Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của bưởi đỏ Tân Lạc tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

NGUYỄN VĂN HỮU

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG
SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA BƯỞI ĐỎ TÂN LẠC
TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN -2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN HỮU

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG
SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA BƯỞI ĐỎ TÂN LẠC
TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Minh Tuấn

tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, Ngày

tháng

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hữu

năm 2019


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài................................................................................................................. 2
3. Yêu cầu của đề tài ............................................................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ......................................................................................... 2
4.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................................................. 2
4.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ............. 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................................................... 3
1.2. Nguồn gốc và phân bố của cây bưởi ............................................................................................. 6
1.3. Tình hình sản xuất bưởi trên thế giới và trong nước ................................................................... 7
1.3.1. Tổng quan tình hình sản xuất bưởi trên thế giới ...................................................... 7
1.3.2. Tình hình sản xuất bưởi ở Việt Nam .......................................................................................10
1.4. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây bưởi ..........................................................................12
1.4.1. Đặc điểm sinh trưởng thân, cành .............................................................................................12

3.1.4. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng
suất của bưởi Đỏ Tân Lạc ....................................................................................................................45
3.1.5. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến đặc điểm quả của bưởi Đỏ Tân Lạc ..........47
3.1.6. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến chất lượng quả bưởi Đỏ Tân Lạc ...49
3.1.7. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến hiệu quả kinh tế của bưởi Đỏ Tân Lạc .......50
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng, năng suất và
chất lượng bưởi Đỏ Tân Lạc tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. .....................................51
3.2.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian ra lộc và số lộc/cành của các
đợt lộc của bưởi Đỏ Tân Lạc ...............................................................................................................51
3.2.2. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến động thái tăng trưởng lộc của bưởi Đỏ
Tân Lạc ...................................................................................................................................................54
3.2.3. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian ra hoa và tỷ lệ đậu quả của
bưởi Đỏ Tân Lạc ...................................................................................................................................55
3.2.4. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của bưởi Đỏ Tân Lạc...........................................................................................................58
3.2.5. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến đặc điểm quả của bưởi Đỏ Tân Lạc........59
3.2.6. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng quả bưởi Đỏ Tân Lạc ............61
3.2.7. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến hiệu quả kinh tế của bưởi Đỏ Tân Lạc ...62
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của túi bao quả đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng bưởi
Đỏ Tân Lạc tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. ..................................................................63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................66
1. Kết luận...............................................................................................................................................66
2. Đề nghị................................................................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................................68


v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi trên thế giới .................................. 7
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở một số nước trồng bưởi chủ yếu

Bảng 3.13: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian sinh trưởng và
các đợt lộc thu của bưởi Đỏ Tân Lạc ........................................................................ 53
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến động thái tăng trưởng lộc
của bưởi Đỏ Tân Lạc ................................................................................................. 54
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian ra hoa ............. 56
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến tỷ lệ đậu quả ................. 57
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của bưởi Đỏ Tân Lạc ................................................................ 58
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến đặc điểm quả của bưởi
Đỏ Tân Lạc ................................................................................................................ 60
Bảng 3.19:Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng quả của bưởi
Đỏ Tân Lạc ................................................................................................................ 62
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến hiệu quả kinh tế của bưởi
Đỏ Tân Lạc ................................................................................................................ 63
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến tình hìnhsâu bệnh hại quả ........ 64
Bảng 3.22: Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến một số chỉ tiêu quả ................... 65


