Khảo sát kháng thể kháng newcastle của đàn gà thả đồi nuôi hướng thịt tại huyện tân yên, bắc giang khi sử dụng vacxin phòng bệnh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 ðỖ THỊ BÍCH NGỌC KHẢO SÁT KHÁNG THỂ KHÁNG NEWCASTLE CỦA ðÀN
GÀ THẢ ðỒI NUÔI HƯỚNG THỊT TẠI HUYỆN TÂN YÊN,
BẮC GIANG KHI SỬ DỤNG VACXIN PHÒNG BỆNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Lan Hương


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các tập thể, cá nhân
trong và ngoài trường.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình ñối với TS.
Trần Thị Lan Hương, cô giáo ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho
tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Vi sinh vật
- Truyền nhiễm, khoa Thú y và Viện ñào tạo sau ðại học, trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội.
ðồng thời cũng xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành ñến các hộ chăn
nuôi gà thả ñồi tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
ðể hoàn thành luận văn này tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ
của gia ñình, người thân và bạn bè ñồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn
những tình cảm cao quý ñó!
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn ðỗ Thị Bích Ngọc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle 3

2.2

Một số ñặc ñiểm của virut newcastle và bệnh Newcastle 10

2.3

Miễn dịch chống bệnh Newcastle 19

2.4

Vacxin và vấn ñề phòng bệnh Newcastle 22

3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1

ðối tượng nghiên cứu 27

3.2

Nội dung nghiên cứu 27

3.3

Nguyên liệu nghiên cứu 27


4.1.3

Kết quả xác ñịnh hàm lượng kháng thể Newcastle của gà sau khi
sử dụng vacxin Newcastle (xí nghiệp thuốc Thú y TW) và vacxin
ND ‘S’ (công ty MVP, Malaysia) 42

4.2

Xác ñịnh thời ñiểm thích hợp dùng liều vacxin newcastle ñầu tiên
cho ñàn gà thả ñồi nuôi hướng thịt tại huyện Tân Yên, Bắc Giang 45

4.2.1

Tương quan giữa hàm lượng kháng thể Newcastle của ñàn gà mẹ
ñối với kháng thể thụ ñộng ở gà con 46

4.2.2

Diễn biến hàm lượng kháng thể thụ ñộng ở gà con 49

4.2.3

Xác ñịnh thời ñiểm thích hợp ñể tác ñộng liều vacxin Newcastle
ñầu tiên cho gà con 52

4.3

ðề xuất lịch sử dụng vacxin newcastle thích hợp cho ñàn gà thả
ñồi nuôi hướng thịt tại huyện Tân Yên, Bắc Giang 58


HA : Hemagglutination test
HI : Hemagglutination Inhibition test
EID
50
: 50 percent Embryo infective dose
ELD
50
: 50 percent Embryo lethal dose
N : Neuraminidase
WHO : World Health Organnization Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.1 Kết quả xác ñịnh hàm lượng kháng thể Newcastle của ñàn gà thả ñồi
nuôi hướng thịt khi sử dụng vacxin Lasota (xí nghiệp thuốc Thú y
TW) và vacxin Medivac ND Lasota (Medivac, Indonesia) lần 1 35
4.2 Kết quả xác ñịnh hàm lượng kháng thể Newcastle của ñàn gà thả ñồi
nuôi hướng thịt khi sử dụng vacxin Lasota (xí nghiệp thuốc Thú y
TW) và vacxin Medivac ND Lasota (Medivac, Indonesia) lần 2 38
4.3 Kết quả kiểm tra thực trạng hàm lượng kháng thể Newcastle của
ñàn gà khi sử dụng vacxin Medivac ND Lasota 40
4.4 Kết quả xác ñịnh hàm lượng kháng thể Newcastle của gà sau khi
sử dụng vacxin Newcastle (xí nghiệp thuốc Thú y TW) và vacxin

