Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
----------------------
HOÀNG TIẾN HÙNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA MỘT SỐ
GIỐNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƢỞNG, NĂNG SUẤT KHOAI
TÂY TẠI HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng Trọt
Mã số: 60.62.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN NGỌC NGOẠN
THÁI NGUYÊN, 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i LỜI CAM ĐOAN
Tác giả Hoàng Tiến Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài ................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ..................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 5
1.1. Giới thiệu chung về cây khoai tây............................................................ 5
1.1.1 Một số nghiên cứu về guồn gốc cây khoai tây ....................................... 5
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây ....................... 7
1.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam ........................ 9
1.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới ............................................. 9
tỉnh Bắc Giang. ............................................................................................ 66
3.4.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất khoai tây giống Solara vụ Đông năm 2007 tại huyện Hiệp Hoà,
tỉnh Bắc Giang ............................................................................................. 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.4.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của lượng phân bón N, P, K đến sinh trưởng,
phát triển và năng suất khoai tây giống Solara vụ Đông năm 2007 tại huyện
Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang ............................................................................ 74
3.4.5 Kết quả xây dựng mô hình trình diễn vụ đông năm 2008 tại huyện Hiệp
Hoà, tỉnh Bắc Giang ..................................................................................... 83
Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................... 86
4.1. Kết luận ................................................................................................. 86
4.2. Đề nghị .................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LĐ : Lao động
GTSX : Giá trị sản xuất
GTGT : Giá trị gia tăng
CPTG : Chi phí trung gian
Ha : Héc ta
Đ : Đồng
Kg : Kilogam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
3.12 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất khoai tây ............................................................................................... 73
3.13 Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của khoai tây Solara trong các
công thức thí nghiệm .................................................................................... 76
3.14 Tình hình bệnh hại chính của các công thức thí nghiệm....................... 78
3.15. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của khoai tây Solara trong
các công thức thí nghiệm .............................................................................. 80
3.16 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ................................... 82
3.17 Nội dung xây dựng mô hình trình diễn ................................................ 83
3.18 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của mô hình ................... 83
3.19 Hiệu quả kinh tế của mô hình trình diễn .............................................. 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1.1 Diện tích trồng khoai tây giai đoạn 2000-2006 của tỉnh Bắc Giang ....... 38
1.2 Thời vụ của cây khoai tây trong các công thức luân canh ...................... 39
3.1 Bản đồ hành chính huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang .............................. 51
3.2. Diễn biến một số yếu tố khí hậu ở Hiệp Hoà, Bắc Giang ...................... 53
3.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hiệp Hoà năm 2006 và dự
kiến năm 2010 .............................................................................................. 55
3.4 Chiều cao cây của các giống tham gia thí nghiệm .................................. 57
3.5 Năng suất củ tươi của một số giống khoai tây nhập nội vụ Đông năm
2007 tại Bắc Giang ....................................................................................... 65
3.6 Chiều cao cây và số thân chính/m
2
của các công thức thí nghiệm .......... 67
3.7 Chiều cao cây và số thân chính/khóm của các công thức thí nghiệm ........... 71
3.8 Chiều cao cây và số thân chính/khóm của các công thức thí nghiệm ........... 77
của hạn chế trên là do vấn đề giống và kỹ thuật trồng khoai tây, từ nhiều năm nay người
trồng khoai tây đa số vẫn sử dụng củ không đảm bảo chất lượng để làm giống, đó là những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
củ ở trong nước hoặc nhập từ Trung Quốc đã bị thoái hoá do bị già sinh lý hoặc bị nhiễm
bệnh virus nên đã làm giảm đáng kể năng suất khoai tây, vì thế hiệu quả kinh tế đem lại
cho người trồng khoai tây còn rất thấp.
Bắc Giang là một tỉnh miền núi, kinh tế nông nghiệp chủ yếu là lúa, ngô,
màu và cây ăn quả. Trong những năm qua, diện tích trồng cây lương thực nói
chung và cây khoai tây nói riêng ngày càng được mở rộng. Phát triển cây
khoai tây trên vùng đất này có nhiều lợi thế bởi lẽ:
Khoai tây là cây lương thực có thời gian sinh trưởng ngắn (dao động từ
80 - 90 ngày); nhưng lại cho năng suất cao, đã có nhiều điển hình đạt năng
suất 25-30 tấn/ha. Sản phẩm thu hoạch dễ tiêu thụ và dễ thương mại hoá. Mặt
khác rất phù hợp trong công thức luân canh truyền thống với 2 vụ lúa xuân và
vụ lúa mùa. Cây khoai tây nếu được đầu tư thâm canh sẽ mang lại lượng hàng
hoá lớn, có giá trị xuất khẩu làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Với điều kiện khí hậu, thời tiết, đât đai khá thích hợp cho sự phát triển
cây khoai tây trong vụ đông. Một số huyện có diện tích trồng khoai tây lớn
như: Hiệp Hoà, Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang, Yên Dũng. Diện tích khoai
tây hàng năm của Bắc Giang đạt trên 3.000 ha, chiếm khoảng 12% diện tích
khoai tây của cả nước và có khả năng mở rộng diện tích.
