Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại công ty Cổ phần phát triển Bình Minh (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

NGUYỄN THỊ LIÊN
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI CÔNG TY CPPT BÌNH MINH,
MỸ ĐỨC - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017




Giảng viên hƣớng dẫn:

TS. Bùi Thị Thơm

Thái Nguyên - năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em đã
hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này ngoài sự nỗ
lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường,
các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, trại lợn của công ty CPPT Bình Minh. Em xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới:
Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú
y đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
TS. Bùi Thị Thơm, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập,
giúp em hoàn thànhkhóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty, các cán bộ kỹ thuật, công
nhân viên tại trại lợn của công ty CPPT Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nộiđã tạo mọi
điều kiện thuận lợi, dành nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ
cũng như động viên và đóng góp những ý kiến quý báu cho em thực hiện và hoàn
thànhkhóa luận này.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả bạn bè,
người thân những người đã luôn bên em, giúp đỡ, động viên và khuyến khích em
trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.

Cổ phần phát triển

Cs:

Cộng sự

G:

Gam

Kg:

Kilogam

Ml:

Mililit

Nxb:

Nhà xuất bản

STT:

Số thứ tự

TS:

Tiến sĩ


2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước ............................................................27
2.3.2. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................28
Phần 3.ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..........31
3.1. Đối tượng ...........................................................................................................31


v

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................31
3.3. Nội dung thực hiện .............................................................................................31
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện ..............................................................31
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ......................................................................................31
3.4.2. Phương pháp thực hiện....................................................................................31
3.4.3.Công thức tính và phương pháp xử lý số liệu ..................................................40
Phần 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................................41
4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn công ty CPPT Bình Minh qua 3 năm từ 2014
- 2016.........................................................................................................................41
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản ......42
4.3. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại ................................................43
4.3.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại ..................43
4.3.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái tại trại bằng vắc xin ..............................44
4.4. Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn
công ty CPPT Bình Minh ..........................................................................................45
4.4.1 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty CPPT Bình Minh .........45
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty CPPT Bình Minh ..........47
4.5. Kết quả thực hiện các thao tác trên lợn con tại trại lợn công ty CPPT Bình Minh ........48
4.6. Kết quả thực hiện các công tác khác ..................................................................49
Phần 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................50
5.1. Kết luận ..............................................................................................................50
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................51

công tác giống, giống tốt thì vật nuôi mới tăng trọng nhanh, khả năng tận dụng thức
ăn tốt, thích nghi và chống chịu bệnh cao. Bởi vậy cần phát triển chăn nuôi các
giống lợn ngoại có năng suất và chất lượng thịt cao.Để cung cấp giống cho nhu cầu
chăn nuôi của các trang trại thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản cần đặc biệt
được quan tâm. Tuy nhiên một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh
sản của lợn nái đang nuôi ở các trang trại là bệnh còn xảy ra rất nhiều do khả năng
thích nghi của những giống lợn nái ngoại với khí hậu nước ta còn kém, đặc biệt là
bệnh ở cơ quan sinh dục: đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, mất sữa… Các bệnh này
do nhiều yếu tố như điều kiện vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng kém, thức ăn, nước


2

uống không đảm bảo vệ sinh, do vi khuẩn, virút… gây nên. Chính vì vậy mà việc
chăm sóc, nuôi dưỡng và tìm hiểu về bệnh của cơ quan sinh dục của đàn lợn nái là
việc rất cần thiết.
Để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế và góp phần vào việc chăm sóc,
nuôi dưỡng, phòng, trị bệnh cho lợn nái tốt hơn, em tiến hành thực hiện chuyên
đề:“Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái
sinh sản tại công ty CPPT Bình Minh”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại công ty CPPT Bình Minh.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng được
quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Nắm được tình hình chăn nuôi tại công ty CPPT Bình Minh.
- Thực hiện được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách

đới gió mùa.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 21oC - 23oC, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 8. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam
nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữ các mùa.


