ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
LÊ HẢI NAM
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNG
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
NGUYỄN CHÂU THẮNG XÃ LONG HƢNG HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Thú Y
Khoa:
Chăn nuôi - Thú y
Khóa học:
2013 – 2017
Thái Nguyên, 2017
2013 – 2017
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Ngô Nhật Thắng
Thái Nguyên, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và thực tâ ̣p tố t nghiê ̣p đươ ̣c sự giúp đỡ , giảng
dạy nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi thú y
, đã ta ̣o điề u kiê ̣n
thuâ ̣n lơ ̣i nhấ t giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tố t nghiê ̣p ta ̣i cơ sở thực tâ ̣p .
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắ c nhấ t tới:
Ban giám hiê ̣u nhà trường, Ban chủ nhiê ̣m khoa, cùng toàn thể các thầy
cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y đã tâ ̣n tình giảng da ̣y
, chỉ bảo cho em
trong suố t thời gian ho ̣c tâ ̣p ta ̣i trường.
Em xin chân thành cảm ơn tới chủ tra ̣i là ông Châu Thắng cùng các anh
chị kỹ thuật, công nhân ta ̣i tra ̣i
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm , giúp đỡ của thầy giáo
hướng dẫn : Ts. Ngô Nhật Thắng đã hướng dẫn chỉ bảo tâ ̣n tiǹ h giúp đỡ em
trong quá trin
̀ h thực tâ ̣p và hoàn thành khóa luâ ̣n này.
Mô ̣t lầ n nữa em xin gửi tới các thầ y giáo
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ts
Tiến sĩ
Cs
Cộng sự
Kg
Kilogam
Ml
Mililit
STT
Số thứ tự
TT
Thể trọng
Nxb
Nhà xuất bản
v
Phần 3:ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN .....40
3.1. Đối tượng ...............................................................................................................40
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ..........................................................................40
3.3. Nội dung thực hiện ...............................................................................................40
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện ..............................................................40
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi thực hiện .........................................................................40
3.4.2. Phương pháp thực hiện .....................................................................................41
3.4.3. Công thức tính và xử lý số liệu.........................................................................47
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 48
Phần 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................49
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại qua 3 năm từ 2015 – 2017..............................49
4.2. K ết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn tại trại ............50
4.2.1. Số lượng nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại ............................. 50
4.2.2. Tình hình sinh sản của đàn lợn nái tại trại được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng.............................................................................................................................51
4.2.3. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái sinh sản tại trại ...............................52
4.3. Kết quả thực hiện quy trình phòng trị bệnh cho lợn nái tại trại. .......................52
4.3.1. Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh. .............................................................52
4.3.2. Kết quả công tác tiêm phòng bằng vacxin ......................................................53
4.3.3. Kết quả công tác chẩn đoán bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại. ..55
PHẦN 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................59
5.1. Kết luận ..................................................................................................................59
5.2. Đề nghị...................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................61
1
MỞ ĐẦU
vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém, thức ăn nước uống không đảm bảo vệ
2
sinh, do vi khuẩn, virus gây nên làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng
đàn lơ ̣n lợn nái.
Để nắm bắt được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh
cho lợn nái trong thực tiễn sản xuất, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái
sinh sản tại traị chăn nuôi Nguyễn Châu Thắng xã Long Hưng huyện Văn
Giang tỉnh Hưng Yên“.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Nắm được tình hình chăn nuôi lợn tại tra ̣i.
- Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và
cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương
pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá tình hình chăn nuôi ta ̣i tra ̣i.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng
các biện pháp phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái tại cơ sở thực tập.
3
Phần 2
tháng có nhiệt độ thấp trong năm. Lượng mưa bình quân là 25mm/tháng.
Độ ẩm không khí ở trại tương đối cao, trung bình từ 83 - 85%, tháng cao
nhất là 88% (tập trung vào các tháng 3 và tháng 4), tháng thấp nhất là: 65%
(tập trung vào tháng 12).
