Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại ông Đặng Đình Dũng, huyện Lạc Thủy tỉnh Hoà Bình (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NGỌC
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNG TRỊ
BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI ĐẶNG ĐÌNH DŨNG,
HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÕA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 -2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Phạm Diệu Thùy

Thái Nguyên, năm 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này ngoài sựnỗ lực, cố gắng của bản thân,
em luôn nhận được sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa
Chăn Nuôi Thú Y, Ban lãnh đạo trại lợn ông Đặng Đình Dũng huyệnLạc Thủy, tỉnh
Hòa Bình đã đồng ý, cho phép và tạo điều kiện cho em về thực tập tại trại. Đặc biệt
em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.Phạm Diệu Thùy, tập thể cán bộ, công
nhân tại trại lợn ông Dũng là những người luôn theo sát, tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập. Em cũng xin chân thành cảm ơn gia
đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện về vật chất, tinh thần
giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Do kiến thức thực tế của em chưa nhiều, nên khóa luận không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các bạn,
những người làm công tác nghiên cứu, để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các đơn vị và cá
nhân đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày….. tháng….. năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc


ii



iii
3.3. Nội dung nghiên cứu......................................................................................30
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện ...........................................30
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ...............................................................................30
3.4.2. Phương pháp thực hiện ...........................................................................30
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................31
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................32
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Đặng Đình Dũng, huyê ̣n Lạc Thủy, tỉnh Hòa
Bình trong 3 năm từ 2015 – 2017 .........................................................................32
4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tại trại ông
Đặng Đình Dũng huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình ...............................................32
4.2.1. Tình hình sinh sản của đàn lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại
qua 6 tháng thực tập..........................................................................................32
4.2.2. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái sinh sản của trại qua 6 tháng
thực tập .............................................................................................................34
4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại ông
Đặng Đình Dũng, huyê ̣n Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình ..............................................35
4.3.1. Công tác vê ̣ sinh phòng bê ̣nh..................................................................35
4.3.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái và lợn con tại trại bằng thuốc và
vaccine ..............................................................................................................37
4.4. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại Đặng Đình Dũng, huyê ̣n
Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình ......................................................................................38
4.4.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản của trại ...............................38
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại ông Đặng Đình
Dũng, huyê ̣n Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình ............................................................40
4.5. Kết quả thực hiê ̣n các công viê ̣c khác ............................................................41
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................42
5.1. Kết luận ..........................................................................................................42

Escherichia coli

Gr(+)

Gram dương

Gr(-)

Gram âm

MMA

Hội chứng viêm tử cung,
viêm vú, mất sữa

PGF2α

Prostaglandin

STT

Số thứ tự

TT

Thể Trọng


1


2

- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách
cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Hiểu biết về các bệnh hay xảy ra đối với đàn lợn nái sinh sản và phương
pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá được tình hình sản xuất chăn nuôi của trại.
- Đánh giá đươ ̣c viê ̣c áp du ̣ng quy trình kỹ thuâ ̣t chăm sóc , nuôi dưỡng, phòng
bệnh trên đàn lơ ̣n nái sinh sản của tra ̣i.
- Xác định tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại.
- Xác định được hiệu lực điều trị các bệnh xảy ra trên đàn lợn nái sinh sản của. trại
- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn con theo mẹ.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Lạc Thủy là huyện nằm phía Đông Nam tỉnh Hoà Bình,là huyện trung
du ở Việt Nam.
Diện tích: 320 km².
Dân số : 60.624 người (7/2009).
Huyện gồm các dân tộc: Mường, Dao, Kinh.
Huyện gồm có 2 thị trấn Thanh Hà và Chi Nê cùng 13 xã: An Lạc, An Bình,
Đồng Môn, Cố Nghĩa, Đồng Tâm, Khoan Dụ, Lạc Long, Hưng Thi, Phú Lão, Liên
Hòa,Thanh Nông, Phú Thành, Yên Bồng.
Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng nằm độc lập trên một quả đồi,