ND ‘S’ (công ty MVP Malaysia) 45
4.5 Tương quan giữa hàm lượng kháng thể Newcastle ở gà mẹ với
kháng thể thụ ñộng ở gà con 48
4.6 Diễn biến hàm lượng kháng thể thụ ñộng Newcastle ở gà con 51
4.7 Ảnh hưởng của kháng thể thụ ñộng ñến kháng thể Newcastle
của gà con khi sử dụng vacxin lần ñầu 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi ñã có những thay ñổi ñáng
kể, góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển của ngành Nông nghiệp
Việt Nam, nâng cao mức sống cho người dân ở nông thôn cũng như thành thị.
Với vai trò không nhỏ ñó, ðảng và nhà nước ta ñã ñầu tư và ngày càng quan
tâm tới ngành chăn nuôi, trong ñó có chăn nuôi gia cầm. Trong chăn nuôi gia
cầm bên cạnh những thành công ñã ñạt ñược, ta cũng gặp phải nhiều khó khăn
do bệnh tật gây ra, ñặc biệt là bệnh truyền nhiễm, với những tổn thất ñáng kể
về kinh tế cho người chăn nuôi. Một trong những bệnh thường gặp tại các cơ sở
chăn nuôi gà là bệnh Newcastle. ðây là bệnh truyền nhiễm cấp tính có tính chất
lây lan nhanh. Bệnh gây ra bởi virut Paramyxovirut serotype 1 thuộc nhóm
Paramyxovididae, chúng gây bệnh tích trên ñường hô hấp, tiêu hóa và tác ñộng
tới hệ thần kinh, bệnh thường nhiễm ghép với các bệnh khác và tỷ lệ chết rất
cao. Bệnh ñược phát hiện vào những năm 20 của thế kỷ XX, nhưng cho ñến
nay bệnh vẫn là mối ñe dọa nguy hiểm ñối với ngành chăn nuôi gia cầm Việt

- Làm cơ sở khoa học bổ sung cho quy trình sử dụng vacxin Newcastle
phòng bệnh cho ñàn gà thả ñồi nuôi hướng thịt tại huyện Tân Yên, Bắc Giang
ñạt hiệu quả cao.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle
2.1.1 Giới thiệu chung về bệnh Newcastle
Bệnh Newcastle do virut
Newcastle gây nên, là một bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm của gia
cầm. Bệnh có tính chất lây lan
mạnh, chủ yếu ở gà và gà tây, ngoài
ra một số loài gia cầm khác, chim
hoang dã, một vài loài ñộng vật có
vú và người có thể bị nhiễm bệnh. 2.1.2 Lịch sử bệnh
Bệnh Newcastle có thể ñã có từ lâu nhưng chưa ñược ai biết ñến. Cho
ñến năm 1926, Kraneveld ñã có thông báo ñầu tiên về một bệnh truyền nhiễm
của gà lây lan mạnh, tỷ lệ chết cao xảy ra ở Java, Indonesia. Cùng năm này tại
thành phố Newcastle của nước Anh một ổ dịch ở gà tương tự ñã xảy ra,

117 loài chim, trong ñó có 17 loài bị nhiễm virut Newcastle và thấy phần lớn
do chim tiếp xúc với gia cầm ñã nhiễm bệnh.
Vindevolgel (1997), nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim hoang dã thấy
virut nhiễm ở chim hầu hết có tính hướng hệ hô hấp, chim có biểu hiện bệnh
hoặc không.
Qua nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim hoang dã, các tác giả cho thấy
những dấu hiệu của bệnh rất khác nhau, bất kỳ thể bệnh nào ở gà cũng có thể
thấy ở các loài chim.
• Bệnh Newcastle ở chim bồ câu
Vào những năm cuối của thập niên 70, một chủng Newcastle với nhiều

