BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ THỊ NƯƠNG KHẢO SÁT SỰ BIẾN ðỘNG HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ
CỦA ðÀN GÀ SINH SẢN NUÔI TRONG NÔNG HỘ
TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI SAU KHI
TIÊM VACXIN CÚM H5N1 NHẬP TỪ TRUNG QUỐC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƯƠNG QUANG HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iLỜI CAM ðOAN
Ban Lãnh ñạo và toàn thể cán bộ Chi cục thú y Hà Nội.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu
sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua
mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những
tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học
tập.
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Lê Thị Nương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục hình ix
Danh mục hình ix
1 MỞ ðẦU i
1.1 ðặt vấn ñề 1
trại số 3 57
4.2.4 Tổng hợp kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh
của gà sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 62
4.3 Kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà sau khi
tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ 2, tại các thời ñiểm khác nhau 64
4.3.1 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của ñàn gà
trại số 1 65
4.3.2 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của ñàn gà
trại số 2 67
4.3.4 Tổng hợp kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh
của gà sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ 2 72
4.4 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể thụ ñộng trong huyết thanh
của gà con nở ra từ trứng của gà bố mẹ ñược tiêm 2 mũi vacxin
cúm H5N1 75
4.4.1 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể thụ ñộng trong huyết thanh
của gà con (trại gà số 1) nở ra từ trứng của gà bố mẹ ñược tiêm
02 mũi vacxin H5N1 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v4.4.2 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể thụ ñộng trong huyết thanh
của gà con (trại gà số 2) nở ra từ trứng của gà bố mẹ ñược tiêm
02 mũi vacxin cúm H5N1 79
4.4.3 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể thụ ñộng trong huyết thanh
của gà con (trại gà số 3) nở ra từ trứng của gà bố mẹ ñược tiêm
02 mũi vacxin cúm H5N1 81
4.4.4 Tổng hợp kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể thụ ñộng của gà
con nở ra từ trứng của gà bố mẹ ñược tiêm 2 mũi vacxin cúm
H5N1. 85
Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
FAO
Tổ chức Nông Lương Liên hợp Quốc
(The United Nations Food and Agricalture Organnization)
PBS
Dung dịch muối ñệm phốt phát
(Phosphate - Buffered - Saline)
BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viiDANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Biến ñộng số lượng ñàn gia cầm của huyện Chương Mỹ - thành
phố Hà Nội 48
4.2 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà trại
số 1 tại các thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày sau khi tiêm vacxin
cúm H5N1, mũi thứ nhất 52
4.3 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà trại
số 2 tại các thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày sau khi tiêm vacxin
cúm H5N1, mũi thứ nhất 55
4.4 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà trại
số 3 tại các thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày sau khi tiêm vacxin
cúm H5N1, mũi thứ nhất 58
4.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh
STT Tên hình Trang
2.1 Các ñợt dịch cúm gia cầm 10
2.2 ðường truyền lây của vi rút cúm 13
2.3 Cấu tạo vi rút cúm gia cầm 17
2.4 Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của vi rút cúm A 18
4.1 Biến ñộng số lượng gia cầm nuôi trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ
- TP Hà Nội từ năm 2003 - 2010 49
4.2 Biến ñộng hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh của
ñàn gà trại số 1 sau khi tiêm vacxin cún H5N1, mũi thứ nhất 54
4.3 Biến ñộng hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh của
ñàn gà trại số 2 sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 57
4.4 Biến ñộng hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh của
ñàn gà trại số 3 sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 61
4.5 Diến biến hiệu giá kháng thể trung bình của gà ở 3 trại sau khi
tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 64
4.6 Diến biến hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh của 3
ñàn gà sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ 2 74
4.7 Hiệu giá kháng thể thụ ñộng của gà con nở ra từ gà bố mẹ trại số 1 78
4.8 Hiệu giá kháng thể thụ ñộng của gà con nở ra từ gà bố mẹ trại số 2 81
4.9 Hiệu giá kháng thể thụ ñộng của gà con nở ra từ gà bố mẹ trại số 3 84
4.10 Diễn biến hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh của gà
con nở ra từ trứng của gà bố mẹ ñược tiêm 2 mũi vacxin cúm
H5N1 ở cả 3 trại 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
Tổ chức y tế thế giới ñã cảnh báo các nước phải gia tăng các biện pháp
phòng tránh bảo vệ cho hàng trăm triệu con gia cầm trên thế giới.
