gồm:
+ 3 chuồng nái đẻ: mỗi chuồng gồm khu A và khu B, mỗi khu có 2 dãy,
mỗi dãy có 29 ô chuồng đƣợc thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tông
cho lợn mẹ.
+ 2 chuồng nái chửa: chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 8 dãy,
mỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai, đƣợc
sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau. Riêng chuồng 1: dãy 1 đƣợc thiết
kế cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu làm nơi thụ
tinh nhân tạo cho lợn nái.
+ 1 chuồng đực giống: bao gồm 34 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai

2.1.2.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật. Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất đƣợc 2,40
- 2,45 lứa/năm. Số con sơ sinh là 12,07 con/đàn, số con cai sữa là 10,45
con/đàn, lợn con theo mẹ đƣợc nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày
thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống của công ty
CP. Theo đánh giá của Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam thì mức độ
của trại vào loại khá.
Trong trại có 34 con lợn đực giống. Các lợn đực giống này đƣợc nuôi
nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh
nhân tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ 3 giống lợn là Landrace, Yorkshire và
Duroc. Lợn nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển giống cũng nhƣ lợn đực.


7

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao,
đƣợc Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp cho từng đối tƣợng
lợn của trại.
* Công tác vệ sinh thú y của trại
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
đƣợc thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên Công
ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh:
Chuồng trại đƣợc xây dựng thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông, xung quanh các chuồng nuôi đƣợc trồng cây xanh nhằm tạo sự
thoáng mát tự nhiên.
Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom
phân, nƣớc tiểu, khơi thông cống rãnh, đƣờng đi trong trại đƣợc quét dọn,

thuốc

Liều
lƣợng
(ml/con)

25,29
Khô
Parvo
Tiêm bắp
2
tuần tuổi
thai
26 tuần
Dịch tả Coglapest Tiêm bắp
2
tuổi
Lợn hậu bị
27 tuần
Giả dại Begonia Tiêm bắp
2
tuổi
28 tuần
LMLM Aftopor Tiêm bắp
2
tuổi
10 tuần
Dịch tả Coglapest Tiêm bắp
2
chửa

Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu về số lƣợng, do đó ảnh hƣởng
đến tiến độ công việc.
Trang thiết bị, vật tƣ, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chƣa đáp ứng đƣợc
nhu cầu sản xuất.
Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịch
bệnh khó kiểm soát, gây khó khăn cho chăn nuôi. Những khó khăn trên đòi
hỏi trại phải đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh và nâng cao sức đề
kháng cho đàn lợn tại trại.
2.1.3. Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)
Kết quả sản xuất của trang trại đƣợc trình bày chi tiết ở bảng 2.1
Bảng 2.2. Kết quả sản xuất của trang trại ông Trần Văn Tuyên
STT

Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

2014

2015

2016

1

Tổng số nái sinh sản TB (con)


89,49

90,07

91,13

5

Tổng số nái xuống đẻ (con)

3031

3120

3236

6

Tổng số lợn con sinh ra (con)

36526

37564 39058

7

Trung bình số lợn con sinh ra/nái 12,05
(con)



11,08

11,23

2471

2540

7,15

6,99

10,28

10,45

(con)
11

Tổng số lợn con theo mẹ con chết 2502
(con)

12

Tỷ lệ lợn con theo mẹ chết (%)

7,48

13

2542

(con)
Qua bảng 2.1 cho thấy:
Trại đã chăn nuôi lợn đạt năng suất khá cao và tăng dần theo các năm
từ năm 2014 đến năm 2016.
Sở dĩ đạt đƣợc năng suất nhƣ vậy là do trại Trần Văn Tuyên là trại chăn
nuôi lợn giống ông bà của Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam, trại đã
nhận đƣợc sự quan tâm đặc biệt của công ty CP về cán bộ kỹ thuật, công tác
thú y cũng đƣợc thực hiện triệt để hơn so với các trại khác. Bên cạnh đó, chủ
trại còn chú trọng đầu tƣ trang thiết bị hiện đại, bố trí đủ công nhân thực hiện
tốt công tác vệ sinh chăn nuôi cũng nhƣ chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.1.1. Phòng bệnh
Nhƣ ta đã biế t „„Phòng bệnh hơn chƣ̃a bệnh‟‟‚ nên khâu phòng bệnh đƣợc
đặt lên hàng đầ u, nế u phòng bệnh tố t thì có thể han ̣ chế ho
ặc ngăn chặn đƣợc bệnh