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biều đồ 3.1: Ả nh hưởng của các công thức thí nghiệm phun phân bón lá đến năng
suất của cây Bưởi Đỏ Tân Lạc ..................................................................................46
Biều đồ 3.2: Ảnh hưởng của các công thức phun phân bón lá đến chiều cao quả
bưởi đỏ Tân Lạc ........................................................................................................47
Biều đồ 3.3: Ảnh hưởng của các công thức phun phân bón lá đến đường kính quả
bưởi đỏ Tân Lạc ........................................................................................................48
Biều đồ 3.4: Ảnh hưởng của các công thức phun chất điều hòa sinh trưởng đến năng
suất của cây bưởi Đỏ .................................................................................................59
Biều đồ 4.5: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm phun chất điều hòa sinh
trưởng đến chiều cao quả bưởi đỏ Tân Lạc ...............................................................60

lượng quả... Vì vậy, tuy diện tích sản xuất trên vùng đất đồi gò có tăng nhưng
năng suất, chất lượng và giá trị hiệu quả kinh tế lại không tăng và không ổn định,
đây chính là vấn đề khó khăn lớn không chỉ với người trồng bưởi đỏ Tân Lạc mà
với cả các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương và các nhà
khoa học. Từ thực tế nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất
lượng của bưởi đỏ Tân Lạc tại huyện Chương Mỹ Thành phố Hà Nội”.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật phù hợp để nâng cao sinh trưởng
và năng suất, chất lượng bưởi Đỏ Tân Lạc trồng trên đất đồi gò tại huyện
Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, năng suất và
chất lượng bưởi Đỏ Tân Lạc tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng bưởi Đỏ Tân Lạc tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của túi bao quả đến sinh trưởng, năng suất và
chất lượng bưởi Đỏ Tân Lạc tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là một tài liệu khoa học về làm cơ
sở cho việc xây dựng biện pháp kỹ thuật thâm canh giống bưởi đỏ Tân Lạc tại
huyện Chương Mỹ nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng phân bón lá, phân bón tổng hợp và biện pháp bao quả bưởi đến sinh
trưởng phát triển, năng suất, chất lượng bưởi đỏ Tân Lạc tại huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội.

tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Các giống bưởi được trồng ngày càng nhiều tại các huyện ngoại thành của
Hà Nội. Năm 2014 tổng diện tích trồng bưởi (chủ yếu là bưởi Diễn) là hơn 2705
ha và trong đó diện tích cho thu hoạch là hown 2498 ha; năm 2015 diện tích
trồng bưởi tăng lên 3112 ha và diện tích cho thu hoạch là 2523 ha, đến năm 2016
tổng diện tích trồng bưởi là lên đến 3806 ha và diện tích cho thu hoạch là 2856
ha. Diện tích trồng mới vẫn tiếp tục tăng trong những năm gần đây (Tổng cục
thống kê Hà Nội, 2016).
Để có thể phát triển cây bưởi theo hướng sản xuất hàng hoá đòi hỏi sản
phẩm không chỉ có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp mà còn phải đa dạng và có mặt
thường xuyên trên thị trường. Với yêu cầu trên, Trung tâm Nghiên cứu và


4
Phát triển Cây có múi, Viện Nghiên cứu Rau qủa đã liên tục điều tra, tuyển
chọn các giống bưởi theo hướng phục vụ sản xuất hàng hoá với bộ giống rải
vụ thu hoạch đã được tiến hành ở khắp các địa phương trong cả nước, thu thập
được tập đoàn các dòng, giống ưu tú khá phong phú và đa dạng trong đó có
giống bưởi đỏ Tân Lạc.
Cây Bưởi được trồng nhiều ở các vùng sinh thái khác nhau, xong trên thực
tế hiện nay diện tích trồng cây Bưởi manh mún nhỏ lẻ, chủ yếu được trồng theo
hướng tự phát, cây giống, độ tuổi, chất lượng giống chưa được đảm bảo nên sản
phẩm quả không đồng đều về hình dạng, màu sắc và kích thước. Người nông
dân chưa áp dụng đúng kỹ thuật về kỹ thuật trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh,
thu hoạch, sơ chế, bảo quản vì vậy chất lượng quả chưa đáp ứng được nhu cầu thị
trường (Boun Keua Vongsalath, 2005).
Do mỗi vùng trồng có tính chất đất, khí hậu, kỹ thuật canh tác, nhân giống
khác nhau có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng vì vậy có
ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và thương hiệu quả bưởi Đỏ. Vấn đề đặt ra
hiện nay là làm thế nào để cây bưởi Đỏ có năng suất, chất lượng cao và vẫn giữ