ðể dập tắt dịch cũng như khống chế, tiến tới thanh toán bệnh Cúm gia
cầm, Chính phủ, Ban chỉ ñạo Quốc gia phòng chống dịch thành phố, các tỉnh
ñã ban hành các văn bản pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu huỷ triệt ñể
ñàn gia cầm nhiễm bệnh; vệ sinh tiêu ñộc khử trùng; kiểm dịch vận chuyển,
kiểm soát giết mổ, Tuy nhiên do tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức chấp
hành Pháp lệnh thú y của người dân chưa cao nên dịch vẫn liên tục xảy ra.
Qua kinh nghiệm phòng chống dịch ở một số nước như Hồng Kông,
Italia, Mêxico, Trung Quốc thì tiêm phòng vacxin là một biện pháp hỗ trợ
trong chương trình khống chế bệnh cúm gia cầm nhằm làm giảm thiệt hại do
bệnh gây ra.
ðể phòng chống bệnh cúm gia cầm type A H5N1, nước ta ñã nhập
vacxin cúm vô hoạt H5N1 của WEIKER Trung Quốc sản xuất. Vacxin này ñã
ñược các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền trong nước kiểm nghiệm và cho
phép sử dụng rộng rãi trong phòng chống dịch cúm gia cầm thời gian qua.
Nhằm mục ñích: Sử dụng vacxin một cách hiệu quả và kinh tế nhất
trong chăn nuôi gà sản xuất con giống, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Khảo sát sự biến ñộng hiệu giá kháng thể của ñàn gà sinh sản nuôi
trong nông hộ tại huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội sau khi tiêm
vacxin cúm H5N1 nhập từ Trung Quốc”.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
- Khảo sát khả năng ñáp ứng miễn dịch chủ ñộng ở ñàn gà ñẻ và miễn
dịch thụ ñộng ở gà con nở ra từ trứng của gà bố mẹ ñược tiêm phòng vacxin
cúm vô hoạt H5N1.
- ðánh giá hiệu quả của việc tiêm vacxin cúm H5N1 trong giải pháp
tổng thể phòng chống bệnh cúm gia cầm trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Lịch sử bệnh cúm gia cầm
Năm 412 trước công nguyên, Hippocrates ñã mô tả về bệnh cúm. Năm
1680 một vụ ñại dịch cúm ñã ñược mô tả kỹ và từ ñó ñến nay ñã xảy ra 31 vụ
ñại dịch. Trong hơn 100 năm ñã xảy ra 4 ñại dịch cúm vào năm 1889, 1918,
1957, và 1968 (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004) [13].
Năm 1878, Porroncito (Italy) là người ñầu tiên mô tả bệnh cúm gia cầm
(Avian Influenza - AI) với tên gọi bệnh “Dịch tả gia cầm” (Fowl plague).
Bệnh ñược xem là một bệnh quan trọng và nguy hiểm.
Năm 1901, Centanni và Savunozzi ñã ñề cập ñến ổ dịch mà căn
nguyên gây ra bởi vi rút siêu nhỏ qua lọc. Nhưng phải ñến năm 1955, Schafer
mới xác ñịnh ñược vi rút ñó chính là vi rút cúm typ A thông qua kháng
nguyên bề mặt H7N1 và H7N7 gây chết nhiều gà, gà tây và các loài gia cầm
khác (Schafer,w.1955) [59].
Vào những năm 1918 - 1920, một ñại dịch cúm xảy ra làm chết 40 - 50
triệu người trên thế giới, ñặc biệt bệnh chỉ tấn công chủ yếu vào những người
ở lứa tuổi từ 20 - 50. Giai ñoạn này, khoa học chưa có phương tiện ñể chẩn
ñoán nguyên nhân gây bệnh, theo một số tài liệu ghi lại cho biết nguyên nhân
gây bệnh là vi rút cúm A (H5N1). Ở một số nước hiện nay, loại vi rút này vẫn
xuất hiện và là nguyên nhân gây nên bệnh cúm ở lợn.