- Chế độ gió mùa : hướng gió ch ủ đạo về mùa đông là Đông - Bắ c, về
mùa hè là Đông – Nam, vâ ̣n tố c gió trung bình năm là 2,4 m/s. Vâ ̣n tố c gió
cực đa ̣i có thể xảy ra theo chu kỳ thời gian 5 năm là 25 m/s; 10 năm là 32 m/s;
(Nguồn : )
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Trại có đội ngũ cán bộ kĩ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế và có
nhiều năm trong nghề.
Cơ cấu lao động của trại gồm:
- 01 Chủ trại: Là người làm chủ và điều hành công việc chung.
- 01 Quản lý trại: Trực tiếp quản lý các công việc của trại .
- 05: Công nhân: Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn.
- 01: Bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các chuồ ng khác nhau
như: chuồng bầu, chuồng đẻ, chuồng hậu bị , chuồng cai sữa và chuồ ng thiṭ .
Mỗi chuồ ng đề u thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc
, đúng
quy định của trại.
2.1.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại
Để đảm bảo công tác chăn nuôi và sinh hoạt của công nhân trại được
trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, nhà bếp, các công trình
phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
6
2.1.1.5. Tình hình chăn nuôi tại cơ sở trong những năm qua
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuấttheo hướng lấy thịt.Số con sơ
sinh là 12,25 con/đàn, số con cai sữa là 11,68 con/đàn, lợn con theo mẹ được
nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển
từcác chuồng úm sang các chuồng thịt.
* Công tác vệ sinh thú y của trại
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trạiluôn được thực hiện
nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên tại trại.
- Công tác vệ sinh:
Chuồng trại được xây dựng thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông, xung quanh các chuồng nuôi được trồng cây xanh nhằm tạo sự thoáng
mát tự nhiên.
Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom
phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn,
phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan trước khi vào khu chăn nuôi đều
phải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài
chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại được sát trùng một
cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào.
Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trang trại thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm
riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực và đến lợn con. Lợn được tiêm vắc xin ở
trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh
Suvaxyn Parvo
Kí sinh trùng
Ivermectin
3 ngày tuổi
Cầu trùng
Baycox 5%
1ml/con
Uống
7 ngày tuổi
Suyễn
Respisure 1
one
2 ml/con
Tiêm bắp
14 - 21 ngày
tuổi
2
ml/con
Tiêm bắp
Dịch tả lần 2
Vacxin Dịch tả
lợn nhược độc
đông khô
1 ml/con
Tiêm bắp
40 – 45 ngày
tuổi
Loại vacxin
Liều dùng
Đƣờng tiêm
Vacxin Dịch tả
lợn nhược độc
đông khô
1 ml/con
việc chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn.
- Tình hình dịch bệnh hiện nay diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho
phòng và chữa bệnh cao .
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
* Sự thành thu ̣c về tin
́ h
Gia súc phát triể n đế n mô ̣t giai đoa ̣n nhấ t đinh
̣ thì sẽ có biể u hiê ̣n về tiń h
dục. Tuổ i thành thu ̣c về tin
́ h là tuổ i mà con vâ ̣t bắ t đầ u có phản xạ tính dục và
có khả năng sinh sản theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2005) [22]. Khi gia súc
đã thành thu ̣c về tin
́ h, bô ̣ máy sinh du ̣c đã phát triể n hoàn thiê ̣n, dưới tác du ̣ng
của thần kinh nội tiết tố con vật bắt đầu xuấ t hiê ̣n các phản xa ̣ về sinh du ̣c .
Con cái có hiê ̣n tươ ̣ng đô ̣ng du ̣c, con đực có phản xa ̣ giao phố i.