4

- Độ ẩm: xã Phù Lưu Tế là xã nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về
mùa đông, nóng ẩm về mùa hè. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ
ẩm cao nhất là 88%, thấp nhất là 67%.
- Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2.157mm, thấp nhất là 1.060mm, trung
bình là 1.567mm, mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 9 trong năm.
- Về chế độ gió: gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió mùa
Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau.
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn huyện Mỹ Đức, năm 2016)
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
01 chủ trại.
01 quản lý trại.
03 quản lý kỹ thuật.
01 kế toán.
01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
7 công nhân.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra thành các nhóm khác nhau
như: chuồng đẻ, chuồng bầu, chuồng đực, chuồng cách ly, chuồng hậu bị thịt. Mỗi
một khâu trong quy trình chăn nuôiđều được khoán đến từng công nhân nhằm nâng
cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại
Công ty CPPT Bình Minh nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc thôn

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được
đổ bê tông và có các hố sát trùng.
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống cho
lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng đẻ 6 và ở giữa 2 chuồngbầu 1 và
bầu 2. Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho công tác khác được bố trí từ tháp bể lọc
và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
Hệ thống điện: Nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng. Đối với
chuồng bầu, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụ cho
công tác chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái bầu; mỗi chuồng bầu được lắp đặt cố định 33
bóng thắp sáng ở mỗi dãy chuồng, cùng với hệ thống bóng sưởi ở đầu chuồng và hệ


6

thống điện cung cấp cho 8 quạt thông gió ở cuối chuồng, thêm 1 cầu giao điên cung
cấp cho máy 3 pha được đặt ở giữa chuồng.
Hệ thống sát trùng:Nhà sát trùng cho người gồm 4 phòng: 1 phòng sát trùng
nam, 2 phòng sát trùng nữ và 1 phòng sát trùng dành cho kỹ sư và khách.Mỗi phòng
sát trùng được chia làm 4 khoang gồm 2 khoang thay đồ được bố trí ở hai đầu ra
vào, 1 khoang sát trùng và 1 khoang tắm với đầy đủ các trang thiết bị như:bình nóng
lạnh, sen tắm, chậu rửa, gương soi, móc quần áo, khăn, xà bông, dầu gội. Hệ thống
sát trùng khu vực ngoài chuồng nuôi gồm: nhà sát trùng xe, hố sát trùng, máy nén
phun sát trùng di động trong khu vực chuồng nuôi.
Kho chứa thức ăn: Trần đóng kín, có sàn cách mặt đất 30cm để chứa thức ăn
trong chăn nuôi.
Hệ thống xử lý môi trường: Chất thải được xử lý bằng hệ thống biogas trước
khi thải ra môi trường, có điểm tiêu chất thải, có giàn khử mùi phía sau quạt hút gió,
có hố hủy lợn xa khu vực chăn nuôi.
Các công trình phụ trợ khác: Khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôi gồm
phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh. Cổng trại, tường rào

2.2.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh sản
2.2.1.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái mang thai
* Quy trình nuôi dưỡng:
Cần cung cấp đủ dinh dưỡng cho lợn mái mang thai để đáp ứng nhu cầu cho
sự phát triển bào thai, nhu cầu duy trì cho bản thân con mẹ và tích lũy một phần cho
sự tiết sữa nuôi con sau này. Riêng đối với nái tơ còn cần thêm dinh dưỡng để
chobản thân tiếp tục lớn lên(Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2003) [6].
Giai đoạn chửa kỳ I, II dùng khẩu phần có tỷ lệ protein là 13 - 14%, năng
lượng trao đổi không dưới 2900kcal/kg thức ăn hỗn hợp. Nhưng ở giai đoạn II mức
ăn cần tăng từ 15 - 20% so với giai đoạn mang thai kỳ I, bào thai chưa phát triển
mạnh vì vậy nhu cầu dinh dưỡng cho lợn nái giai đoạn này là để duy trì cơ thể, một
phần rất nhỏ để nuôi thai. Theo Nguyễn Thiện và cs. (2004) [32], giai đoạn chửa kỳ
II, tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh, vì vậy cần cung cấp chất dinh dưỡng cho
bào thai ở cuối kỳ này để lợn con sinh ra đạt khối lượng sơ sinh theo yêu cầu của
từng giống. Đối với lợn Landrace có khối lượng sơ sinh khoảng 1,4 kg/con, lợn
Yorkshire có khối lượng sơ sinh khoảng 1,3 kg/con, lợn Móng Cái khoảng 0,5 - 0,7
kg/con.


