Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại nguyễn tiến chi – lương sơn – thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

LÊ VĂN DUY

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI NGUYỄN TIẾN CHI
LƯƠNG SƠN – THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 – 2017

Thái nguyên – 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

LÊ VĂN DUY
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI NGUYỄN TIẾN CHI
LƯƠNG SƠN – THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Lê Văn Duy


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn................................................................... 40
Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng vắc xin của trại ............................................................................ 41
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Nguyễn Tiến Chi Lương Sơn – Thái Nguyên
qua 3 năm 2015 - 2017 .......................................................................................... 46
Bảng 4.2. Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập .......... 47
Bảng 4.3: Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại Nguyễn Tiến Chi Lương Sơn - Thái
Nguyên. ................................................................................................................. 49
Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái ................................................... 50
Bảng 4.5. Kêt quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại ...........................................................
51
Bảng 4.6: Kết quả tiêm vacxin, thuốc phòng bệnh cho lợn tại trại........................................ 52
Bảng 4.7: Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn tại trại ................................................................... 53
Bảng 4.8: Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn tại trại.............................................................. 55
Bảng 4.9: Kết quả thực hiện các thao tác trên lợn con. ......................................................... 56


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Thể trọng


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................. iii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iv
Phần 1: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề..................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề ............................................................ 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ........................................................................ 3
2.1.2. Thuận lợi và khó khăn............................................................................... 5
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện ........................................
6
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh
sản. ...................................................................................................................... 6
2.2.2. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ ................................................
10
2.2.3. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi.................................... 15
2.2.4. Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở......................................... 19
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................
29
2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước.................................................... 29
2.3.2. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài ................................................
31

4.3.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn tại trại Nguyễn Tiến Chi Lương Sơn –
Thái Nguyên. ..................................................................................................... 55
4.4. Kết quả thực hiện các thao tác khác tại trại lợn Nguyễn Tiến Chi – Lương
Sơn – Thái Nguyên. .......................................................................................... 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................ 58
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 58
5.2. Đề nghị ....................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 59


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp. Nông nghiệp giữ một vị trí hết sức
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cùng với trồng trọt ngành chăn nuôi
nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng đang trên đà phát triển và dần trở
thành ngành chính trong nền kinh tế nông nghiệp. Ngày nay con lợn không
những giữ vị trí hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng cho
mọi người mà còn là loại hàng hóa chủ lực của ngành nông nghiệp thu lại
nhiều lợi nhuận. Vì vậy làm thế nào để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả cao và trở
thành hàng hóa chủ lực của ngành luôn là mối quan tâm lớn của nhà nước và
người chăn nuôi.
Trên thực tế ngành chăn nuôi lợn còn gặp nhiều khó khăn như quy mô
nhỏ lẻ, khâu chọn giống còn nhiều bất cập…Ngoài ra sự diễn biến phức tạp
của nhiều loại dịch bệnh cùng với sự ảnh hưởng trầm trọng của ô nhiễm môi
trường trong chăn nuôi đã làm cho cả ngành chăn nuôi lợn lao đao. Để chăn
nuôi lợn phát triển ổn định, có chiều sâu, chúng ta cần rà soát và quy hoạch lại
đất đai, cần hình thành các khu chăn nuôi riêng biệt, mang tính công nghiệp.

- Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và
cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương
pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại .
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại
trại Nguyễn Tiến Chi Lương Sơn – Thái Nguyên.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng
được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng.


Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện của trang trại
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn Nguyễn Tiến Chi nằm tại phường Lương Sơn, thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên. Trại hoạt động từ giữa năm 2001. Là trại lợn tư nhân
do ông Nguyễn Tiến Chi làm chủ trại. Đến năm 2014 bắt đầu thành lập Công
ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Đăng Nguyên, do ông Nguyễn Tiến Đăng
làm giám đốc.
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
- Thành phố Sông Công thuộc tỉnh Thái Nguyên, ở vùng Đông Bắc, chịu
ảnh hưởng của khí hậu cận nhiệt đới ẩm. Do đó trại lợn trại Nguyễn Tiến Chi
Lương Sơn – Thái Nguyên cũng chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng.
0

- Nhiệt độ trung bình năm là 25 C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6 là

định của trại.
2.1.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại
- Trang trại có tổng diện tích 2 ha, toàn bộ được quy hoạch hợp lý thành
khu chăn nuôi cùng khu nhà ở, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh,
cây ăn quả, ao hồ.
- Khu chăn nuôi lợn được bố trí xây dựng chuồng trại cho quy mô 150
nái, nhập nái hậu bị của Công ty Greenfeed, nhập đực của trại giống Bành Tỷ.
Về chăn nuôi gà chủ yếu là nuôi gà ri, mục đích cung cấp thực phẩm cho nhu
cầu của trại.
-Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu
điều hành gồm nơi làm việc của quản lý trại và nơi ăn, ở của công nhân. Khu
sản xuất gồm: 01 chuồng đẻ, 01 chuồng bầu, 03 chuồng thịt và 01 chuồng cai
sữa. Một số công trình khác phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc,
phòng tinh, phòng sát trùng...