nghiệp đạt 4.128 tỷ đồng(Tổng cục thống kê Hà Nội, 2016).
Theo tác giả Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thị Mão (2010), lượng chất
dinh dưỡng cây hút thể hiện yêu cầu chất dinh dưỡng của cây. Cây yêu cầu chất
dinh dưỡng theo một tỷ lệ cân đối nhất định. Lượng dinh dưỡng cây hút thay đổi
theo loại cây trồng, năng suất thu hoạch, yêu cầu của người trồng trọt. Trong
cùng một loại cây trồng thì lượng chất dinh dưỡng do cây hút phụ thuộc vào điều
kiện sinh thái (đất đai, thời tiết khí hậu: nhiệt độ và lượng mưa).
Phân bón lá có tác dụng làm tăng năng suất, tăng cường khả năng kháng
sâu bệnh cho cây, tính chống hạn và cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm.
Phân bón lá còn giúp cho cây nhanh chóng phục hồi sau trồng, hoặc sau khi trải
qua cá hiện tượng thời tiết bất thuận như nóng nắng, lạnh, khô hạn, úng ngập đã
hạn chế được sâu bệnh hại, giảm sử dụng thuốc BVTV do đó làm nâng cao chất
lượng, mẫu mã quả.
Phân bón lá, đặc biệt là những loại phân có chứa các nguyên tố vi lượng
và chất điều hòa sinh trưởng như GA3 có tác dụng làm tăng khả năng ra hoa,
đậu quả, mã quả, phẩm chất và giảm số lượng hạt nếu phun vào những thời kỳ


6
thích hợp. Tuy nhiên, kết quả thu được phụ thuộc vào từng giống cụ thể, cần
thử nghiệm trên giống bưởi Đỏ để có những kết luận về sự ảnh hưởng của
chúng tới năng suất, phẩm chất quả. Ngoài ra, túi bao quả cũng làm tăng mẫu
mã quả, chống sâu bệnh hại.
1.2. Nguồn gốc và phân bố của cây bưởi
Hiện nay, cây có múi là một trong những loại cây ăn quả chủ yếu và được
trồng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt tại các nước Đông Nam Á, cây có múi
được cho là cây trồng chủ lực (Mung, 2008).
Đông Nam Á là một trung tâm quan trọng hàng đầu về sự đa dạng cây ăn
quả. Trong số hơn 12.000 loài ở vùng này thì có nhiều loài cho quả ăn được
(Wikipedia, 2014).

nhỏ hơn, eo lá cũng nhỏ hơn, quả nhỏ, cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua nhẹ. Bưởi
chùm cho những giống ít hạt như Duncan, phần lớn các giống bưởi chùm có hạt