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

kháng nguyên khác nhau từ giống cổ ñiển ñã xuất hiện ở chim bồ câu, có thể
nó ñược lan truyền từ Trung ðông. Ở châu Âu, bệnh Newcastle ở chim bồ câu
ñược báo cáo lần ñầu tiên ở Italy năm 1981 (Alexander et al, 1983).
Năm 1987, Pearson J.E và cộng sự, báo cáo kết quả nghiên cứu chủng
virut PMV -1 phân lập từ chim bồ câu có triệu chứng liệt, vẹo cổ, run rẩy, mất
thăng bằng và chết. Thời gian chết khoảng từ 4 – 25 ngày, virut bài xuất ñến
20 ngày, có bệnh tích viêm ruột dạ dày và hoại tử tuyến tụy. Nếu gây bệnh
cho gà qua lỗ huyệt, mũi hoặc tiêm vào túi khí ở ñốt ngực thì gà vẫn khỏe
mạnh; tiêm vào não gà con chúng có chỉ số ICPI giống nhóm Velogen và 4
trong 6 chủng virut phân lập có khả năng gây bệnh theo hướng tác ñộng thần
kinh cho gà 6 tuần tuổi.
Nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim bồ câu thấy tỷ lệ mắc chiếm từ 30
– 70%, tỷ lệ chết có thể thấp, hiếm khi tới 100% nhưng cũng có trường hợp
lên tới 40%. Thời gian ủ bệnh từ vài ngày ñến vài tuần. Triệu chứng chủ yếu
là thần kinh và ỉa chảy, ngoài ra còn thấy triệu chứng ở ñường hô hấp, viêm

Tại Newzealand, Tisdal D.J (1988) phát hiện ñược kháng thể ngăn cản
sự ngưng kết ñối với virut Newcastle ở gà, gà lôi và công. Các loại này không
có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng phân lập ñược virut Newcastle thuộc
nhóm Lentogen.
Theo báo cáo của Lukarev T. (1987) năm 1985 – 1986 tại Macedonia,
bệnh Newcastle xảy ra ở một trại gà 7 tuần tuổi, gà ñã ñược miễn dịch bằng
phương pháp khí dung lúc 17 ngày tuổi. Bệnh ở 8 gian chuồng, mỗi gian chứa
khoảng 9000 gà với tỷ lệ chết từ 75 – 96%.
Năm 1989, ở Nigeria (Okoye và cs, 1989) xảy ra ở ổ dịch Newcastle
không ñiển hình, gà không có triệu chứng thần kinh, không xuất huyết dạ dày
tuyến, chỉ có các dấu hiệu ủ rũ, ỉa phân xanh, tỷ lệ chết từ 50 – 83,6%; mổ
khám thấy dịch thẩm xuất ở ống khí quản, lách teo, manh tràng xuất huyết có
dấu hiệu hoại tử, các tế bào lympho giảm; ñã phân lập ñược virut Newcastle từ
bệnh phẩm.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Biswal G và Morrill C.C. (1954), nghiên cứu ảnh hưởng bệnh Newcastle
ñến khả năng sinh sản của gà bằng chủng 11914 Califonia gây nhiễm vào
xoang mũi gà mái tơ, thấy sản lượng trứng vị giảm từ 2 – 3 tuần, thời gian ảnh
hưởng kéo dài ñến 56 ngày. 27% gà bị nhiễm có thoái hóa những nang trứng,
biểu hiện bề ngoài nang gồ ghề, nang trứng bị xung huyết, xuất huyết, trứng
không bọc vỏ hoặc vỏ mềm, ñôi khi xuất hiện lòng ñỏ trong xoang bụng, ống
dẫn trứng bị co lại, ñôi khi bị phù nề ở ngày thứ 5 – 7 kể từ sau khi nhiễm,
thiếu dịch nhày và ñộ bóng sáng.
• Bệnh Newcastle ở người
Trích theo Suarez – Hernander M (Garagher và cs, 1974) khảo sát huyết
thanh học của virut Newcastle ở những công nhân chăn nuôi gà. Kháng thể