dãy chuồng, trong đó 2 dãy chuồng đẻ, 2 dãy chuồng bầu và 2 chuồng cách ly. Tổng
lợn nuôi là 1.200 lợn nái, 17 lợn đực, 140 lợn hậu bị và khoảng 2500 lợn con theo
mẹ và đã tách mẹ. Mỗi năm trang trại xuất ra thị trường khoảng 20.000 - 25.000 con
lợn giống.
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 28 người trong đó có:
+ 1 chủ trại
+ 1 quản lý
+ 2 kỹ sư chính của công ty
+ 4 tổ trưởng (2 chuồng bầu, 2 chuồng đẻ)
+ 1 bảo vệ
+ 18 công nhân trong chuồng
+ 1 công nhân phục vụ
2.1.2.3. Cơ sở vật chất
- Trang thiết bị
+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh
hoạt hàng ngày như: nước sinh hoạt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt,...
+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư hơn
hết: Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước cho lợn tự động. Có


5

hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông. Ngoài ra trại còn có một máy
phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng
nuôi những khi mất điện.
- Cơ sở hạ tầng
Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: khu điều hành và khu sản xuất:
+ Khu điều hành gồm nơi ăn, ở của công nhân và nơi làm việc của chủ trại
cùng với khu đào tạo kỹ thuật của công ty CP.

2.2.1.1. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ
Mụcđích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn con có tỷ
lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi con. Chính vì vậy quá
trình chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe lợn mẹ và lợn con.
* Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải là
những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Một tuần trước khi lợn đẻ phải
căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng
thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3
lượng thức ăn, đẻ trước 2 – 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn. Ngày lợn nái cắn ổ đẻ,
cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước
tự do. Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha
muối hoặc ăn cháo loãng. Sau khi đẻ 2 -3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách
đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 -5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần chế
biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái.
* Quy trình chăm sóc
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng
suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18]: cần phải theo dõi thường xuyên sức
khỏe lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ
để phát hiện các trường hợp bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời. Trước khi
lợn đẻ 10 -15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn
bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ. Yêu cầu chuồng
phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng. Sau khi vệ sinh tiêu độc nên để
trống chuồng từ 3 -5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ.


7




8

2.2.1.2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con
* Quy trình nuôi dưỡng
Theo Lê Hồng Mận (2006) [12], khẩu phần thức ăn nái nuôi con phải đảm bảo
đầy đủ thành phần và tỷ lệ chất dinh dưỡng để tiết sữa cho con bú, có độ hao mòn
lợn mẹ vừa phải tạo thuận lợi cho lấy giống lứa đẻ tiếp.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh
hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì vậy
ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], trong quá trình nuôi con, lợn nái
được cho ăn như sau:
Đối với lợn nái ngoại:
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc
không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ 1- 23kg tương ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: Cho ăn 4kg thức ăn hỗn hợp/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức: Lượng thức
ăn/nái/ngày = 2kg +(số con x 0,35kg/con).
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 bữa (sáng và chiều).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thức
ăn/ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 – 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh (nếu có
rau xanh).
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 – 30%.
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
* Quy trình chăm sóc
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], vận động tắm nắng là điều kiện tốt

đồng thời xảy ra. Ở lợn con, cơ quan tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chưa hoàn
thiện. Sự phát triển thể hiện ở sự tăng nhanh dung tích và khối lượng của bộ máy
tiêu hóa, chưa hoàn thiện thể hiện ở số lượng cũng như hoạt lực của một số men
trong đường tiêu hóa lợn con bị hạn chế.
Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi có thể tăng gấp 3 lần lúc sơ


10

sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần (dung tích
lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít).
Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20
ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc sơ
sinh 0,11 lít).
Trần Văn Phùng và cs (2004) [18] cho biết: dung tích ruột già lợn con lúc 10
ngày tuổi tăng gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 2,5 lần, lúc 60 ngày
tuổi tăng gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít).
2.2.2.3. Đặc điểm của bộ máy tiêu hóa lợn con
Ở lợn con mới sinh bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, thể hiện qua sự phân tiết
không đủ lượng acid chlohydric và các men tiêu hóa các chất dinh dưỡng. Trên lợn
con sơ sinh, khả năng tiết acid chlohydric rất ít, chỉ đủ để hoạt hóa men pepsinogen
thành pepsin (men tiêu hóa chất đạm), lượng acid chlohydric tự do quá ít, không đủ
để làm tăng độ toan của dạ dày, do vậy độ toan thấp, vi khuẩn bất lợi theo đường
miệng có điều kiện sống sót ở dạ dày, vào ruột non vi khuẩn phát triển mạnh gây
nên tiêu chảy. Sự phân tiết các men tiêu hóa ở dạ dày và ruột non cũng rất kém, chỉ
đủ sức tiêu hóa các loại thức ăn đơn giản như sữa.
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: dung tích dạ dày lúc
10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60
lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít).
Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp

từ nhiều tác nhân lây nhiễm gặp phải trong môi trường.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], lợn con khi mới sinh ra trong máu hầu như
không có kháng thể. Lượng kháng thể tăng nhanh ngay sau khi bú sữa đầu của lợn mẹ, cho
nên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể
hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ đặc biệt là 7 ngày đầu sau khi sinh.
Ởlợn con mức độ đáp ứng miễn dịch không những phụ thuộc vào sự có mặt
của kháng thể mà còn phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng của hệ thống miễn dịch đối
với tác nhân gây bệnh.


12

2.2.3. Những hiểu biết về đặc điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng
2.2.3.1. Đặc điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái
 Cấu tạo: Tuyến sữa của lợn gồm 2 phần: phần phân tiết và phần dẫn sữa:
- Phần phân tiết gồm vô số các tuyến bào tạo thành từng chùm như các chùm
nho, các tế bào phân tiết nằm mặt trong của các tuyến bào, tổng hợp sữa và phân tiết
vào xoang tuyến bào.
- Phần dẫn sữa: gồm hệ thống ống dẫn sữa nhỏ xuất phát từ các xoang tuyến
bào, các ống dẫn sữa nhỏ dược tập trung lại thành ống dẫn sữa trung bình rồi thành
ống dẫn sữa lớn.
 Quy luật tiết sữa của lợn nái:
Theo Nguyễn Quang Linh và cs (2005) [16] cho biết: đối với lợn bầu vú
không có bể sữa. Sữa được sản xuất ra từ các tuyến bào và được tích lũy trong các
xoang tuyến bào. Việc tiết sữa của chúng được thực hiện theo cơ chế thần kinh thể
dịch và ba pha.
Khi lợn con mút bú, đầu tiên lợn con ngậm và thúc vào vú mẹ, luồng xung
động hưng phấn thần kinh hướng tâm truyền về vỏ não, rồi tới vùng dưới đồi, tiết
các yếu tố giải phóng, các yếu tố giải phóng tác động lên thùy sau tuyến yên, kích
thích tiết kích tố oxytocin đi tới tuyến vú làm co bóp tế bào biểu mô, cơ tuyến bào

Thời tiết, khí hậu: thời tiết mát mẻ lợn mẹ sẽ tăng ăn vào, tăng sản lượng
sữa.Nhiệt độ cao giảm ăn vào giảm sản lượng sữa.
2.2.4. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.4.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
-Sự thành thục về tính:
Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái, đặc biệt là cơ quan sinh dục
đã phát triển cơ bản hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết con vật xuất
hiện các phản xạ về sinh dục, khi đó trên buồng trứng trứng chín và có khả năng thụ
thai, tử cung cũng sẵn sàng cho thai làm tổ. Tuy nhiên sự thành thục về tính sớm
hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt, các điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm
sóc, nuôi dưỡng.
-Giống:
Các giống khác nhau thì thành thục về tính cũng khác nhau, những giống có
tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn những giống có tầm vóc lớn, những giống


14

thuần hoá sớm thành thục sớm hơn các giống thuần hóa muộn. Tuổi thành thục về
tính của các lợn cái ngoại và lợn cái lai muộn hơn các loại lợn cái nội thuần chủng
(Ỉ, Móng cái…).Các giống lợn nội này thường có tuổi thành thục về tính vào
khoảng 4 – 5 tháng tuổi, lợn ngoại là 6 – 8 tháng thuổi, lợn lai F1 (nội x ngoại)
thường động dục lần đầu vào lúc 6 tháng tuổi.
-Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý:
Cùng một giống nhưng nếu điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý tốt, gia
súc phát triển tốt thì sớm thành thục và ngược lại. Điều kiện ngoại cảnh: khí hậu và
nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính của gia súc.
Theo Paul Hughes và James Tilton (1966) [22], nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc
với lợn đực hai lần/ngày với thời gian 15- 20 phút thì 83% lợn nái ngoài 90kg động
dục ở 165 ngày tuổi. Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi động dục lần