Tuy nhiên, tình hình sản xuất khoai tây ở Bắc Giang trong những năm
gần đây lại giảm sút cả về diện tích trồng trọt lẫn năng suất. Một số nguyên
nhân dẫn đến điều đó là do thiếu giống và chưa có bộ giống tốt, nông dân
chưa áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện sinh thái của địa
phương. Các giống khoai tây chủ yếu đang trồng bị thoái hoá, tỷ lệ nhiễm
bệnh virus cao khoảng 50% đến 60%.. Đây là những vấn đề hết sức cấp bách
mà thực tế đang đòi hỏi. Vì vậy, để sớm góp phần vào việc giải quyết những
vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu khả năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
phân bón.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Thí nghiệm, mô hình được nghiên cứu tại huyện Hiệp Hoà. Kết quả
nghiên cứu được áp dụng cho sản xuất khoai tây trên đất ruộng hai lúa một
màu tại huyện Hiệp Hoà tỉnh BắcGiang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về cây khoai tây
1.1.1 Một số nghiên cứu về guồn gốc cây khoai tây
* Nguồn gốc phân loại: Cây khoai tây thuộc genus solanum sectio potato
gồm 180 loài có khả năng cho củ. Có khoảng 20 loại khoai tây thương phẩm.
Cây khoai tây thuộc nhóm cây thân thảo, họ cà (Solanaceae), thuộc loài Solanum
tuberosum L., Có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng theo Hawkes J.G thì
cây khoai tây được phân loại theo số lượng nhiễm sắc thể như sau:
- Loại nhị bội thể (2n=24) gồm 4 loài là: S. Xajanhuiri, S. gonicocalyx,
S. phureja, S. sêtnôtnum.
- Loại tam bội thể (3n=36) gồm 2 loại là: S. xchaucha, S. xjureperukii.
- Loại tứ bội thể (4n=48) phân bố rộng rãi nhất, chiếm 70%, loại này
gồm 2 loài phụ là Solanaceae tuberosum spp.tuberosum và spp andigena.
- Loại ngũ bội (5n=60) gồm S. xcurtilobum.
- Loại lục bội (6n=72) gồm S. demissium.
1970, khoai tây trồng rải rác ở Sapa- Lào Cai, Đồ Sơn- Hải Phòng, Trà Lĩnh
Cao Bằng, Đông Anh- Phúc Yên, Đà Lạt Lâm Đồng v.v. Diện tích tất cả
khoảng 3 nghìn ha. Thời gian này, khoai tây được coi là loại rau cao cấp của
người nước ngoài. Những năm 70, cuộc cách mạng xanh ở miền Bắc Việt Nam
diễn ra rộng khắp, các nhà khoa học cùng các nhà quản lý đã nghiên cứu và
phát triển, lúa xuân ngắn ngày năng suất cao thay lúa chiêm dài ngày năng suất
thấp, dẫn đến hiệu quả kinh tế là gần 1 triệu ha đất xưa nay trồng 2 vụ lúa đã có
thời gian từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 2 (khoảng 3,5 tháng) có thể trồng cây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
vụ đông. Hệ thống canh tác mới 3 vụ, đó là: Lúa xuân Lúa mùa- Cây vụ đông
đã được xác lập. Trong số những cây vụ đông thì cây khoai tây được các nhà
khoa học quan tâm nghiên cứu nhiều. Khi sản xuất lúa gạo và khô dư thừa thì
khoai tây là thực phẩm rau sạch trên thị trường và đã có nhiều thời gian xuất
khẩu sang Liên Bang Nga, năm 1986 là 5 nghìn tấn, năm 1987 là 1,5 nghìn tấn
và xuất sang một số nước lân cận như Singapo, Lào, Campuchia.
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây
Hiện nay cây khoai tây là một trong những nguồn lương thực quan trọng
của loài người. Cây khoai tây được xếp vào cây lương thực đứng hàng thứ tư
trên thế giới sau lúa mì, lúa gạo và ngô. Theo FAO, sản lượng khoai tây thế
giới hàng năm đạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 - 70% tổng sản lượng lúa
hoặc lúa mì và chiếm 50% tổng sản lượng cây có củ (FAO, 1995) [40].
Khoai tây là cây có giá trị dinh dưỡng rất cao. Kết quả phân tích cho
thấy củ khoai tây chứa hầu như đầy đủ các chất dinh dưỡng quan trọng như:
Protein, đường, lipit, các lọai vitamin A, B, PP, C và D. Ngoài ra còn có các
chất khoáng như: Ca, K, Mg… Nếu tỷ lệ Protein sử dụng ở trứng gà là 100 thì
ở khoai tây là 71 (Beukema, vander Zaag, 1979) [35].
Bảng 1.1. