Theo dõi một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái ngoại tại trại chăn nuôi lợn nái đại việt việt ngọc tân yên bắc giang và sử dụng một số phác đồ điều trị - Pdf 13

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
Bảng 1.1. Cơ cấu đàn lợn của Trại Đại Việt (2009 - 2011) 4
Bảng 1.2: Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn của trại 13
Bảng 2.1. Triệu chứng điển hình của các thể viêm tử cung 29
Bảng 2.2: Một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung, đẻ khó, bại liệt sau đẻ 45
Bảng 2.3: Số lƣợng đàn nái của trại qua các năm 47
Bảng 2.4: Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa ở đàn lợn nái theo dõi tại cơ sở 48
Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo giống 50
Bảng 2.6: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo lứa đẻ 51
Bảng 2.7: Tỷ lệ và cƣờng độ mắc bệnh viêm tử cung 54
Bảng 2.8: Tỷ lệ mắc bệnh đẻ khó và mức độ can thiệp 55
Bảng 2.9: Kết quả điều trị một số bệnh sản khoa ở lợn nái 56
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh sản của lợn nái sau khi điều trị 58
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG KHÓA LUẬN

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa ở đàn lợn nái theo dõi tại cơ sở 49
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo giống 51
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo lứa đẻ 52
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

cs : Cộng sự
P : Thể trọng
kg : Kilogam
ml : Mililit
mg : Miligam
MỤC LỤC
Trang
Phần 1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1

2.2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục của cái 21
2.2.1.2. Chu kì động dục của lợn 24
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 36
2.2.2.1.Tình hình nghiên cứu trong nƣớc 36
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài 40
2.3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.3.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 41
2.3.2. Nội dung tiến hành 41
2.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 41
2.3.3.1. Các chỉ tiêu theo dõi 41
2.3.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp thu thập thông tin 42
2.3.4. Phƣơng pháp điều trị 42
2.3.5. Phƣơng pháp tính toán và xử lý số liệu 45
2.4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 47
2.4.1. Số lƣợng đàn lợn nái của trại qua các năm 47
2.4.3. Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo giống 50
2.4.4. Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo lứa đẻ 51
2.4.5. Tỷ lệ và cƣờng độ mắc bệnh viêm tử cung 54
2.4.7. Kết quả điều trị một số bệnh sản khoa ở lợn nái theo dõi 56
2.4.8. Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh sản của lợn nái sau khi điều trị 57
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 59
2.5.1. Kết luận 59
2.5.2. Tồn tại 60
2.5.3. Đề nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
1
Phần 1

+ Đƣờng giao thông nội trại: 500m
+ Ao hồ mặt nƣớc: 7200m
2
+ Lƣới điện nội trại: 1000m 2
+ Bioga sử lý nƣớc thải: 200m
3
+ Diện tích trồng cây xanh:
+ Diện tích còn lại là hành lang trại.
Với diện tích đất đai tƣơng đối rộng thuận lợi cho sự phát triển sản xuất
chăn nuôi của trại.
1.1.1.3. Thời tiết khí hậu
Theo sự phân bố về vị trí địa lí, Việt Ngọc nằm ở Phía bắc của đất nƣớc
nên Việt Ngọc chịu sự ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu
đƣợc chia ra làm 4 mùa xuân, hạ, thu, đông.
Trong đó có mùa mƣa và mùa khô:
Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Nhiệt độ trung
bình hàng năm từ 22 - 24
0
C. Lƣợng mƣa trung bình từ 2000 - 2400mm. Độ
ẩm trung bình từ 82 - 84%.
Về mùa mƣa có gió mùa đông nam mang lại khí hậu mát mẻ và lƣợng
mƣa lớn.
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình
từ 12 - 24
0
C. Lƣợng mƣa thấp. Độ ẩm trung bình từ 76 - 78%.
Về mùa đông do có gió mùa đông bắc kéo dài, có thể có sƣơng muối

+ Nhà chế pha chế và bảo quản tinh dịch.
+ Một khu nhà hành chính để tiếp khách và là nơi sinh hoạt văn hoá,
văn nghệ cho công nhân vào những ngày cuối tuần hoặc ngày lễ tết.
+ Một máy phát điện.
+ Một trạm biến áp.
+ Một khu nhà cấp bốn dành cho công nhân nghỉ ngơi.
Quy mô trại đƣợc chia làm 3 khu trong đó:
+ Khu 1 gồm:
- Chuồng nuôi lợn đực, nái chờ phối và nái chửa gồm 4 dãy.
- Chuồng nuôi lợn nái đẻ và nuôi lợn con có 4 dãy.
+ Khu 2: Chuồng nuôi lợn cách ly. 4
+ Khu 3: Chuồng nuôi lợn con sau cai sữa.
Chuồng nuôi đƣợc xây dựng khép kín, ngăn cách với môi trƣờng bên
ngoài bằng hệ thống tƣờng bao. Bên trong chuồng đƣợc trang bị các thiết bị
hệ thống đèn điện sƣởi ấm cho lợn con, lồng úm cho lợn con, hệ thống máng
ăn, vòi uống, Mặt khác trại cũng đã trang bị các phƣơng tiện vận chuyển
cám cho lợn.
1.1.3. Tình hình sản xuất
1.1.3.1. Sản xuất ngành chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống lai thƣơng phẩm,
chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Sau đó, các lợn giống đƣợc chuyển
đến các trại lợn thịt của công ty Dabaco, hoặc bán cho khách hàng.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất đƣợc 2,45 - 2,5 lứa/năm.
Tỷ lệ sơ sinh là 11,93 con/đàn, tỷ lệ cai sữa: 9,97 con/đàn. Trại hoạt động vào
mức khá theo đánh giá của công ty Dabaco. Hoạt động chăn nuôi của trại là
chỉ chăn nuôi lợn nái, cơ cấu đầu lợn của trại đƣợc biểu thị qua bảng 1.1.
Bảng 1.1. Cơ cấu đàn lợn của Trại Đại Việt (2009 - 2011)

Qua bảng 1.1. cho thấy:
Trang trại chỉ sản xuất lợn giống, do đó cơ cấu của trại chỉ có lợn nái, lợn
đực giống và lợn con theo mẹ. Tổng đàn lợn năm 2011 cho thấy: số lợn đực
giống của trại là 15, lợn nái sinh sản 300, lợn nái hậu bị 50 con. 5
Tại trại lợn nái nuôi con đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 23 ngày, lợn con
cai sữa là xuất chuồng chuyển sang các trại chăn nuôi lợn thịt của công ty.
Trong trại có 15 con lợn đực giống, các lợn đực giống này đƣợc nuôi
nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tính để thụ tinh
nhân tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ 2 giống lợn của công ty Dabaco là Duroc
và Pidu. Lợn nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển giống tinh cũng nhƣ
con đực.
Thức ăn cho lợn nái là hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao, đƣợc
công ty Dabaco cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại.
* Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
Dabaco.
- Công tác vệ sinh:
Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về
mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom
phân, nƣớc tiểu, khơi thông cống rãnh, đƣờng đi trong trại đƣợc quét dọn, phun
thuốc sát trùng, hành lang đi lại đƣợc quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Khi công nhân, kỹ sƣ, khách tham quan vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nƣớc sạch trƣớc khi thay quần áo bảo hộ
lao động, mới đƣợc vào khu chuồng nuôi.
- Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, không đƣợc tự

Với đội ngũ kĩ thuật và công nhân có trình độ kĩ thuật cao, nhiệt tình
với công việc chăm chỉ và có tính kỉ luật cao trong công việc. 7
Để nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lƣợng của sản phẩm đã không
ngừng cải tiên giống lợn bố mẹ. Đồng thời tthƣờng xuyên đầu tƣ tu sửa để
xây dựng mô hình chăn nuôi lớn mạnh và hiệu quả.
Mặt khác ban lãnh đạo thƣờng xuyên quan tâm chăm sóc tới đời sống
tinh thần cũng nhƣ vật chất của cán bộ và công nhân trong trại.
1.1.4.2. Khó khăn
Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ giữa các mùa
có sự chênh lệch lớn đã làm ảnh hƣởng nghiêm trọng tới năng suất chăn nuôi
của trại.
Một số trang thiết bị của trại có dấu hiệu bị xuống cấp.
Thức ăn đƣợc nhập từ nơi khác về nên có giá thành của sản phẩm tăng do
phí vận chuyển tăng cao. Mặt khác khi gặp thời tiết xấu thì cám dễ bị ẩm mốc.
Công tác vệ sinh chuồng trại còn gặp nhiều khó khăn do trại đƣơc chăn
nuôi với số lƣợng lợn lớn.
Vốn đầu tƣ của trại còn hạn chế nên trang thiết bị của trại vẫn còn hạn chế.
Hiện nay tình hình dịch bệnh diễn biến rất phức tạp nên công tác phòng
bệnh cho đàn lợn còn gặp nhiều khó khăn.
Thị trƣờng chăn nuôi còn nhiêu bất ổn nên ảnh hƣởng rất lớn tới giá
thành sản phẩm và thu nhập của ngƣời chăn nuôi.
1.2. KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
Đƣợc sự phân công của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, đƣợc sự
giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn và tòan thể cán bộ và công nhân của
trại chăn nuôi lợn nái Đại Việt, tôi đƣợc thực tập tại cơ sở. Trong thời gian
thực tập tốt nghiệp ngoài việc tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp

Tham khảo tài liệu kết hợp đi sâu vào thực tế học hỏi kinh nghiệm,
những kiến thức chuyên môn từ các cán bộ cơ sở, các bạn đồng nghiệp đi 9
trƣớc để củng cố kiến thức và nâng cao tay nghề áp dụng cho chuyên đề đạt
đƣợc kết quả tốt nhất.
Phổ biến những kiến thức khoa học kĩ thuật đến ngƣời chăn nuôi trong
quá trình tham gia sản xuất, phòng, trị bệnh cho đàn nái. Mạnh dạn áp dụng
những kiến thức khoa học vào thực tiễn sản xuất. Chấp hành nghiêm chỉnh
nội quy, quy chế, quy định của nhà trƣờng và của trại.
Tham gia đầy đủ các hoạt động, các phong trào khác của trại trong quá
trình thực tập.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác vệ sinh thú y
Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng. Nó có tác dụng tăng sức
đề kháng cho vật nuôi, giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những bệnh
có tính chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống.
Chuồng trại đƣợc xây dựng thoáng mát về mùa hè, mùa đông đƣợc che
chắn cẩn thận, xung quanh các chuồng nuôi đều trồng các cây lớn. Khoảng
cách giữa các nhà nái lại có các hồ nƣớc tạo cho các chuồng nuôi có độ thông
thoáng và mát tự nhiên. Giữa khu nái sinh sản và Khu cách ly có hố vôi nƣớc
có tác dụng sát trùng, đồng thời tại cửa của mỗi chuồng đều rắc vôi bột, từ đó
hạn chế đƣợc rất nhiều tác động của mầm bệnh bên ngoài đối với lợn nuôi
trong chuồng. Hàng ngày, hàng tháng đều có lịch phun thuốc sát trùng định kỳ
và làm cỏ dại xung quanh khu vực nuôi. Chuồng đƣợc tiêu độc bằng thuốc sát
trùng Ommicide vào đầu giờ chiều hàng ngày, pha với tỷ lệ 1: 3200.
Ở các chuồng đẻ, sau khi làm cai sữa lợn mẹ đƣợc chuyển xuống chuồng
bầu 1 (khu vực chờ phối). Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này đƣợc
tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1

- Thời kì II (từ ngày 85 đến 100 ngày): ở thời kì này chế độ ăn cao hơn,
thức ăn sử dụng ở giai đoạn này là cám hỗn hợp DB982 của công ty DABACO
Việt Nam vì giai đoạn này lợn cần nhiều chất để nuôi thai. Khẩu phần ăn: 11
Nái gầy: 2,5 - 3 kg/con/ngày.
Nái bình thƣờng: 2 - 2,5 kg/con/ngày.
Nái béo: 2 - 2,2 kg/con/ngày.
- Thời kì III (từ ngày 100 đến 114 ngày): ở thời kì này cho lợn nái ăn
thức dành cho nái đẻ. Cám sử dụng cho lợn ở giai đoạn này là DB992. Khẩu
phần ăn là:
Nái gầy: 2,5 - 3 kg/con/ngày.
Nái bình thƣờng: 2,2 - 2,5 kg/con/ngày.
Nái béo: 2,0 - 2,2 kg/con/ngày.
* Nuôi dưỡng và chăm sóc đàn nái đẻ và nái nuôi con
- Công tác chuẩn bị trƣớc khi đẻ:
Trƣớc khi lợn đẻ 15 ngày thì vệ sinh, sát trùng chuồng đẻ, sau đó đƣa
lợn sắp đẻ lên chuồng dành cho nái đẻ và nuôi con. Chế độ chăm sóc vẫn nhƣ
chửa kì III.
Đến lúc trƣớc khi đẻ 1 ngày thì khẩu phần ăn là 1,5 kg/con/ngày nhƣng
chia làm nhiều bữa (3 bữa), nƣớc uống tự do.
Khi nái đẻ thì cho lợn nái nhịn ăn.
Nái đẻ ngày thứ nhất cho ăn cám DB992 với khẩu phần 1,5 kg/con/ngày.
Nái đẻ ngày thứ hai cho ăn cám DB992 với khẩu phần 2 kg/con/ngày.
Nái đẻ ngày thứ ba cho ăn cám DB992 với khẩu phần 3 kg/con/ngày.
Nái đẻ ngày thứ tƣ cho ăn cám DB992 với khẩu phần 4 kg/con/ngày.
Nái đẻ ngày thứ năm cho ăn cám DB992 với khẩu phần 5 kg/con/ngày.
Nái đẻ ngày thứ sáu cho ăn cám DB992 với khẩu phần 6 kg/con/ngày.
Từ ngày thứ 7 trở đi thì tùy thuộc vào thể trạng của lợn mẹ và số lƣợng