Sau ñó thêm 3 vụ ñại dịch ñược ghi nhận: Năm 1957, dịch cúm do vi
rút type A gây nên, “Cúm Châu Á - Asean flu”; Năm 1968 - Ở Nga, dịch cúm
xảy ra do vi rút cúm type A (H3N2); “Cúm Nga - Russian flu”; Năm 1977,
ñại dịch cúm xảy ra ở Châu Á và Hồng Kông, nguyên nhân ñược xác ñịnh là
do vi rút cúm type A (H5N1), ñối tượng mắc bệnh là người ở tất cả các lứa
tuổi (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004) [7].
quan giữa các loài chim và thú trong việc truyền vi rút cúm gia cầm (Trần
Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004) [7].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
62.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới và trong nước
2.2.1. Trên thế giới
Sự phân bố và lưu hành của vi rút cúm gia cầm ñã xảy ra khắp phạm vi
toàn cầu do sự di trú của các loài dã cầm. Vì vậy, dịch bệnh ñã xảy ra ở nhiều
nước trên thế giới.
Năm 1977 ở Minesota ñã phát hiện dịch ở gà tây do chủng H7N7.
Năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng vi rút H5N2 ở 3
bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu con
gà (Phạm Sỹ Lăng, 2004) [23]. Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta
ñã phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng
ñã phân lập ñược vi rút cúm chủng ñộc lực cao (HPAI) ñể loại trừ bệnh một
cách hiệu quả, nhanh chóng.
Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng
H5N2.
Năm 1997 ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do vi rút cúm type A
subtype H5N1. Toàn bộ ñàn gia cầm của lãnh thổ này ñã bị tiêu diệt vì ñã gây
tử vong cho con người (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004) [7]. Như
vậy ñây là lần ñầu tiên vi rút cúm gia cầm ñã vượt “rào cản về loài” ñể lây
cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người nhiễm bệnh, trong ñó có 6 người
chết (Nguyễn Hoài Tao, Nguyễn Tuấn Anh, 2004) [28].
Năm 2003 ở Hà Lan dịch cúm gia cầm ñã xảy ra với quy mô lớn do
chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu hủy, 83 người lây nhiễm và 1 người
chết, gây thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng (Phạm Sỹ Lăng và cộng sự,
2004) [24].
Nga, Tây Ban Nha, Thái Lan, Togo và Việt Nam. Riêng tại Trung Quốc ñã có
7 ca nhiễm vi rút cúm ở người.
Năm 2010, tám tháng ñầu năm 2010 dịch cúm gia cầm phát ra tại 16
quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Bhutan, Bun-ga-ri,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8Cămpuchia, Trung Quốc, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel,
Lào, Mông Cổ, Myanma, Nepal, Ru-ma-ni, Nga, Tây Ban Nha và Việt Nam.
2.2.2. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Dịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát tại Việt Nam vào cuối tháng
12/2003 ở các tỉnh phía Bắc, sau ñó ñã nhanh chóng lan tới hầu hết các tỉnh/
thành trong cả nước chỉ trong một thời gian ngắn. ðây là lần ñầu tiên dịch cúm
gia cầm H5N1 xảy ra tại Việt Nam, có tới hàng chục triệu con gia cầm bị tiêu
hủy, gây thiệt hại nặng nề tới nền kinh tế quốc dân. Tính ñến nay dịch cúm gia
cầm liên tục tái bùng phát hàng năm tại nhiều ñịa phương trong cả nước.