7
đa phôi nên cũng có thể sử dụng làm gốc ghép. Quả bưởi chùm là món ăn tráng
miệng được ưa chuộng ở châu Âu, người ta gọt nhẹ lớp vỏ mỏng bên ngoài rồi để
cùi cắt thành các lát nhỏ dung sau bữa ăn. Bưởi chùm được trồng nhiều ở Mỹ,
Brazil, riêng ở bang Florida Mỹ chiếm 70% sản lượng bưởi chùm của cả thế giới
(Lang, A., Chailakhyan, M. K. and Froliva, 1977).
1.3. Tình hình sản xuất bưởi trên thế giới và trong nước
1.3.1. Tổng quan tình hình sản xuất bưởi trên thế giới
Hàng năm trên thế giới sản xuất khoảng 4 - 5 triệu tấn bưởi cả 2 loại bưởi
chùm (Citrus paradisi) và bưởi (Citrus grandis) chiếm 5,4 - 5,6 % tổng sản
lượng cây có múi, trong đó chủ yếu là bưởi chùm (chiếm 2,8 - 3,5 triệu tấn) còn
lại bưởi chiếm một lượng khá khiêm tốn khoảng 1,2 - 1,5 triệu tấn. Sản xuất bưởi
chùm chủ yếu tập trung ở các nước châu Mỹ, châu Âu dùng cho chế biến nước
quả. Bưởi chủ yếu được sản xuất ở các nước thuộc châu Á, tập trung nhiều ở một
số nước như Trung Quốc, Ấn độ, Philippines, Thái Lan, Bangladesh,... được sử
dụng để ăn tươi là chủ yếu (FAOTAST, 2014).
Tính đến năm 2017, diện tích trồng cây bưởi trên thế giới đạt 444,072 ha,
năng suất bình quân đạt 180,5 tạ/ha và sản lượng đạt 13,795,429 tấn. Trong vòng
gần 5 năm từ 2007 - 2012, diện tích trồng Bưởi tăng lên rất nhiều, sản lượng
tăng thêm 1,1 triệu tấn, nguyên nhân chủ yếu do năng suất được tăng lên bởi áp
dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất bưởi, từ giai đoạn từ năm 2012 đến
năm 2017 diện tích trồng bưởi tăng lên năng suất đã tăng từ 256,302 tạ/ha lên
310,7tạ/ha (FAOTAST, 2019). .
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi trên thế giới
Năm 2017


(Nguồn: FAOSTAT, 2019)


8
Năm 2017 diện tích bưởi ở Trung Quốc là 95,861 ha, năng suất đạt cao
nhất Thế giới (493,8tạ/ha) và đạt sản lượng là 4,733,447 tấn quả. Trung Quốc có
một số giống bưởi nổi tiếng: Bưởi Văn Đán, Sa Điền, bưởi ngọt Quân Khê,…
được Bộ Nông nghiệp Trung Quốc công nhận là hàng nông nghiệp chất lượng
cao. Năm 2008, riêng bưởi Sa Điền có diện tích đạt tới 30.000 ha, sản lượng
750.000 tấn. Ở Phúc Kiến, bưởi Quan Khê cũng đạt tới diện tích 40.000 ha và
sản lượng 20.000 tấn (FAOTAST, 2019).
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở một số nước trồng bưởi
chủ yếu trên thế giới năm 2017
Diện tích thu

Năng suất

hoạch (ha)

(tạ/ha)

Mỹ

24.440

259,1

633.210

2


Thái lan

25.350

93,3

236.510

6

Mexico

17.709

249,5

441.873

7

Việt Nam

46.791

121,5
568.352
(Nguồn: FAOSTAT, 2019)