Khi đó ở con cái các noañ bào chiń và ru ̣ng trứng
(lầ n đầ u ), con đực có
phản xạ sinh tinh . Đối với các giống gia súc khác n hau thì thời gian thành
9
thục về tính khác nhau , ở lợn nội thường từ 4-5 tháng tuổi (120-150 ngày), ở
lơ ̣n ngoa ̣i (180-210 ngày) (Võ Trọng Hốt và cs (2000) [9]).
Tuy nhiên thành thu ̣c về tính sớm hay muô ̣n phu ̣ thuô ̣c vào giố ng , chế đô ̣
dinh dưỡng, khí hậu, chuồ ng tra ̣i, trạng thái sinh lý của từng cá thể.
Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng cũng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến tuổi
đô ̣ng du ̣c. Mùa hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu – đông,
điề u đó có thể do ảnh hưởng của nhiê ̣t đô ̣ trong chuồ ng nuôi gắ n liề n với mức
tăng tro ̣ng thấ p trong các thá ng nóng bức. Những con đươ ̣c chăn thả tự do thì
xuấ t hiê ̣n sớm hơn những con nuôi nhố t trong chuồ ng 14 ngày (mùa xuân) và
17 ngày (mùa thu ). Mùa đông, thời gian chiế u sáng trong ngày thấ p hơn so
với các mùa khác trong năm , bóng tố i cũng làm châ ̣m tuổ i thành thu ̣c về tính
so với những biế n đô ̣ng ánh sáng tự nhiên hoă ̣c ánh sáng nhân ta ̣o
112 giờ
mỗi ngày (Dwane và cô ̣ng sự, (2000) [7])
+ Mâ ̣t đô ̣ nuôi nhố t:
Mâ ̣t đô ̣ nuôi nhố t đông trên 1 đơn vi ̣diê ̣n tích trong suố t thời gian phát
triể n sẽ làm châ ̣m tuổ i đô ̣ng du ̣c . Nhưng cầ n tránh nuôi cái hâ ̣u bi ̣tách biê ̣t
đàn trong thời kỳ phát triể n . Kế t quả nghiên cứu cho thấ y viê ̣c nuôi nhố t lơ ̣ n
cái hậu bị riêng từng cá thể sẽ làm chậm lại
thành thục tính so với l ợn cái
đươ ̣c nuôi nhố t theo nhóm . Bên ca ̣nh những yế u tố trên thì đực giố ng cũng là
một trong những yế u tố ảnh hưở ng đế n tuổ i đô ̣ng du ̣c của lơ ̣n cái hâ ̣u bi .̣ Nế u
cái hậu bị thường xuyên tiếp xúc với đực giống sẽ nhanh động dục hơn cái dự
bị không tiếp xúc với lợn đực giống . Lợn cái hậu bị ngoài 90kg thể tro ̣ng ở
165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lầ n trên ngày với lơ ̣n đự c, mỗi lầ n cho tiế p xúc
15-20 phút thì tới 83% lơn cái hâ ̣u bi ̣đô ̣ng du ̣c lầ n đầ u.
*Sự thành thu ̣c về thể vóc
Sự thành thu ̣c về thể vóc thường diễn ra châ ̣m hơn sự thành thu ̣c về tin
́ h .
Đẻ là quá trình đưa thai đã phát triển thành thục theo đường sinh dục của
mẹ ra ngoài. Nếu không đủ hai điều kiện trên tức là đẻ không bình thường.
Trước khi đẻ, cơ thể mẹ có nhiều thay đổi quan trọng có liên quan tới
việc đẩy thai ra ngoài như: dây chằng xương chậu giãn, gia tăng chiều dài từ
25 - 30% so với bình thường (người ta gọi là hiện tượng sụt lưng), nút cổ tử
cung loãng. Trước khi đẻ từ 12 - 48 giờ thân nhiệt hơi hạ xuống. Cổ tử cung
mở, sữa bắt đầu tiết.
Đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ chế thần kinh thể dịch.Khi thai đã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không
còn cần thiết nữa, lúc này thai đã trở thành như một ngoại vật trong tử cung
nên được đưa ra ngoài bằng động tác đẻ. Khi lợn đẻ toàn thân co bóp, thường
gọi là cơn đau, lúc này áp lực bên trong tăng cao đẩy thai ra ngoài. Khi thai ra
rốn thai tự đứt, lợn là một loài đa thai nên đẻ từng con một, cách khoảng 10-15
12
hoặc 20 phút đẻ 1 con. Thời gian đẻ của lợn trung bình kéo dài từ 1-6 giờ, nếu
quá 6 giờ mà thai chưa ra thì cần xem xét để có biện pháp tác động ngay.
2.2.2. Những hiểu biết về đăc̣ điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái và các yếu tố
ảnh hưởng
* Sinh lý tiết sữa của lợn nái
Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2005) [22] sữa là sản phẩm tiết ra từ tuyến
vú, là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa, hấp thu, rất cần thiết cho
gia súc non đang bú sữa và là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao đối với
con người.
Đối với heo bầu vú không có bể sữa. Sữa được sản xuất ra từ các tuyến bào
và được tích lũy trong các xoang tuyến bào. Việc tiết sữa của chúng được thực
hiện theo cơ chế thần kinh, thể dịch và theo ba pha.
Sự tiết sữa của lợn nái trong quá trình nuôi con là một quá trình sinh lý
phức tạp. Khi heo con mút bú, đầu tiên heo con ngậm và thúc vào vú mẹ, luồng
kỹ thuật cần thiết.
* Sữa lợn mẹ
Sữa lợn mẹ có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ nuôi sống của
lợn con. Để heo con phát triển tốt thì cần rất nhiều sữa, lượng sữa mẹ sau khi
sinh đến khoảng 3 tuần sẽ đạt mức cao nhất, sau đó sẽ từ từ giảm dần. Việc cai
sữa cho lợn con có thể thực hiện được ngay từ khi đẻ ra, tuy nhiên sữa lợn mẹ
luôn được coi là nguồn thức ăn lý tưởng cho lợn con. Nguyên liệu để tạo nên sữa
đều được lấy từ máu, phải có một máu rất lớn chảy qua bầu vú mới đảm bảo cho
nhu cầu tạo sữa: khoảng 540 lít máu chảy qua bầu vú mới tạo được thành 1 lít
sữa lợn mẹ. Sữa lợn mẹ tiết ra trong vòng 2-3 ngày đầu sau khi đẻ gọi là sữa đầu.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1978) [23] cho rằng thức ăn đầu tiên của lợn con là sữa
đầu. Sữa đầu có đặc điểm là màu vàng đặc và hơi mặn, khi đun dễ ngưng kết.
Thành phần dinh dưỡng của sữa đầu khác hẳn so với sữa thường, trong sữa đầu
các thành phần như protein, vitamin… đều cao hơn so với sữa thường. Trong
14
sữa đầu lượng vật chất khô đạt 22,3 %, cao hơn sữa thường chỉ có 19,6 %. Hàm
lượng protein cũng cao hơn là 11,5 % so với 6,8 % của sữa thường, tuy nhiên
hàm lượng khoáng, chất béo và đường lactose lại thấp hơn.
Đặc biệt trong sữa đầu có chứa nhiều kháng thể globulin (gama globulin)
và các chất khác bảo vệ lợn con mới đẻ chống lại sự tấn công của các vi rút, vi
trùng gây bệnh. Lượng globulin chiếm khoảng 50% tổng số protein của sữa
đầu, sau đó giảm dần. Khả năng hấp thụ globulin của lợn con chỉ xảy ra trong
những giờ đầu sau khi sinh (trong vòng 24 giờ đầu tiên). Do vậy sữa đầu đóng
vai trò quan trọng đối với lợn con theo mẹ.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái
Theo Trương Lăng (2000) [10], khả năng tiết sữa của lợn mẹ phụ thuộc
vào mức độ dinh dưỡng thức ăn, giống lợn và số lượng lợn con và một số yếu
Trong một chu kỳ tiết sữa, lượng sữa tăng dần sau khi đẻ và đạt cao nhất ở
tuần thứ 3, sau đó giảm dần đến tuần thứ 8.