- Hệ thống chuồng bầu và chuồng đẻ được xây dựng khép kín, chuồng
cai sữa và 3 chuồng thịt là chuồng hở. Đầu mỗi chuồng là hệ thống giàn mát,
cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió. Riêng chuồng đẻ thì cuối chuồng còn
có hệ thống xử lý mùi và trong chuồng có hệ thống cảm biến nhiệt độ. Tất cả
các máng ăn ở các dãy chuồng đều là máng đổ bằng tay, không có hệ thống
tự động.
- Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại phục vụ cho công tác kiểm tra
và pha chế tinh như: kính hiển vi, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ
khác.
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều
được đổ bê tông và có hố sát trùng. Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm
ngặt. Mọi công nhân trong trại cho đến khách đều phải thay quần áo, đeo
khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải đi qua hệ thống sát trùng.
- Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ

Chính vì vậy quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con.
- Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004)[17] thức ăn dùng cho lợn nái đẻ
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao,dễ tiêu hóa. Không cho lợn
nái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,
hoặc ép thai chết ngạt. Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng
sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với
những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức
ăn, đẻ trước 2 – 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức
khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng
cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa. Những ngày lợn đẻ phải


căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độ
dinh dưỡng cho hợp lý. Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh
(0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ
có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn
cháo loãng. Sau khi đẻ 2 -3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột
ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 -5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần
chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn
cho lợn nái.
- Quy trình chăm sóc
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp
đến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Theo Trần Văn Phùng và
cs, (2004)[17] cần phải theo dõi thường xuyên sức khỏe lợn mẹ, quan sát bầu
vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện các
trường hợp bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời. Trước khi lợn đẻ 10 -15
ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ô
chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ. Yêu cầu

hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ
protein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn
quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 – 1,0 %,
phospho 0,7 %.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và
ảnh hưởng trưc tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ,
chính vì vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng
cho lợn mẹ. Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004)[17] trong quá trình nuôi con,
lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nái ngoại:


+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg)
hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn
từ 1- 2- 3kg tương ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4kg thức ăn hỗn
hợp/nái/ngày
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức: Lượng thức
ăn/nái/ngày = 2kg + (số con x 0,35kg/con)
+ Số bữa ăn trên ngày : 3 bữa (sáng, trưa và chiều)
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg
thức ăn/ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 – 2 kg rau xanh/ngày sau bữa ăn tinh
(nếu có rau xanh)
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 –
30%
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
- Quy trình chăm sóc
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004)[17] vận động tắm nắng là điều

lợn con. Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm. Do lợn
con sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh.
Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 14gam protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích
lũy được 0,3
- 0,4gam protein/1kg khối lượng cơ thể, theo Trần Văn Phùng và cs, (2004)[17].
Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng
nghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợn
con chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để
tạo ra 1kg mỡ.


 Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa.
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,
các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa còn
nhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạ
dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi
tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03
lít). Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày
tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12
lít). Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh.
Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức
ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất.
Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc
biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tố
tác động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con
cũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa.
Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCl

sinh ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi khuẩn có
lợi, chưa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm bệnh
đường tiêu hóa. Vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn gây thối rữa ở
lợn con mới sinh.
 Đặc điểm về điều tiết thân nhiệt của lợn con.
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại não
của lợn con chưa phát triển hoàn thiện. Do đó việc điều tiết thân nhiệt và năng
lực phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm).


Theo Từ Quang Hiển và cs, (2001)[9] ở lợn con, khả năng sinh trưởng
và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng cao. Trong khi đó
sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần
cả về chất và lượng. Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con
và khả năng cung cấp sữa của lợn mẹ. Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn
cho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng dẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầy
còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm để
khắc phục tình trạng khủng hoảng trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau
cai sữa.
Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn
chỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt chưa
cân bằng.
Khi còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhau
thai, điều kiện sống tương đối ổn định. Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sống
hoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh còi cọc và chết.
Ngoài ra lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mỡ glycogen dự
trữ trong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lông còn thưa, mặt khác diện
tích bề mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên lợn
con dễ bị mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét còn
thấp dẫn đến lợn con rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.

vách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu γ - globulin kém hơn, hàm lượng γ
- globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt
khoảng
24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng


65mg/100ml máu), do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt.
Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng
tự tổng hợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề
kháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.
2.2.3. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.3.1 Phòng bệnh
Như ta đa biêt „„Phong b ệnh hơn chưa b ệnh‟‟‚ nên khâu phong b ệnh
được đặt lên hang đâu , nêu phong bệnh tôt thi co thê han chê ho ặc ngăn chặn
được bệnh xay ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu
, xoay quanh cac yêu tô môi trương , mâm b ệnh, vât chủ. Do vây, việc
phong
bệnh cung như trị, bệnh phai kêt hơp nhiêu biên phap khac nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh va chăm soc nuôi dương tôt:
Theo Nguyễn Ngọc Phụng, (2005)[18] bệnh xuất hiện trong một đàn
lợn thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc
không truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai. Có rất nhiều biện pháp đã
được đưa ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn
lợn. Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các
tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn.
Theo Lê Văn Tạo và cs, (1993)[21], vi khuân E.coli gây bệnh ơ l ợn la
vi khuân tôn t ại trong môi trương , đương tiêu hoá của vât chủ . Khi môi
trương qua ô nhi ễm do vê sinh chuông tr ại kem, nươc uông thưc ăn bi nhi ễm
vi khuẩn, điêu ki ện ngoại cảnh thay đổi, lợn giam sưc đê khang dê bi cam
nhiễm E.coli, bệnh se nô ra vi v ậy ma khâu vê sinh , chăm sóc có môt ý ngh

ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa
vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin :
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả nhất.


Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012)[8] vắc xin là một chế phẩm sinh
học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm
nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền
như ARN, AND…) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân
vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ
mới – vắc xin công nghệ gen). Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh
cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp
ứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm gây
bệnh của mầm bệnh tương ướng.
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh
ngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch
2.2.3.2.Điều trị bệnh
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012)[8] nguyên tắc để điều trị bệnh là :
+ Toàn diện: phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng,
dùng thuốc.
+ Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn
chế lây lan.
+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ
thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị
tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể
chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm. Nếu chữa kéo dài, tốn kém


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status