8
ELD
50
/0,1ml; 10
7,6
LD
50
/ml.
Nguyễn Thu Hồng (1993) sử dụng vacxin Lasota và Hệ I cho gà thấy có
thể chống ñược các chủng virut nói trên. Nếu uống vacxin Lasota ñể phòng
bệnh Newcastle với liều 10
3
. Từ 3 – 4ml/con lúc gà 1 tuần tuổi thì ñến 2 tháng
rưỡi còn khả năng bảo hộ là 63%, nếu cho uống lúc 2 tuần rưỡi tuổi thì ñến 2
tháng rưỡi vẫn còn bảo hộ ñược 100%.
Trần ðình Từ và cộng sự (1985) ñã xác ñịnh ñộc lực của các chủng virut
Newcastle ñang sử dụng ở Việt Nam bằng phương pháp ñã chẩn ñoán hóa của
FAO. ðộc lực ñược xác ñịnh dựa trên 3 chỉ số là MDT, ICPI và IVPI, kết quả
thấy 3 chủng virut Newcastle ñang sử dụng hiện nay có ñộc lực ổn ñịnh.
Chủng Hệ I thuộc nhóm Mesogen, do ñó Hệ I có thể có nguồn gốc từ chủng
Mukteswar.
Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (1991), nghiên cứu cấu trúc kháng
nguyên HN của virut Newcastle và ảnh hưởng của virut trong phản ứng HA
và HI. Ngoài ra, còn dùng kháng thể ñơn dòng 4D6, 5A1, 8C11 và 7D4 ñể
nghiên cứu 1 số chủng virut Newcastle. Tác giả thấy chủng Lasota, F, M ñều
có phản ứng HI với 4 loại kháng thể ñơn dòng; Hệ 1 và VN91 không có phản
ứng vớí 5A1 và 7D4; VL88 (chủng cường ñộc của Lào) chỉ phản ứng với
kháng thể 4D6. Tác giả phát hiện sự khác nhau về tính kháng nguyên giữa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

xuân (từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau). Do ñó, tác giả ñã ñề xuất lịch sử
dụng vacxin thích hợp là 7 ngày, 21 – 28 ngày, 50 – 58 ngày và 133 – 140
ngày; vacxin sử dụng là Lasota và Hệ I, bằng phương pháp nhỏ mũi và tiêm
dưới da tùy từng loại vacxin.
Trong thí nghiệm so sánh hiệu quả sử dụng vacxin Lasota bằng phun
sương, cho uống và nhỏ mũi, tác giả nhận thấy phương pháp phun sương có
hiệu quả hơn nhỏ và uống, sức miễn dịch chống virut cường ñộc Newcastle
thu ñược do phương pháp phun sương và nhỏ mũi cao hơn phương pháp uống
(Phan Lục và cộng sự, 1996).
Trần Thị Lan Hương (2001), ñã nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng ñến
ñáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle của ñàn gà công nghiệp cho thấy
Salmonellosis và bệnh Gumboro có ảnh hưởng rõ rệt ñến khả năng ñáp ứng
miễn dịch của gà khi sử dụng vacxin Newcastle.
Kết quả nghiên cứu Bệnh Newcastle, vacxin và sử dụng vacxin của các
tác giả trong nước và trên thế giới ñã góp phần to lớn ñể ngăn chặn và hạn chế
thiệt hại về kinh tế của bệnh Newcastle.
2.2 Một số ñặc ñiểm của virut newcastle và bệnh Newcastle
2.2.1 Một số ñặc ñiểm của virut Newcastle
2.2.1.1 Hình thái và cấu trúc của virut Newcastle
Virut Newcastle thuộc họ Paramyxoviridae, phân nhóm PMV – 1 (trích
theo Tumova, 1979), là virut ARN ña hình thái: hình tròn, hình trụ, hình sợi.
Virut có vỏ bọc lipit, kích thước virion từ 100 – 300nm. Virut có cấu trúc
nucleocapsid dạng xoắn ốc dài 1000mm, ñường kính 17 – 18nm. Vỏ bọc
ñược phủ các gai glycoprotein (HN – F) dài 8 – 12nm.
Hệ gen của virut Newcastle là chuỗi ñơn ARN có 15.186 Nucleotit ñể

lang, chuột bạch.
- Chỉ một vài chủng virut làm ngưng kết hồng cầu bò, dê, cừu, lợn và
ngựa.
- Hồng cầu loài lưỡng thê, bò sát và loài chim bị ngưng kết với virut
Newcastle ở các mức ñộ khác nhau.
Hiện tượng ngưng kết hồng cầu là do hồng cầu ngưng kết với ñiểm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

quyết ñịnh kháng trên bề mặt của virut (Rott, 1964). Quá trình ngưng kết xảy
ra qua 2 giai ñoạn (Trần Minh Châu và Hồ ðình Chúc, 1988).
- Virut tìm ñiểm thụ cảm trên bề mặt của hồng cầu Haemagglutinin làm
ngưng kết hồng cầu.
- Virut tách khỏi bề mặt tế bào do men Neuramidaza phá hủy thể thụ
cảm trên bề mặt hồng cầu.
Theo Tolba và Eskarous (1962), hoạt tính ngưng kết hồng cầu tùy theo
từng chủng virut, không nhất thiết bị vô hoạt cùng thời gian với hoạt tính
gây nhiễm. Một vài chủng virut khi xử lý ở nhiệt ñộ 56
0
C trong 5 phút, hoạt
tính ngưng kết hồng cầu bị phá hủy nhưng vẫn còn khả năng gây nhiễm phôi
hoặc vật chủ khác. Ngược lại có một số chủng ñược xử lý 56
0
C với thời gian
25 phút vẫn còn khả năng gây nhiễm và gây ngưng kết hồng cầu (Hanson
R.P.Spalatin.J, 1978).
ðặc tính này dùng ñể phân biệt giữa các chủng virut Newcastle với nhau
và cũng là ñiểm khác nhau giữa virut Newcastle với virut cúm.

- Trên tế bào phôi gà
Các chủng virut Newcastle ñều phát triển trên môi trường tế bào và gây
hiện tượng bệnh lý tế bào (CPE). Hệ thống tế bào thường dùng là tế bào phôi
gà, thận gà một lớp (Beard và cs, 1984).
Chandra và cs (1972), ñã nhân virut Newcastle trên tế bào phôi gà thấy
hiện tượng kết dính, sau 1 – 2 giờ tế bào co lại, ñến 48 giờ bị thoái hóa cuối
cùng tế bào một lớp hoàn toàn bị phá hủy. Như vậy, sau khi tế bào hấp thụ
virut, màng virut hòa hợp với màng tế bào, nucleocapsit và chui vào tế bào.
Virut nhân lên trong tế bào chất, ñạt tối ña lúc 5 – 6 giờ.
Sự hình thành ñầu tiên là kháng nguyên NP (Phospho Nucleoprotein) ở
trong tế bào chất gần nhân tế bào (Rott, 1964), sau ñến kháng nguyên ngưng
kết hồng cầu và Neuramidaza ở khắp tế bào chất, 4 giờ sau ở bên trong màng
tế bào xuất hiện những cấu trúc giống như virion thành thục.
ðôi khi các hạt virion còn ôm lấy các nucrovichi tróc ra khỏi màng tế bào,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

giải phóng virion (Bankowski, 1964), virion còn tiếp tục nhân lên và giải phóng
trong 4 giờ nữa mà không làm cho quá trình sống của tế bào bị phá hủy.
• Hấp phụ hồng cầu lên tế bào (Hemadsorption)
Hiện tượng những tế bào bị nhiễm virut Newcastle có thể hấp thụ hồng
cầu gà trên bề mặt tế bào gọi là Hemadsorption. Khả năng hấp phụ hồng cầu
ñược ñánh giá bằng số lượng hồng cầu hấp thụ trên tế bào, thời gian xuất hiện
khoảng 4 giờ sau khi virut nhiễm vào tế bào. Bankowski (1964), ñã chứng
minh ở những chủng virut ñộc lực cao, việc hấp phụ hồng cầu sẽ xuất hiện
sớm hơn tế bào.
• Hiện tượng cản nhiễm (Interference)
Virut Newcastle có khả năng cản trở sự nhân lên của virut khác hoặc

gà con 1 ngày tuổi.
IVPI (Intravenous Pathogenicity Index): Chỉ số gây bệnh khi tiêm tĩnh
mạch gà 6 tuần tuổi
2.2.2 Một số ñặc ñiểm bệnh Newcastle
2.2.2.1 Các thể bệnh Newcastle
Dựa chủ yếu vào triệu chứng lâm sàng, bệnh ñược chia thành 5 thể khác
nhau (Beard and Hanson, 1984).
• Thể Doyle (Viscerotropic Velogenic): là thể ñược Doyle nhận ra ñầu
tiên vào năm 1927, gây ra bởi chủng Velogen. Bệnh ở thể cấp tính, có tỷ lệ
chết cao từ 90 – 100%, xảy ra ở mọi lứa tuổi, bệnh tích ñặc trưng là xuất
huyết ở ñường tiêu hóa.
• Thể Beach (Neurotropic Velogen): là thể bệnh ñược Beach diễn tả vào
năm 1942, gây ra bởi chủng Velogen. Bệnh ở thể cấp tính, gây chết nhanh ở
gà mọi lứa tuổi, gây bệnh tích ở hệ hô hấp và thần kinh mà không gây bệnh
tích ở hệ tiêu hóa. Thể bệnh này ñược gọi là bệnh hô hấp thần kinh hoặc
Pneumoencephatitis.
• Thể Beaudette (Mesogenic): Là thể bệnh ñược Beaudette mô tả vào năm
1948, bệnh biểu hiện hô hấp cấp tính, gây triệu chứng thần kinh ñối với gia

