ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
CHU THỊ PHƢƠNG THẢO
Tên đề tài:
“ TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN ĐÀN LỢN
NÁI NUÔI TẠI TRẠI NGÔ THỊ HỒNG GẤM HUYỆN LƢƠNG SƠN
TỈNH HÕA BÌNH VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khóa học
: 2012 - 2017
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
i
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian học tập rèn luyện tại trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại Ngô Thị Hồng Gấm, nhờ sự
nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè em đã hoàn
thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu
Nhà trƣờng, các phòng ban, các thầy cô giáo trong nhà trƣờng, các thầy cô
giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong
suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo
ThS. Đặng Thị Mai Lan ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn em trong suốt
thời gian thực tập, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cũng qua đây cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc, toàn
thể cán bộ và công nhân của trại Ngô Thị Hồng Gấm - huyện Lƣơng Sơn tỉnh Hòa Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành báo cáo thực
tập tốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2016
Sinh viên
FSH: Folliculo Stimulin Hormone
GSH: Gonado Stimulin Hormone
LH: Lutein Stimulin Hormone
PGF2: Prostagladin
Nxb: Nhà xuất bản
STH: Somato Tropin Hormone
STT: Số thứ tự
TT: Thể trọng
VTM: Vitamin
UBND: Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1 ................................................................................................................ 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
4.1. Công tác phục vụ sản xuất. ...................................................................... 37
4.1.1. Công tác chăn nuôi tại cơ sở ................................................................. 37
4.1.2. Công tác phòng và trị bệnh ................................................................... 39
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 42
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 46
4.2.1. Cơ cấu đàn lợn nái nuôi tại cơ sở trong 3 năm gần đây ........................ 46
4.2.3. Tình hình mắc bệnh sản khoa theo lứa đẻ ............................................. 48
4.2.4. Tình hình mắc bệnh sản khoa theo tháng theo dõi................................ 49
4.2.6. Triệu chứng chính của lợn nái mắc bệnh sản khoa ............................... 50
4.2.7. Kết quả điều trị bệnh viêm vú, viêm tử cung của lợn nái tại trại .......... 52
Phần 5 .............................................................................................................. 55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 55
vi
5.1. Kết luận .................................................................................................... 55
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................
I. Tiếng việt .........................................................................................................
II.Tiếng Anh ........................................................................................................
II. Tài liệu trên internet .......................................................................................
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nền kinh tế nƣớc ta đã có những bƣớc phát
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
- Xác định đƣợc tình trạng mắc một số bệnh sản khoa ở đàn lợn nái
nuôi tại trại chăn nuôi Lƣơng Sơn - Hòa Bình.
- Tìm ra biện pháp tốt nhất để phòng và điều trị một số bệnh sản khoa ở
đàn lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi Lƣơng Sơn - Hòa Bình.
- Hoàn thiện thêm kỹ năng, tay nghề trong thời gian thực tập.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nắm đƣợc tình hình và tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa trên đàn lợn
nái nuôi tại trại chăn nuôi Lƣơng Sơn - Hòa Bình.
- Xây dựng đƣợc phác đồ điều trị một số bệnh sản khoa trên đàn lợn
hiệu quả nhất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Từ tình hình mắc bệnh và tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa cũng nhƣ
kết quả điều trị bệnh trên lợn là cơ sở khoa học cho những biện pháp phòng
và trị bệnh có hiệu quả.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định hiệu lực của một số loại thuốc trong điều trị một số bệnh sản
khoa trên lợn từ đó đƣa ra những liệu trình điều trị hiệu quả, kinh tế để áp
dụng rộng rãi trên thực tiễn chăn nuôi.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn
nuôi, điều trị bệnh cho lợn từ đó nâng cao và củng cố kiến thức của bản thân.
- Từ kết quả của đề tài đƣa ra những khuyến cáo giúp cho ngƣời chăn
nuôi hạn chế đƣợc những thiệt hại do bệnh gây ra.
3
4
Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, bếp ăn, các công trình
phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi xung quanh có hàng rào bao bọc và có cổng vào riêng.
Chuồng trại đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng phù hợp với hƣớng chăn nuôi
công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn
đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nƣớc tự động và máng ăn.
Chuồng nuôi đƣợc xây dựng đảm bảo đủ cho 1200 nái cơ bản bao gồm:
+ 3 chuồng nái đẻ: mỗi chuồng chia làm 2 khu A và khu B, mỗi khu có
2 dãy, mỗi dãy có 29 ô chuồng đƣợc thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê
tông cho lợn mẹ.
+ 2 chuồng nái chửa: chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 8 dãy
mỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai đƣợc
sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau. Riêng chuồng 1 dãy 1 đƣợc thiết kế
để cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu để làm nơi thụ
tinh nhân tạo cho lợn nái.
+ 1 chuồng đực giống: bao gồm 24 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai
thác tinh.
+ 2 chuồng cách ly: dùng để nuôi lợn hậu bị đƣợc nhập từ các trại gia
công lợn hậu bị của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, trong thời gian
3 tháng sau khi đã làm vaccine đầy đủ và trƣớc khi đƣợc đƣa lên giống mỗi
chuồng có thể nuôi đƣợc từ 30 - 40 lợn hậu bị.
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng đƣợc thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điện
chiếu sáng và bóng đèn hồng ngoại để sƣởi ấm, úm lợn con, đảm bảo thoáng
mát về mùa Hè ấm áp vào mùa Đông bằng cách điều chỉnh quạt, giàn mát và
bóng đèn sƣởi ấm trong chuồng. Mỗi chuồng đƣợc lắp đặt máy bơm nƣớc để
tắm cho lợn và vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng mỗi ô đều có hệ
đƣợc Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại.
* Công tác vệ sinh thú y của trại
Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng. Nó có tác dụng tăng sức
đề kháng cho vật nuôi, giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những bệnh
có tính chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống.
- Công tác vệ sinh: chuồng trại đƣợc xây dựng thoáng mát về mùa Hè,
mùa Đông đƣợc che chắn cẩn thận, xung quanh các dãy chuồng nuôi đều
trồng cây xanh tạo độ thông thoáng và mát tự nhiên. Trƣớc cửa vào các khu
6
có rắc vôi bột từ đó hạn chế đƣợc rất nhiều tác động của mầm bệnh bên ngoài
đối với lợn nuôi trong chuồng. Hàng ngày, luôn có công nhân quét dọn vệ
sinh chuồng trại, thu gom phân, nƣớc tiểu, khơi thông cống rãnh, phun thuốc
sát trùng và rắc vôi theo quy định. Công nhân, kỹ sƣ, khách tham quan trƣớc
khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng, tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo
hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa
các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều đƣợc rắc vôi
bột, các phƣơng tiện vào trại đƣợc sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại
cổng vào. Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn đƣợc trại thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm
riêng. Lợn đƣợc tiêm vaccine phòng phải ở trạng thái khỏe mạnh, đƣợc chăm
sóc nuôi dƣỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính
khác để tạo đƣợc trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng
vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn
lợn thƣờng xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn đƣợc phát hiện
sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lƣợng
tiền đình (bộ phận sinh dục bên ngoài)
* Bộ phận sinh dục bên trong
- Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn gồm một cặp treo ở cạnh trƣớc dây chằng rộng,
nằm trong xoang chậu. Hình dạng của buồng trứng rất đa dạng nhƣng phần
lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng. Kích thƣớc
dài 1,5 - 2,5 cm; khối lƣợng khoảng 3 - 5 gram (Đặng Quang Nam và Phạm
Đức Chƣơng, 2002) [18].
Buồng trứng có hai chức năng: nội tiết (tiết ra hormone sinh sinh dục
cái Estrogen) và ngoại tiết (bài noãn). Các hormone sinh dục cái: Estrogen,
Progesteron , Oxytocine, Relaxin và Inhibin tham gia vào việc điều khiển chu
kỳ sinh sản của lợn cái. Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ
thống dẫn của tuyến vú. Progesteron do thể vàng tiết ra kích thích sự phân tiết
của tử cung để nuôi dƣỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát triển
nang tạo sữa của tuyến vú.
Oxytocin đƣợc tiết ra chủ yếu bởi phần sau của tuyến yên và cũng đƣợc
tiết bởi thể vàng của buồng trứng khi con vật gần sinh, nó làm co thắt cơ tử
8
cung trong lúc sinh đẻ và cũng làm co thắt cơ trơn tuyến vú để thải sữa.
Relaxin do thể vàng tiết ra gây dãn nở xƣơng chậu, làm dãn và mềm cổ tử
cung, do đó mở rộng đƣờng sinh dục khi lợn sắp sinh. Inhibin có tác dụng ức
chế sự phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên, do đó ức chế sự phát triển
noãn nang theo chu kì (Trần Thị Dân, 2004) [3].
Trong buồng trứng chia làm hai miền. Miền tủy: nằm ở giữa gồm nhiều
mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và tổ chức liên kết dày đặc đảm
bảo nhiệm vụ nuôi dƣỡng và bảo vệ trứng. Miền vỏ: đặc biệt quan trọng với
chức năng sinh dục, đảm bảo quá trình phát triển của trứng cho đến khi trứng
hình trụ, có các cột thịt xếp theo chiều cài răng lƣợc, thông với âm đạo. Vách
tử cung gồm ba lớp đƣợc cấu tạo từ ngoài vào trong: lớp tƣơng mạc, lớp cơ
trơn và lớp nội mạc.
Theo Trần Thị Dân (2004) [3], trƣơng lực cơ càng cao (tử cung trở nên
cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trƣơng lực cơ giảm (tử cung mềm)
khi có nhiều Progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho
sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, đồng thời đẩy thai ra
ngoài khi sinh đẻ. Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm đi dƣới tác
dụng Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung.
Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết ra các chất vào lòng tử cung để
giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di
chuyển đến ống dẫn trứng. Dƣới ảnh hƣởng của Estrogen, các tuyến tử cung
phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dƣới màng nhày và cuộn lại.
Tuy nhiên, các tuyến chỉ đạt đƣợc khả năng phân tiết tối đa khi có tác dụng
của Progesterone. Sự phân tiết của tuyến tử cung thay đổi tùy theo giai đoạn
của chu kỳ động dục.
- Âm đạo (Vigina)
Theo Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chƣơng (2002) [18], âm đạo là
ống đi từ cổ tử cung đến âm hộ. Đầu trƣớc âm đạo dính vào cổ tử cung, đầu
sau thông ra tiền đình, có màng trinh đậy ở lỗ âm đạo.
10
Âm đạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối, âm
đạo của lợn dài 10 - 12 cm (Trần Tiến Dũng và cs. 2002) [8].
Ngoài ra, âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là
ống thải các chất dịch từ trong tử cung.
* Bộ phận sinh dục bên ngoài
- Tiền đình (Vestibulum vaginae sinusinogentalis)
có hình chùm nho phức tạp và có nguồn gốc từ ngoại bì. Ở động vật, con đực
con cái đều có tuyến vú. Vị trí, số lƣợng của tuyến vú ở mỗi loài động vật
khác nhau là khác nhau: có loài tuyến vú ở ngực, có loài lại ở vùng bẹn, có
loài có nhiều hoặc có loài lại chỉ có 1 - 2 đôi vú. Tuyến vú phát triển mạnh ở
con cái khi đến tuổi thành thục về tính và phát triển to nhất ở thời kì chửa đẻ.
Gia súc còn non thì tuyến vú của con đực và con cái đều giống nhau.
Theo Trần Thị Dân (2004) [3] khi có chửa: Hệ thống ống dẫn tiếp tục phát
triển nhanh, gia tăng số lƣợng ống dẫn, bao tuyến bắt đầu hình thành và phát
triển mô tuyến thay dần mô liên kết, mô mỡ chiếm ƣu thế. Hoạt động tiết sữa
xuất hiện vào cuối thời kỳ có chửa, sữa đƣợc hình thành gọi là sữa non. Sự
phát dục của tuyến vú hoàn tất khi kết thúc giai đoạn chửa, ngay sau khi đẻ
gia súc bắt đầu tiết sữa để nuôi con non.
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn cái
Đặc điểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng
đặc trƣng cho loài, có tính ổn định với từng giống vật nuôi. Nó đƣợc duy trì
qua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc. Ngoài ra
còn chịu ảnh hƣởng của một số yếu tố nhƣ: ngoại cảnh, điều kiện nuôi dƣỡng,
chăm sóc, sử dụng… Để đánh giá đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái ngƣời
ta thƣờng tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau đây:
* Tuổi động dục lần đầu
Tính từ lúc sơ sinh cho đến lợn nái hậu bị lần đầu tiên động dục. Các
giống lợn khác nhau có tuổi động dục lần đầu khác nhau.
Theo Phạm Hữu Doanh và Lƣu Kỷ (2003) [4] thì: tuổi động dục đầu
tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lƣợng đạt từ 20 25 kg; ở lợn nái lai F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 55 kg. Lợn ngoại động dục
muộn hơn (6 - 7 tháng) khi đạt 65 - 80 kg.
Trần Văn Phùng và cs. (2004) [22] cho biết: tuỳ theo giống, điều kiện
chăm sóc nuôi dƣỡng và quản lý mà có tuổi động dục lần đầu khác nhau. Lợn Ỉ,
12
dục thƣờng kéo dài 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại).
13
Lê Hồng Mận (2006) [16] cho biết: thƣờng sau khi cai sữa lợn con 3 - 5
ngày, lợn mẹ sẽ động dục trở lại.
* Chu kỳ sinh dục và thời điểm phối giống thích hợp
- Chu kỳ tính
Sau khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn đƣợc diễn
ra liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn
dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng. Khi vỡ, trứng rụng gọi là sự
rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bên ngoài gọi là
động dục. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng theo chu kỳ
(Khuất Văn Dũng, 2005) [9].
Chu kỳ động dục của gia súc chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn trƣớc động dục: đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục
lúc này buồng trứng to hơn bình thƣờng. Các tế bào của vách ống dẫn trứng
tăng cƣờng sinh trƣởng, số lƣợng lông nhung tăng lên. Đƣờng sinh dục xung
huyết, nhu động sừng tử cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều. Giai
đoạn này tính hƣng phấn chƣa cao. Khi noãn bào chín, tế bào trứng đƣợc tách
ra, sừng tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn. Niêm dịch ở đƣờng
sinh dục chảy ra nhiều lúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục.
+ Giai đoạn động dục: lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có
biểu hiện hàng loạt những biến đổi sinh lý. Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm
mạc xung huyết. Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu
hiện tính hƣng phấn cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu giống,
phá chuồng, nhảy lên lƣng con khác, thích gần con đực. Giai đoạn này tế bào
trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽ đƣợc thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng
lại. Gia súc cái trong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tính không
trứng. Nguyễn Văn Trí (2008) [29] cho rằng: thời gian chửa của lợn nái đƣợc
chia làm hai thời kì:
+ Chửa kỳ I: là thời gian lợn có chửa từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 84
+ Chửa kỳ II: là thời gian lợn chửa từ ngày 85 đến khi đẻ.
15
- Quá trình đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [8] thì gia súc cái mang thai trong
một thời gian nhất định tùy theo loài gia súc, khi nào bào thai phát triển đầy
đủ dƣới tác động của thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn
đẻ để đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình
này gọi là quá trình sinh đẻ.
Khi gần đẻ con cái sẽ có những biểu hiện: trƣớc khi đẻ 1 - 2 tuần nút
niêm dịch cổ tử cung, đƣờng sinh dục lỏng, sánh và dính chảy ra ngoài. Trƣớc
khi đẻ 1 - 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt đầu có những thay đổi: âm
môn phù to, nhão ra và xung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa
bắt đầu tiết.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định thời
gian gia súc đẻ:
+ Trƣớc khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nƣớc trong.
+ Trƣớc khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ra sữa đầu.
+ Trƣớc khi đẻ 12 giờ, hàng vú trƣớc vắt ra sữa đầu.
+ Trƣớc khi đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt ra sữa đầu.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự nhiễm bệnh của lợn nái
2.2.2.1. Thiếu sót về dinh dưỡng
Khẩu phần thiếu hay thừa protein trƣớc, trong thời kỳ mang thai có ảnh
hƣởng đến viêm tử cung.
Lợn nái sử dụng quá nhiều tinh bột, gây đẻ khó, gây viêm tử cung.
2.2.3.1. Bệnh viêm tử cung (Metritis)
* Đặc điểm
Bệnh viêm tử cung xảy ra trên các giống lợn nội, ngoại khác nhau. Lợn
nái đẻ ít lứa, nhiều lứa hay đang nuôi con đều có thể mắc bệnh song tỷ lệ mắc
bệnh phụ thuộc vào yếu tố vệ sinh, chăm sóc nuôi dƣỡng, các khu động thực
vật ở mỗi vùng là khác nhau, đặc biệt là công tác vệ sinh thú y.
* Nguyên nhân
Bệnh thƣờng xảy ra sau khi đẻ, có thể xảy ra ở những lợn nái sau khi
phối giống, xảy ra cả với những lợn nái hậu bị. Do những nguyên nhân chính
sau:
+ Trong quá trình chửa, lợn nái ăn khẩu phần nhiều chất dinh dƣỡng, ít
vận động hoặc nhiễm một số bệnh truyền nhiễm nhƣ: Leptospirosis (lợn
17
nghệ), Brucellosis (sảy thai truyền nhiễm), Parvovirus và một số bệnh nhiễm
khuẩn khác… làm cho cơ thể lợn nái yếu dẫn đến việc đẻ khó, hay sảy thai,
thai chết lƣu gây viêm tử cung. Trong quá trình đẻ, điều kiện vệ sinh kém, sự
can thiệp đỡ đẻ không đúng kỹ thuật, nhau thai bị sót lại là nguyên nhân dẫn
đến lợn nái bị viêm dạ con (Nguyễn Đức Lƣu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [15].
+ Trƣơng Lăng (2000) [13] cho biết: Streptococcus và Colibacillus
nhiễm qua cuống rốn, đẻ khó, sảy thai, sót nhau hay qua dụng cụ thụ tinh
nhân tạo cũng gây xây sát, tạo các ổ viêm nhiễm trong âm đạo và tử cung.
Trong tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô trùng đã đƣa
các vi khuẩn gây viêm nhiễm vào bộ phận sinh dục của lợn nái, do lợn đực
nhảy trực tiếp mà niệu quản và dƣơng vật bị viêm cũng là nguyên nhân dẫn
đến viêm tử cung của lợn nái.
+ Đoàn Thị Kim Dung và cs (2002) [6] còn cho biết: nguyên nhân gây
viêm tử cung chủ yếu do tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu dung