11

xảy ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp đƣợc đƣa lên hàng đầu, xoay quanh
các yếu tố môi trƣờng, mầ m bệnh, vật chủ. Do vây,̣ việc phòng bệnh cũng nhƣ trị,
bệnh phải kế t hơp ̣ nhiề u bi
ện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dƣỡng tố: t
Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2004) [23], bệnh xuất hiện trong một đàn lợn
thƣờng do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền
nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai. Có rất nhiều biện pháp đã đƣợc đƣa ra áp dụng

và để trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi thƣơng phẩm, 30 ngày đối với vật
nuôi sinh sản. Với những chuồng nuôi lƣu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bị
bệnh truyền nhiễm, cần phải vệ sinh tổng thể và triệt để: Sau khi đƣa hết vật nuôi
ra khỏi chuồng, xử lý theo hƣớng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung
dịch sát trùng và phun theo hƣớng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ
mái, các dụng cụ và môi trƣờng xung quanh, để khô và dọn, rửa. Các chất thải rắn
trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học; chất thải lỏng, nƣớc rửa
chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trƣờng. Cần phun sát
trùng 1-2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày. Các
thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đƣa vào kho bảo
quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả nhất.
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [11], vắc xin là một
chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh
truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu
di truyền nhƣ ARN, AND…) đã đƣợc làm giảm độc lực hay vô hoạt bằng các tác
nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phƣơng pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ
mới – vắc xin công nghệ gen). Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho
đối tƣợng sử dụng, nhƣng khi đƣa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm
dịch làm cho động vật có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm
bệnh tƣơng ƣớng.


13

Khi đƣa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chƣa có kháng thể chống bệnh ngay
mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch.
2.2.1.2. Điều trị bệnh

số hóa dƣợc dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh.
Dùng hóa dƣợc chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi khuẩn có
thể thích ứng với liều lƣợng nhỏ. Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất quen
thuốc đƣợc truyền cho những thế hệ sau. Khi cần, có thể phối hợp nhiều loại hóa
dƣợc để tăng hiệu quả điều trị,vì nếu một loại thuốc chƣa có tác dụng đến mầm
bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn.
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn
cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên sử dụng kháng
sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng, do một lúc
tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lƣợng lớn độc tố, làm giảm phản ứng
miễn dịch của cơ thể. Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây nên hiện tƣợng kháng
thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng sinh.Vì vậy, khi dùng thuốc cần
theo những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa
không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định.
Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lƣợng.
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để
phát huy tác dụng của kháng sinh.
- Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lƣợng và độc
tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác dụng điều trị
và hạn chế hiện tƣợng vi khuẩn kháng thuốc.
- Phải tăng cƣờng sức đề kháng của cơ thể gia súc nhƣ nuôi dƣỡng tốt,
dùng thêm vitamin, tiêm nƣớc sinh lý…


15

2.2.2. Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở
2.2.2.1. Bệnh viêm tử cung

- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trƣớc và sau đẻ
không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâm
nhập vào gây viêm.
Theo Đoàn Kim Dung và Lê ThịTài. (2002) [7], cho biế t, nguyên nhân gây
viêm tƣ̉ cung là do vi khuẩ n tu ̣ cầ u vàng(Staphylococcus aureus), Liên cầ u dung
huyế t (Streptococcus hemolitica) và các loạiProteus vulgais, Klebriella, E.coli….
Theo Lê Văn Năm (1999) [14], cho rằ ng có rất nhiều nguyên nhân từ
ngoại cảnh gây bệnh nhƣ: Do thƣ́c ăn nghèo dinh dƣỡng, do can thiê ̣p đỡ đẻ bằ ng
dụng cụ hay thuốc sản khoa sai kỹ thuật dẫn đến phá hủy hoặc kết tủa của chấ t
nhày muxin cơ quan sinh dục
, kế t hơ ̣p với viê ̣c chăm sóc nuôi dƣỡng bấ t hơ ̣p lý và
thiế u vâ ̣n đô ̣ng đã làm châ ̣m quá trình thu teo inh
s lý của da ̣ con (trong điề u kiê ̣n
cai sƣ̃a bin
̀ h thƣờng da ̣ con trở về khố i lƣơ ̣ng kić h thƣớc ban đầ u khoảng3 tuầ n
sau đẻ). Đây là điề u kiê ̣n tố t để vi khuẩ n xâm nhâ ̣p vào tƣ̉ cung gây bệnh. Biế n
chƣ́ng nhiễm trùng do vi khuẩ n xâ
m nhâ ̣p vào da ̣ con gây lên trong thời gian đô ̣ng
đƣ̣c (vì lúc đó tử cung mở) và do thụ tinh nhân tạo sai kỹ thuật
.
Bê ̣nh còn xảy ra do thiế u sót về dinh dƣỡng và quản ly:́ Khẩ u phầ n thiế u
hay thƣ̀a protein, trong thời kỳ mang thaicó ảnh hƣởng đến viêm tử cung
. Lơ ̣n nái
sƣ̉ du ̣ng quá nhiề u tinh bô ̣t gây đẻ khó, viêm tƣ̉ cung do xây xát . Khoáng chất,
vitamin cũng ảnh hƣởng đế n viêm tƣ̉ cung
.
* Triệu chứng:
Sản dịch của lợn nái bình thƣờng kéo dài trong vòng 4 - 5 ngày cá biệt tới 6
- 7 ngày, sản dịch có màu sắc hơi đỏ do lẫn máu, sau chuyển dần sang vàng hay
trắng và trong. Trong trƣờng hợp viêm thì sản dịch có thể có màu đen hôi thối,

- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lƣu.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để
giúp phôi thai phát triển. Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lƣợng progesterone
giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó bào
thai nhận đƣợc ít thậm chí không nhận đƣợc dinh dƣỡng từ mẹ nên phát triển kém
hoặc chết lƣu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status