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

cầm non và gây chết, nhưng ít gây chết ñối với gia cầm trưởng thành. Virut gây
ra thể bệnh này thuộc chủng Mesogen, do ñó có thể dùng ñể chế vacxin.
• Thể Hitchner’s: bệnh ñược diễn tả bởi Hitchner and Johnson (1948) là
thể bệnh nhẹ, triệu chứng hô hấp không thể hiện rõ, tỷ lệ chết rất thấp. Thể
bệnh này do virut Newcastle thuộc nhóm Lentogen có ñộc lực thấp gây nên.
Nhiều chủng virut phân lập ñược ñã sử dụng sử dụng vacxin như: chủng B1, F,
Lasota…

Bệnh gây ra bởi chủng Lentogen là chủng virut có ñộc lực thấp thường
không gây bệnh ở gia cầm trưởng thành, còn ở gia cầm non thể hiện bệnh nhẹ
ở ñường hô hấp và chỉ bị chết khi bị nhiễm vi trùng kế phát như:
Mycoplasma, E.coli, Pasteurella, virut (IB, ILT).
• Bệnh tích
Thể quá cấp tính: Thường bệnh tích không rõ.
Thể cấp tính: Xoang mũi, miệng chứa nhiều dịch nhớt màu ñục, niêm
mạc miệng, hầu, họng xuất huyết, viêm và phủ màng giả fibrin. Một số
trường hợp ñầu, cổ, hầu bị phù thũng, dịch thẩm xuất có màu vàng dễ ñông
ñặc như gelatin.
Bệnh tích ñiển hình tập trung ở ñường tiêu hóa, niêm mạc dạ dày tuyến
xuất huyết lấm tấm màu ñỏ, tròn như ñầu ñinh ghim, có khi thành vệt. Dạ dày
cơ xuất huyết, niêm mạc ruột non xuất huyết, viêm cata trong thời gian ñầu,
giai ñoạn sau có vết loét, có thể nhìn rõ từ phía ngoài. Một số trường hợp hình
thành nốt loét hình cúc áo bên cạnh có những ñám xuất huyết. Bệnh nặng thì
trực tràng xuất huyết, lách không sưng, gan có một số ñám thoái hóa mỡ nhẹ
màu vàng, thận phù nhẹ, dịch hoàn, buồng trứng xuất huyết thành vệt, trứng
non bị vỡ trong xoang bụng (Biswal G và Morril C.C, 1954).
Nếu gia cầm bị ở thể khác thì ñường hô hấp có dịch nhày, xuất huyết khí
quản, phổi, nhiều khi màng túi khí viêm dày lên (Alexander, 1983). Tùy thuộc
vào chủng virut gây nhiễm mà phôi gà có thể xuất huyết hoặc không.
• Chẩn ñoán virut học
Bệnh phẩm ñể phân lập virut là phân, các chất chứa trong ống tiêu hóa,
hô hấp, ổ nhớp, các cơ quan phủ tạng và não của gia cầm sống hoặc chết. Xử

Trích đoạn Vacxin phòng bệnh Vấn ựề phòng bệnh Newcastle đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Kết quả xác ựịnh hàm lượng kháng thể Newcastle của gà dưới hai tháng tuổi khi sử dụng vacxin Lasota (xắ nghiệp thuốc Thú y TW) và Kết quả xác ựịnh thực trạng hàm lượng kháng thể Newcastle của ựàn gà khi cùng sử dụng vacxin Medivac ND Lasota của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status