Tiêm phòng bằng vaccine là biện pháp tạo miễn dịch chủ động cho gia
súc chống lại mầm bệnh và là biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay. Hiệu quả của 13
vaccine phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe của con vật, trên cơ sở đó trại chỉ
tiêm vaccine cho lợn khỏe mạnh để tạo đƣợc trạng thái miễn dịch tốt nhất cho
đàn lợn.
Bảng 1.2: Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn của trại
Heo con
Ngày tuổi
Vaccine
Liều lƣợng
Công việc khác

1
Ferum B12
2ml/con
Cắt tai, đuôi, cắt nanh,
ghép đàn
21
SF1
2ml/con
Dịch tả
Nái hậu bị
Tuần tuổi
Loại vaccine
Liều lƣợng
Ghi chú


Vaccine
Liều lƣợng
Ghi chú

10 - 11
SF
2ml/nái
Dịch tả
Tiêm
toàn trại
FMD
2ml/nái
4 tháng/lần
PRRS
2ml/nái
3 tháng/lần
AD
2ml/nái
4 tháng/lần
a) Công tác chẩn đoán.
Để việc điều trị cho đàn gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán bệnh
sớm, kịp thời và chính xác giúp ta đƣa ra phác đồ điều trị có hiệu quả làm giảm
đƣợc tỉ lệ tử vong và thiệt hại kinh tế cho ngƣời chăn nuôi. Vì vây tôi cùng cán
bộ kĩ thuật của trại tiến hành theo dõi ở tất cả các ô chuồng và dãy chuồng để
phát hiện ra lợn ốm. Khi quan sát thấy lợn có triệu chứng nhƣ mệt mỏi, bỏ ăn,
ít hoạt động,… chúng tôi tiến hành quan sát và chẩn đoán bệnh. 14
b) Công tác điều trị bệnh.

* Bệnh viêm khớp
Triệu chứng: Lợn có hiện tƣợng sƣng to ở khớp, con vật đi lại khó
khăn, đi lại bằng ba chân, con vật sốt nhẹ, hay nằm. Sau bệnh nặng con vật
không đi lại đƣợc, nằm một chỗ.
Điều trị:
Dexamethasol: 1,5 ml/50kgP.
B - complex ADE: 1 ml/con/ngày.
Tiêm trực tiếp vào chỗ viêm. Tiêm ngày 2 lần. Điều trị trong 5 - 7 ngày.
* Bệnh ghẻ
Lợn mắc bệnh ở mọi lứa tuổi. Thƣờng xảy ra ở vùng ra mỏng: đùi, tai,
bụng,… trên da xuất hiện mụn ghẻ màu đỏ sau đó bị tróc ra thành vảy có màu
nâu hay xám. Con vật gầy dần rụng lông, bệnh nặng có thể gây chết ở lợn
con. Bệnh lan truyền chủ yếu trực tiếp từ lợn bệnh sang lợn khoẻ hoặc qua
chuồng trại cái ghẻ cƣ trú ở trong chuồng nuôi.
Điều trị:
Hanmectin-25: 1,5 - 2 ml/6-7kgTT
Bivermectin 0,25: 1 - 2 ml/10kgTT
Tiêm 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày.
Hộ lí và chăm sóc: Vệ sinh sạch sẽ chuồng trại cho lợn. Các li những
con lợn bị nặng.
* Bệnh viêm tử cung
Triệu chứng: Con vật sốt, ăn uống kém, đêm và sáng sớm thấy dịch
chảy ra nhiều ở đƣờng sinh dục. Dịch viêm lúc đầu chảy ra loãng sau đặc mủ
bám vào 2 mép âm hộ, mùi tanh khó chịu.
Điều trị:
Phác đồ 1: Hitamox LA: 18 - 20 ml/con/ngày.
Oxytoxin: 4 - 6 ml/con/ngày. 16


17
1.2.3.4. Công tác khác
Ngoài các công việc chăm sóc, nuôi dƣỡng, phòng và trị bệnh cho lợn
và tiến hành nghiên cứu tôi còn tham gia một số công việc nhƣ:
- Trực lợn đẻ và đỡ đẻ.
- Cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi, thiến lợn con, tiêm sắt cho lợn con.
- Phối tinh nhân tạo cho lợn nái đông dục.
- Đỡ lợn đẻ cho lợn nái đƣợc 226 con, số con an toàn 201 con tỷ lệ an
toàn 88,93%.
- Tiêm Dextran - Fe cho lợn con đƣợc 483 con, đạt 483 con, tỷ lệ an
toàn 100%.
- Thiến lợn đực con đƣợc 97, đạt 92, tỷ lệ thành công là 94,85%.
- Phun thuốc trị ghẻ cho lợn nái đạt đƣợc 350 con, an toàn 337 con, tỷ lể
khỏi 96,28%.
- Cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng với số lƣợng 409 con, khỏi
379 tỷ lệ đƣợc 92,42%.
- Xuất 1900 lợn con.
- Mổ hecni 7 con, an toàn 7 con, tỷ lệ đạt 100%.
Ngoài việc chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn và tiến hành nghiên cứu
chuyên đề khoa học, tôi còn tham gia một số công việc khác nhƣ: 18
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT
Nội dung

100
100
99,15
100
2
Điều trị bệnh
Khỏi

Lợn con phân trắng
Lợn con tiêu chảy
Viêm tử cung
Đẻ khó
Bại liệt sau đẻ
Viêm khớp
Ghẻ
745
130
40
56
3
50
15
727
120
40
54
3
42
15
97,58

19
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Kết luận
Sau một thời gian thực tập tại trại chăn nuôi lợn Đại Việt - Việt Ngọc -
Tân Yên - Bắc Giang, tôi đã đƣợc sự giúp đỡ tận tình của chủ trại chăn nuôi,
cán bộ thú y, công nhân trong trại và đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo của
các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y đặc biệt là cô giáo hƣớng
dẫn, đã giúp đỡ tôi có cơ hội tiếp xúc với thực tế sản xuất, đƣợc vận dụng,
củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở nhà trƣờng. Nhờ vậy giúp tôi có nhiều
kiến thức của mình, hơn nữa còn rèn luyện cho mình tác phong làm việc của
một ngƣời bác sĩ thú y.
Qua thực tế làm việc đã giúp tôi trƣởng thành hơn về mọi mặt, giúp tôi
mạnh dạn và tự tin vào khả năng làm việc của mình, để hoàn thành tốt công
việc đƣợc giao. Vì vậy, làm cho tôi cảm thấy yêu nghề hơn, chịu khó học hỏi
kinh nghiệm của thầy cô, đồng nghiệp đi trƣớc và bạn bè hơn nữa.
Trong quá trình thực tập, tôi thấy từ lý thuyết đến thực hành còn một
khoảng cách rất xa, nếu chỉ học lý thuyết thì chƣa đủ, mà cần phải làm đƣợc
để giúp ngành chăn nuôi ngày càng phát triển. Vì vậy, tôi thấy việc đi thực tập
tại các cơ sở sản xuất là rất cần thiết đối với bản thân nói riêng cũng nhƣ tất
cả mọi sinh viên nói chung trƣớc khi tốt nghiệp ra trƣờng.
1.3.2. Đề nghị
Trong thời gian thực tập tại trại chăn nuôi lợn Đại Việt - Việt Ngọc -
Tân Yên - Bắc Giang tôi thấy có một số tồn tại cần phải khắc phục, vì vậy tôi
có một số ý kiến đề xuất nhƣ sau:
- Cán bộ thú y cần hƣớng dẫn chu đáo cho công nhân cách phát hiện lợn
ốm kịp thời.
- Tiếp tục áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

cho quá trình chăn nuôi gặp nhiều khó khăn. Bệnh sản khoa thƣờng xảy ra
nhƣ bệnh viêm tử cung, bệnh đẻ khó, bệnh bại liệt sau đẻ, bệnh viêm vú,
Bệnh xảy ra ở tất cả các lứa đẻ, làm giảm khả năng sinh sản, giảm tỉ lệ thụ
thai, nếu bệnh nặng dẫn đến mất khả năng sinh sản đặc biệt trên các đàn nái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status