+ Nuôi dưỡng và chăm sóc
Là yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến sản lượng sữa của lợn nái. Nuôi dưỡng
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sản lượng sữa vì những chất dinh dưỡng
cần thiết để tạo thành sữa đều lấy từ thức ăn. Tỷ lệ nuôi sống ở lợn con được
tăng lên nếu chúng ta cho lợn mẹ ăn khẩu phần ăn có nhiều chất béo ở giai đoạn
cuối của giai đoạn chửa và thời kỳ tiết sữa đầu. Cơ sở của vấn đề này là khi cho
lợn mẹ ăn nhiều chất béo sẽ làm tăng tỷ lệ mỡ sữa, do vậy cung cấp cho lợn con
nhiều năng lượng hơn.
Khẩu phần ăn của lợn nái trong quá trình có chửa và tiết sữa có ảnh hưởng
đến các thành phần hóa học của sữa. Khi cho lợn nái ăn tăng khẩu phần ăn, sẽ
làm tăng thành phần hóa học của sữa thông qua tăng quá trình trao đổi đến bầu
vú lợn mẹ. Quá trình hình thành các chất dinh dưỡng của sữa lợn mẹ được thông
qua quá trình tổng hợp, một số thông qua quá trình lọc và một số chuyển thẳng
trực tiếp từ máu. Hàm lượng các vitamin của sữa phụ thuộc vào hàm lượng các
16
vitamin trong thức ăn và cả lượng vitamin dự trữ ở gan hoặc các tế bào.
2.2.3. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn
nái nuôi con
2.2.3.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
- Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 [18], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao,dễ tiêu hóa. Không cho lợn
nái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,
hoặc ép thai chết ngạt.
Trước khi sinh 3 ngày phải giảm thức ăn xuống từ 3-1kg/ngày. Đối với
đất hoặc phân bám dính trên người, tắm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm
hộ. Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp
xúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh.
Ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó cũng là một quá trình quan
trọng trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ. Ô úm có tác dụng phòng ngừa lợn
mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà
lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục. Ô úm tạo điều kiện
đểkhống chế nhiệt độ thích hợp, giúp giữ ấm nhiệt độ cho heo con đặc biệt
vào mùa đông.
Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú ,thân
nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sót nhau, sốt
sữa hoặc nhiễm trùng... để có biện pháp xử lý kịp thời.
2.2.3.2. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con
- Quy trình nuôi dưỡng
Lợn nái đẻ xong nên cho ăn tăng dần, từ ngày thứ 3 hoặc thứ 4 trở đi
cho ăn tự do (4-6kg/ngày/nái). Đảm bảo đủ nước uống cho nái vì lợn tiết sữa
sẽ uống rất nhiều nước, từ 30-50 lít nước mát, sạch/ngày/nái.
Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải đủ và cân bằng dưỡng chất, phải là
18
những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa. Máng ăn
phải sạch sẽ, không để thức ăn mốc, thừa, không nên thay đổi thức ăn của lợn
nái. Vì trong thời gian nuôi con, lớp mỡ bọc thân của nái bị mất đi do phải rút
lượng Canxi, Phospho, chất béo dự trữ trong cơ thể để hỗ trợ cho sự tiết sữa,
do đó sau khi đẻ nái nhanh gầy, xương trở nên xốp, chân dễ bại liệt. Nếu cung
cấp dư thừa sắt trong khẩu phần ăn của nái nuôi con cũng không đảm bảo đủ
lượng sắt mà lợn con nhận được, mà còn dẫn đến tình trạng lợn conthiếu sắt ở
tuần tuổi thứ 2, thứ 3 trở đi. Vì vậy cần bổ sung đầy đủ sắt trong khẩu phần ăn