TT

vùng trồng lớn nhất sau đó đến châu Á và Vùng Địa Trung Hải. Theo thống kê
của FAO, năm 1997 sản lượng bưởi của khu vực Bắc Mỹ là 3,497 triệu tấn chiếm
69,4% sản lượng bưởi của Thế giới, các quốc gia có sản phẩm bưởi quả ngoài khu vực
Bắc Mỹ có sản lượng khoảng 1.541 triệu tấn chiếm 30,6%.
Châu Á: Là cái nôi của cam quýt và cây bưởi và cũng là khu vực sản xuất bưởi lớn
trên Thế giới, năm 2017 với diện tích cho thu hoạch quả là 301.827ha, năng suất 365,9tạ/ha
thì sản lượng đạt được là 11.042.350 tấn. Một số nước ở châu Á tuy có sản lượng bưởi cao
như Trung Quốc, Nhật Bản và Đài Loan, nhưng do hạn chế về trình độ canh tác nên năng
suất và chất lượng các giống bưởi ở vùng này còn thấp so với các vùng khác. Công tác chọn
tạo giống, kỹ thuật canh tác (trừ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) còn rất nhiều hạn chế so với
các vùng trồng bưởi khác trên Thế giới. Tuy nhiên nghề trồng cam quýt ở châu Á là sự pha
trộn của kỹ thuật hiện đại (Nhật Bản, Đài Loan) và sự canh tác truyền thống như: Trung
Quốc, Ấn Độ, Philippines... Ở vùng này hiện nay tình hình sâu bệnh hại trên cây có múi xảy
ra nghiêm trọng.
Ở Trung Quốc, bưởi được trồng nhiều ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng
Tây, Tứ Xuyên, Hồ Nam, Chiết Giang, Phúc Kiến và Đài Loan... Theo một số tài
liệu mới đây cho rằng: các loại cây ăn quả có múi ở Trung Quốc phát triển mạnh
hơn so với các lọai cây ăn quả khác. Năm 1989, diện tích bưởi ở Trung Quốc là
49.186 ha, sản lượng là 21,8 vạn tấn. Tuy nhiên đến năm 2008, riêng bưởi Sa
Điền cũng có diện tích tới 30.000 ha, sản lượng 750.000 tấn (Cục Nông nghiệp
Quảng Tây, 2008). Ở Phúc Kiến, bưởi Quan Khê cũng đạt tới diện tích 40.000 ha


10
và sản lượng 20.000 tấn (Cục Nông nghiệp, thành phố Phúc Châu, tỉnh Phúc
Kiến, 2009).
Tại Thái Lan bưởi được trồng nhiều ở các tỉnh miền trung, một phần miền bắc
và miền đông. Năm 1987 Thái Lan trồng 1.500 ha bưởi cho sản lượng 76.275 tấn với
giá trị 28 triệu đôla Mỹ (Trần Thế Tục, 1995). Đến năm 2012, diện tích bưởi ở Thái
lan khoảng 99.700 ha và sản lượng khoảng 1.280.000 tấn, bao gồm cả bưởi chùm


TDMNPB

BTB

1

Bưởi Diễn

69,4

59,1

-

2

Bưởi Da Xanh

10,4

3,3

61,9

3

Bưởi Năm Roi

-


31,7

16,8

100,0

100,0

100,0

Tổng

(Báo cáo Điều tra tình hình sử dụng cây giống của một số cây công nghiệp, cây
ăn quả chủ lực,Bộ NNPTNT - 4/2018)
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: ở đây có một tập đoàn cam quýt rất
phong phú như: Cam chanh, cam sành, cam giấy, bưởi, quýt, quất. Các giống
được ưa chuộng và trồng hiện nay là cam sành, cam mật, bưởi năm roi, bưởi
Long Tuyền.
- Vùng Bắc Trung bộ có hai vùng bưởi đặc sản đó là bưởi Thanh Trà của
Huế, bưởi Phúc Trạch của Hương Khê. Với ưu việt của mình, diện tích bưởi
Phúc Trạch ngày được mở rộng. Trong năm 2006, diện tích trồng bưởi Phúc
Trạch lên đến 1.600ha, trong đó có khoảng 950ha đã cho quả, sản lượng quả bình
quân những năm gần đây đạt 12-15 nghìn tấn/năm.
Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc: cây có múi ở vùng này được trồng
ở những vùng đất ven sông, suối như sông Hồng, sông Lô, sông Gấm, sông
Chảy. Hiện chỉ còn một số vùng tương đối tập trung là Bắc Sơn, Bắc Quang (Đỗ
Đình Ca, 1995), riêng cây bưởi ở vùng này có 474 ha chiếm 17,5% diện tích cây
có múi với giống bưởi Đoan Hùng ngon nổi tiếng. Mặc dù diện tích quả có múi ở
nước ta khá lớn, song lại chưa có số liệu thống kê cụ thể nào về diện tích trồng

của cành thu. Tuy nhiên nếu cành mùa hè nhiều sẽ dẫn tới sự cạnh tranh dinh
dưỡng đối với quả và có thể gây rụng quả nghiêm trọng, do vậy cần phải cắt tỉa
để lại một số lượng cành thích hợp (Ngô Hồng Bình, 2004).
- Lộc thu: xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10 hàng năm, mọc đều và nhiều
hơn cành mùa hạ. Cành thu thường mọc từ cành mùa xuân không mang quả và
phần lớn từ cành mùa hè, có vai trò quan trọng trong việc mở rộng tán, tăng


13
cường khả năng quang hợp của cây và là cành mẹ của cành xuân, do vậy số
lượng và chất lượng của cành thu có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất
lượng cành xuân, cành mang quả của năm sau (Ngô Hồng Bình, 2004).
- Lộc đông: xuất hiện vào tháng 11 và tháng 12 hàng năm, đợt cành này ít,
cành ngắn, lá vàng xanh. Nếu xuất hiện nhiều sẽ làm tiêu hao dinh dưỡng, ảnh
hưởng đến sự phân hoá mầm hoa của cành quả (Ngô Hồng Bình, 2004).
1.4.2. Đặc tính sinh lý ra hoa đậu quả
Hoa bưởi là hoa chùm hoặc tự bông. Nụ, hoa bưởi to hơn so với cam quýt.
Tràng hoa có từ 3 - 5 cánh tách biệt, cánh hoa có từ 3 - 6 cánh, dầy có mầu trắng.
Nhị đực có từ 22 - 47 cái, nhụy cái có một do các bộ phận đầu nhụy, vòi nhụy và
bầu nhụy cấu tạo thành. Đầu nhụy thường to, cao hơn bao phấn. Với cấu tạo này
bưởi được coi là cây thụ phấn, khai hoa dễ dàng. Hoa bưởi từ khi nở đến khi tàn
khoảng hơn một tháng, khả năng ra hoa của bưởi rất cao, tuy nhiên tỷ lệ đậu quả
lại thấp (1-2%). Thời điểm ra hoa của mỗi giống là khác nhau và phụ thuộc vào thời
tiết của từng năm (Lý Gia Cầu, 1993). Quá trình ra hoa của bưởi trải qua các giai
đoạn:
1.4.2.1. Cảm ứng và phân hoá hoa
Ở một số cây trồng, một quang chu kỳ tới hạn hoặc xử lý xuân hoá hoặc là
cả hai điều kiện trên sẽ tạo ra một chất kích thích ra hoa giả định nào đó. Chất
này gây ra sự biến đổi một chiều trong tế bào của mô phân sinh đỉnh từ việc
quyết định cho quá trình hình thành và phát triển về cấu trúc của lá cũng như quy

múi nói chung và bưởi nói riêng, ngay ở nước ta vùng đồng bằng Sông Cửu Long
nông dân trồng cây ăn quả cũng thường sử dụng biện pháp xiết nước để kích thích
cho cây ra hoa theo ý muốn.
1.4.2.2. Sự ra hoa
Sự ra hoa xảy ra sau khi cảm ứng và phân hoá hoa khi có nhiệt độ và độ
ẩm đất thích hợp. Nhiệt độ ngưỡng tối thiểu cho ra hoa là 9,40C hoặc thấp hơn
đáng kể nhiệt độ tối thiểu cho sinh trưởng sinh dưỡng. Trên cây có múi thường
có 5 loại cành hoa: (i) cành hoa không có lá mọc từ chồi sinh trưởng từ vụ trước;
(ii) cành hỗn hợp có một vài hoa và lá; (iii) cành hỗn hợp có nhiều hoa và một
vài lá; (iv) cành hỗn hợp có một vài hoa và nhiều lá; và (v) chồi sinh dưỡng chỉ
có lá. Những cành có tỷ lệ hoa, lá cao như loại (iv) có tỷ lệ đậu quả và giữ được
tỷ lệ quả đến thu hoạch cao nhất. Tuy nhiên, lá mới hình thành 4-6 tuần sau ra


15
hoa có thể làm giảm sự đậu quả (Domingo J. Iglesias và cs, 2007).
Hoa bưởi mọc thành chùm kiểu xim, thường các hoa ở phía gốc chùm nở
trước sau đó lần lượt đến các hoa ở giữa và đỉnh chùm nở sau, hoa đỉnh chùm sẽ nở
cuối cùng. Lord và Eckert (1985) đã quan sát thấy rằng kích thước hoa nhìn chung
giảm từ hoa nở đầu tiên đến hoa cuối cùng. Do vậy hoa thứ hai tính từ đỉnh chùm hoa
thường nhỏ nhất nhưng lại có tỷ lệ đậu quả cao nhất trên chùm hoa. Hoa nở muộn
sinh trưởng nhanh hơn và bền hơn hoa nở sớm(Domingo J. Iglesias và cs, 2007).
Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để xác định các yếu tố sinh lý nào
điều khiển sự ra hoa ở cây bưởi và đã được Davenport tổng hợp chi tiết (1990).
Các yếu tố có liên quan nhất đến sự nở hoa là hydrat cacbon, hormon, nhiệt độ,
nước và dinh dưỡng. Cơ sở của hydrat cacbon có tác động đến sự nở hoa là khi
khoanh vỏ làm tăng cảm ứng ra hoa, tăng khả năng đậu quả. Sự ảnh hưởng của
hormon tới ra hoa bưởi cũng đã được nghiên cứu sâu trong nhiều năm
(Davenport, 1990). Một số nghiên cứu sử dụng hormon nội sinh với chồi cây
bưởi và được đánh giá bằng mức độ ra hoa. Dinh dưỡng của cây liên quan trực

cm (Domingo J. Iglesias và cs, 2007).Rụng quả sinh lý là sự rối loạn liên quan đến
sự cạnh tranh hydrat cacbon, nước, hormon và các chất trao đổi chất khác giữa các
quả non, tuy nhiên vấn đề này rõ nhất lại là do tác động của các stress, đặc biệt là
nhiệt độ cao và thiếu nước (Davies, 1968; Lovatt và cs, 1984) và người ta đã
chứng minh được rằng khi nhiệt độ không khí trên 400C và ẩm độ giảm xuống
dưới 40% có thể gây rụng quả hàng loạt (Domingo J. Iglesias và cs, 2007).
Từ năm 1989-1990 tác giả Trần Đăng Thổ và Lý Gia Cầu đã tiến hành
quan sát sơ bộ quy luật ra hoa, quả của bưởi Sa Điền ghép trên gốc bưởi chua có
tuổi từ 9 đến 10 tuổi. Theo các tác giả thì số nụ rụng chiếm 21,6% tổng số hoa, số
hoa rụng chiếm 78,6% tổng số hoa. Thời gian rụng hoa tương đối ngắn, tập trung
trong giai đoạn từ khi hoa nở đến 13 ngày sau. Giai đoạn rụng quả sinh lý kéo
tương đối dài. Thời kì rụng quả sinh lý lần thứ nhất bắt đầu từ ngày 10-14 sau khi
hoa nở rộ. Thời kì này, quả rụng mang theo cuống, đường kính cắt ngang của quả
nhỏ hơn 1cm. Thời gian tuy ngắn song ở thời kì này số quả rụng lại rất lớn, ước
tính khoảng 72% tổng số quả non rụng. Rụng quả sinh lý lần 2 bắt đầu sau rụng
quả lần thứ nhất đến 60 ngày sau khi hoa nở rộ. Quả rụng lần này không mang
cuống. Tỷ lệ rụng ước đạt 16,9% tổng số quả rụng, trong đó 9% quả có đường
kính dưới 1cm rụng vào giai đoạn từ ngày thứ 14-20 sau khi nở rộ, 5,2% số quả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status