ðể thuận lợi cho việc ñánh giá về dịch tễ học có thể chia quá trình dịch
từ khi xuất hiện vào cuối năm 2003 ñến nay thành 5 ñợt dịch như sau:
* ðợt dịch thứ nhất từ ngày 12/2003 ñến 30/3/2004: Cuối tháng 12 năm
2003, dịch cúm gia cầm thể ñộc lực cao với tác nhân gây bệnh là vi rút cúm
gia cầm H5N1. ðây là lần ñầu tiên bệnh xuất hiện tại Việt Nam, vì thế nó có
thể ñược coi là một bệnh mới ở gia cầm. ðặc ñiểm của ñợt dịch thứ nhất này
là lây lan một cách nhanh chóng, với nhiều ổ bệnh xuất hiện cùng một lúc ở
nhiều ñịa phương khác nhau ñã gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi gia cầm.
Ngay cả các trại gia cầm nằm ở những vùng không có dịch cũng gặp phải
những khó khăn trong việc duy trì ñàn gia cầm dẫn ñến việc phải tiêu hủy.
Chỉ trong vòng 2 tháng, ñến ngày 27/02/2004 dịch ñã xuất hiện ở 2.574 xã,
phường (chiếm 24,6%) thuộc 381 huyện, quận, thị xã (chiếm 60%) của 57
tỉnh, thành phố trong cả nước. Tổng số gia cầm bị mắc bệnh, chết và tiêu hủy
Kiên Giang và Sóc Trăng) thuộc ðồng Bằng sông Cửu Long và 3 tỉnh (Hà
Nội, Hà Tây cũ và Hải Dương) thuộc ñồng bằng Sông Hồng. ðợt này, dịch ñã
xảy ra ở 83 xã, phường của 33 huyện, quận thuộc 11 tỉnh, thành phố. Tổng số
gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy hơn 100 ngàn con.
Các ổ dịch xảy ra chủ yếu ở ñàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, dưới 3 tháng tuổi,
ấp nở trái phép và chưa ñược tiêm phòng vacxin. Ngoài 2 tỉnh Cà Mau và Bạc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10Liêu, còn ở các ñịa phương khác dịch lây lan chậm, quy mô dịch nhỏ nên
ñược bao vây và dập tắt ngay.
* ðợt dịch thứ 5 từ ngày 01/5/2007 ñến 23/8/2007: Dịch tái phát ở Nghệ An,
sau ñó dịch lây lan và ñược phát hiện tại 167 xã, phường của 70 huyện, quận,
thuộc 23 tỉnh. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ 294,85 ngàn con
(gà chiếm 7,31% và thuỷ cầm chiếm gần 93%).
Sau hơn một tháng khống chế thành công dịch cúm gia cầm trong phạm
vi cả nước, từ ngày 01/10/2007 dịch ñã tái phát tại 15 xã, phường của 9
huyện, thị thuộc 6 tỉnh. Tổng số gia cầm mắc bệnh chết và tiêu huỷ 7.488 con
(1.024 gà, chiếm 13,71 % và 6.464 vịt chiếm 86,28%).
Hình 2.1: Các ñợt dịch cúm gia cầm
Từ sau ðợt dịch thứ 5, dịch cúm gia cầm ở Việt Nam trở thành dịch lưu
hành, các ổ dịch nhỏ, lẻ xuất hiện rải rác quanh năm.
* Năm 2008: Dịch cúm gia cầm ñã xuất hiện tại 80 xã thuộc 54 huyện,
quận, thị xã của 27 tỉnh, thành phố. Tổng số gia cầm chết và buộc phải tiêu hủy
106.508 con (gồm 40.525 con gà, 61.027 con vịt và 4.506 con ngan). Chỉ xuất
hiện các ñiểm dịch ở những ñàn gia cầm quy mô từ 100 - 2000 con, không ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11
12Lợn mắc bệnh cúm thường do subtyp H1N1, H3N3. Vịt nuôi cũng bị
nhiễm vi rút cúm nhưng ít phát hiện do vịt có sức ñề kháng với vi rút gây
bệnh kể cả chủng có ñộc cao gây bệnh nặng cho gà, gà tây.
Trong nghiên cứu thí nghiệm, vi rút cúm có thể nhiễm cho lợn,
chuột cống, thỏ, chuột lang, chuột nhắt, chồn sương, mèo ñồng, linh
trưởng và người.