cấu tạo và chức năng sinh lý.
Lợn nái sau khi thành thục về tính thì bắt đầu có biểu hiện động dục, lần thứ
nhất thường biểu hiện không rõ ràng, cách sau đó 15- 16 ngày lại động dục, lần này
biểu hiện rõ ràng hơn và sau đó đi vào quy luật mang tính chu kỳ.
Một chu kỳ tính ở lợn thường dao động trong khoảng 18 – 22 ngày, trung bình
21 ngày và được chia làm 4 giai đoạn: giai đoạn trước động dục, giai đoạn động
dục, giai đoạn sau động dục và giai đoạn nghỉ ngơi:
- Giai đoạn trước động dục: đây là giai đoạn từ khi thể vàng tiêu huỷ đến lần
động dục tiếp theo, chuẩn bị điều kiện cho cơ quan sinh dục lợn cái và trứng để tiếp
nhận tinh trùng, đón trứng và thụ tinh.
+ Bao noãn phát triển về khối lượng và chất lượng, nổi lên trên bề mặt buồng
trứng và tăng tiết Oestrogen, kích thước noãn bao thay đổi rất nhanh, đầu giai đoạn
này kích thước của noãn bao có đường kính là 4mm, đến cuối giai đoạn kích thước
của noãn bao có đường kính 10 -12mm.
+ Tuyến sinh dục phụ tiết dịch nhày, loãng làm trơn cơ quan sinh dục.
- Giai đoạn động dục: khi gia súc đã có biểu hiện tính dục thì đây là giai đoạn
tiếp theo, giai đoạn này gồm 3 thời kỳ liên tiếp là: hưng phấn, chịu đực, và hết chịu
đực. Động dục là giai đoạn quan trọng nhưng thời gian lại ngắn. Đối với lợn là 2 – 3
ngày, đặc điểm của giai đoạn này là:
+ Lượng Oestrogen tiết ra đạt mức cao nhất do đó gây hưng phấn mạnh mẽ
toàn thân.


16

+ Các biểu hiện ở cơ quan sinh dục: âm hộ sung huyết, tấy sưng lên chuyển từ
hồng nhạt sang hồng đỏ, càng gần tới thời điểm rụng trứng thì âm hộ càng thẫm
màu chuyển màu mận chín. Tử cung hé mở rồi mở rộng, âm đạo tiết niêm dịch
nhiều chuyển từ trong suốt và loãng sang đặc dần, keo dính có tác dụng bôi trơn cơ
quan sinh dục và ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn.

cao năng suất sinh sản cho lợn nái.
-Thời điểm phối giống thích hợp: trứng rụng tồn tại trong tử cung 2-3h và tinh
trùng sống trong âm đạo lợn cái 30-48h. Thời điểm phối giống thích hợp nhất đối
với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4.
Đối với lợn nái ngoại, thời điểm phối giống tốt nhất là sau khi có hiện tượng chịu
đực 6 – 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể từ khi bắt
đầu chịu đực. Đối với lợn nái nội, nên phối giống vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày
thứ 3 vì thời gian động dục ngắn hơn.
2.2.5. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.5.1. Phòng bệnh
Trong chăn nuôi ngoài giống và thức ăn thì công tác thú y luôn được trú trọng.
Đây là điều kiện không thể thiếu để công tác chăn nuôi luôn bền vững và hiệu quả .
Công tác thú y gồm phòng bệnh và trị bệnh cho vật nuôi , nế u phòng bệnh tố t thì có
thể hạn ̣ chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy ra .
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tố t :
Theo Nguyễn Ngọc Phụng [19] bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do
nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm hoặc
có sự kết hợp cả hai. Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng nhằm kiểm
soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần lớn các biện pháp này đều
nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề
kháng của đàn lợn.
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18] từ 3 – 5 ngày trước dự kiến đẻ, ô
chuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất như Crezin 5%
hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái trước khi đẻ.
-Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoáng mát
mùa hè, ấm áp mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh.Tẩy uế
chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, để khô sau đó phun sát



trị gia súc thì không nên chữa.
-Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không nên chữa.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status