8

Trần Văn Phùng và cs. (2004) [24] cho rằng, khi xác định lượng thức ăn cho
lợn nái mang thai trong một ngày cần chú ý các yếu tố sau: Giống và khối lượng cơ
thể lợn nái, giai đoạn mang thai, thể trạng nái, tình trạng sức khỏe của lợn nái, nhiệt
độ môi trường và chất lượng thức ăn. Ví dụ: Lợn nái mang thai kỳ II cho ăn nhiều
hơn nái mang thai kỳ I, nái mang thai gầy cho ăn nhiều hơn so với nái bình thường,
vào mùa đông khi nhiệt độ dưới 150C thì cho lợn ăn nhiều hơn 0,3 - 0,5 kg thức ăn
so với nhiệt độ chuồng là 25 - 300C để tăng khả năng chống rét cho lợn.
Đối với lợn nái mang thai lần đầu, có thể cho ăn tăng từ 10 - 15% vì ngoài
dinh dưỡng nuôi thai cần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho phát triển cơ thể con nái.

Nái bình
thƣờng

Nái béo

Từ phối giống đến 21 ngày tuổi

2,5

2,0

1,5 + rau xanh

Từ 22 - 84 ngày sau phối

2,5

2,0

1,5 + rau xanh

Từ 85 - 110 ngày sau phối

3,0

2,5

2,5

Từ 111 - 112 ngày sau phối


Nguồn thức ăn cho lợn nái mang thai: Nếu là chăn nuôi công nghiệp chúng
ta sử dụng thức ăn tinh hỗn hợp và bổ sung thêm rau xanh càng tốt, một ngày từ 3 4 kg rau xanh/nái mang thai kỳ I và từ 2 - 3 kg/nái mang thai kỳ II. Đối với lợn nái
nuôi theo phương thức nhỏ, tận dụng các loại thức ăn có sẵn như: cám gạo, ngô, bột
sắn, đậu tương hoặc phối trộn với các loại thức ăn đậm đặc theo tỷ lệ thích hợp.
Theo Lê Hồng Mận (2002) [17], thức ăn của lợn nái mang thai yêu cầu phối
trộn nhiều loại thức ăn, đẻ cần giảm lượng thức ăn nhưng vẫn đảm bảo nhu cầu dinh
dưỡng bằng cách cho ăn những loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao.
Không cho lợn nái ăn các loại thức ăn có độc, thức ăn bị ôi thiu, mốc, các
loại chất kích thích dễ gây sảy thai như lá thầu dầu, khô dầu bông, hoặc bổng bã
rượu. Không nên sử dụng thức ăn nhiều khô dầu cho lợn nái mang thai, sẽ làm cho
cơ bắp và mỡ lợn con biến tính, lợn con đẻ ra yếu, tỷ lệ nuôi sống thấp. Không cho
lợn nái mang thai ăn quá nhiều thức ăn vào 35 ngày đầu sau phối giống có chửa.


10

* Quy trình chăm sóc:
Vấn đề quan trọng nhất trong công tác chăm sóc, quản lý lợn nái giai đoạn
mang thai đó là: Phòng ngừa sảy thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai,
làm cho thai sinh trưởng và phát dục bình thường, tránh các tác động cơ giới gây đẻ
non hoặc sảy thai, nhất là trong giai đoạn mang thai ở kỳ thứ II.Những nguyên nhân
gây sảy thai có thể là: nền chuồng hoặc sân chơi không bằng phẳng, mấp mô, làm
cho lợn bị trượt ngã, cửa ra vào quá nhỏ làm cho lợn chen lấn xô nhau, do đánh
đuổi lợn quá gấp, do tắm nước quá lạnh hoặc quá đột ngột,...
Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả thì đối với lợn nái mang thai kỳ I
chú ý cho lợn nái vận động, nhất là đối với những lợn nái quá béo.
Trần Văn Phùng và cs. (2004) [24] đã nghiên cứu và chỉ ra rằng, thời gian vận
động hợp lý là 1 - 2 lần/ngày với 60 - 90 phút/lần. Lợn nái mang thai ở kỳ II thì hạn
chế vận động, trước khi đẻ 1 tuần chỉ cho lợn đi lại trong sân.

những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Không cho lợn nái ăn thức ăn
có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt.
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn
nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt
thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 - 3 ngày giảm 1/2
lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức
ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn
dễ tiêu hóa.
Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của
bầu vú mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý.
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5 kg) hoặc không cho
thức ăn tinh nhưng uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn
mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng. Sau khi đẻ 2 - 3 ngày
không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 -5 thì
cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon
để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái.
* Quy trình chăm sóc
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Chuồng trại phải được vệ sinh sạch
sẽ. Yêu cầu chuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng. Sau khi vệ
sinh tiêu độc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ


12

cần phải trải đệm lót, có che chắn và thiết bị sưởi ấm trong những ngày mùa đông
giá rét. Trước khi đẻ 1 tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ
đất hoặc phân bám dính trên người, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú
và âm hộ. Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do
tiếp xúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn

0,7% (Từ Quang Hiển và cs. (2013) [12]).
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh
hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì vậy
ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ.
Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nái ngoại
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc
không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ 1 2 - 3kg tương ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4 kg thức ăn hỗn
hợp/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lượng thức ăn/nái/ngày = 2kg + (số con x 0,35 kg/con).
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thức
ăn/ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh (nếu có
rau xanh).
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
- Đối với lợn nái nội
+ Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày đêm
được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị.
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày đêm


14

con đực và con cái...


15

2.2.2.2. Chu kỳ động dục và thời điểm phối giống thích hợp
* Chu kỳ động dục
Lợn nái sau khi thành thục về tính thì cứ mỗi khoảng thời gian nhất định, cơ
quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt kèm theo sự rụng trứng và động
dục. Hiện tượng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ gọi là chu kỳ động dục hay
chu kỳ tính.
Theo Nguyễn Khánh Quắc và cs. (1995) [25], chu kỳ động dục của lợn nái
bình quân là 21 ngày, thời gian động dục tùy thuộc vào các giống lợn. Lợn nái nuôi
con sauđẻ 3 - 4 ngày thường có hiện tượng động dục trở lại nhưng không cho phối
vì bộ máy sinh dục chưa phục hồi và trứng rụng chưa đều.
Sau cai sữa 3 - 5 ngày lợn nái động dục trở lại, cho phối lúc này lợn sẽ thụ
thai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao.
* Thời điểm phối giống thích hợp
Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ tinh cao, số con đẻ ra nhiều, cần phối giống đúng thời
điểm vì thời gian trứng rụng và có hiệu quả thụ thai rất ngắn. Trứng rụng tồn tại
trong tử cung 2-3 giờ và tinh trùng sống trong âm đạo lợn nái 30-48 giờ.Như vậy,
phải cho lợn nái phối giống 10 - 12 giờ trước lúc rụng trứng tức là 20 - 30 giờ sau
khi bắt đầu chịu đực.
* Cơ chế động dục
Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs.(2012) [10], hoạt động sinh dục ở gia súc cái
chịu sự điều tiết của thần kinh và thể dịch. Giữa hai yếu tố này có mối quan hệ vừa
chi phối vừa phối hợp với nhau theo một hệ thống kế tiếp, thống nhất trong cơ chế
tác động nhiều chiều.
* Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái
+ Tuổi động dục lần đầu

đẩy thai ra ngoài như: dây chằng xương chậu giãn, gia tăng chiều dài từ 25 - 30% so
với bình thường (người ta gọi là hiện tượng sụt lưng), nút cổ tử cung loãng. Trước
khi đẻ từ 12 - 48 giờ thân nhiệt hơi hạ xuống.Cổ tử cung mở, sữa bắt đầu tiết.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia súc đẻ:
+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong.


17

+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt được sữa đầu.
2.2.3. Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản
2.2.3.1. Phòng bệnh
Như ta đã biế t „„Phòng b ệnh hơn chữa b ệnh‟‟nên khâu phòng b ệnh được đặt
lên hàng đầ u , nế u phòng bệnh tố t thì có thể h ạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy
ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu xoay quanh các yế u
tố môi trường, mầ m bệnh, vật chủ. Do vậy, việc phòng bệnh cũng như trị bệnh phải
kế t hợp nhiề u biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc , nuôi dưỡng tố t
Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thu ật là đi ều rất cần thiết,
chăm sóc, nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khỏe mạnh, có khả năng chống đỡ
bệnh tật tố t và ngược lại. Ô chuồ ng lợn nái phải được vê ̣sinh, tiêu độc trước khi vào
đẻ. Nhiệt độ ̣trong chuồ ng phải đ ảm bảo 27 - 300C đối với lợn sơ sinh và 28 - 300C
với lợn cai sữa. Chuồ ng phải luôn khô ráo , không thấ m ướt. Nên giữ gin
̀ chuồ ng trại
sạch sẽ, kín, ấm áp vào mùa đông và đầ u xuân . Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc
đèn hồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phân
trắng mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi.
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status