2.3.2. Mùa phát bệnh
Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào vụ
ñông xuân từ tháng 10 năm trước ñến tháng 02 năm sau, khi có những biến
ñổi bất lợi về ñiều kiện thời tiết như nhiệt ñộ lạnh, ñộ ẩm cao, thời tiết biến
ñổi ñột ngột, làm giảm sức ñề kháng tự nhiên của con vật. Mặt khác thời ñiểm
này có mật ñộ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt ñộng buôn bán vận
chuyển, giết mổ gia cầm diễn ra cao nhất trong năm cũng là ñiều kiện thuận
lợi ñể dịch bệnh phát sinh và lây lan (Dự án sử dụng vacxin nhằm khống chế
và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao H5N1, 2005) [11].
2.3.3. Sự truyền lây
Vi rút cúm gia cầm có tính thích ứng lây nhiễm cao với biểu mô ñường
hô hấp, gây bệnh chủ yếu ở ñường hô hấp, và cũng có thể tác ñộng gây tổn
thương nhiều cơ quan khác trong cơ thể của các ñộng vật cảm nhiễm, do ñó
còn ñược gọi là vi rút hướng ña phủ tạng (Nicholson et al, 2006) [56]. Vi rút
ñược bài thải ra môi trường từ mũi, miệng, kết mạc mắt, lỗ huyệt. Trong cơ
thể gia cầm bị bệnh vi rút nhân lên trong cơ quan hô hấp, ruột, thận, ñường
sinh dục. Vi rút lây lan do tiếp xúc trực tiếp giữa gia cầm mẫn cảm với gia
cầm bị bệnh hay tiếp xúc gián tiếp thông qua các hạt khí dung ñược bài xuất
từ ñường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn và nước uống bị nhiễm hay do con
người (quần áo, dày dép,…), trang thiết bị (dụng cụ chăn nuôi, phương tiện
vận chuyển,…) nhiễm vi rút (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004) [7].
chất hóa học nhóm ñường gọi là glycans bên ngoài màng tế bào ở ñường hô
hấp của người.
ðường lây bệnh thành công thí nghiệm bao gồm: Khí dung ñường mũi,
khí quản, miệng, kết mạc mắt, xoang bụng, túi khí, mạch máu và lỗ huyệt.
2.4. Vi rút học bệnh cúm gia cầm
2.4.1. ðặc ñiểm cấu trúc chung của vi rút thuộc họ Orthomyxoviridae
Họ Orthomyxoviridae gồm có 4 nhóm vi rút là:
+ Nhóm vi rút cúm A: Gây bệnh cho mọi loài chim, một số ñộng
vật có vú và cả con người.
+ Nhóm vi rút cúm B: Chỉ gây bệnh cho người.
+ Nhóm vi rút cúm C: Gây bệnh cho người, lợn.
+ Nhóm Thogotovirus.
Vi rút thuộc họ Orthomyxoviridae có ñặc tính cấu trúc chung là hệ gen
chứa axit Ribonucleic (ARN) một sợi, có cấu trúc là sợi âm ñược ký hiệu là
ss(-) ARN (Negative Single Stranded ARN). Sợi âm ARN của hệ gen có ñộ
dài từ 10.000 - 15.000 nucleotit (tùy loại vi rút), mặc dù nối với nhau thành 1
sợi ARN liên tục, nhưng hệ gen lại chia thành 6 - 8 phân ñoạn (segment), mỗi
phân ñoạn là một gen chịu trách nhiệm mã hóa cho mỗi loại protein của vi rút
(Lê Thanh Hòa, 2004) [19]; Murphy. B. R and R. G Webter, 1996) [55].
Hạt vi rút (virion) có cấu trúc hình khối, ñôi khi có dạng hình khối kéo
dài, ñường kính khoảng 80 - 120 nm.
Vỏ vi rút có bản chất protein có nguồn gốc từ nguồn tế bào mà vi rút ñã
gây nhiễm, bao gồm một số protein ñược glycosyl hóa (glycoprotein) và một
số protein dạng trần không ñược glycosyl hóa (non glycosylated protein).
Protein bề mặt có cấu trúc từ các loại glycoprotein, ñó là những gai,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15mấu có ñộ dài 10 - 14 nm, ñường kính 4 - 6 nm.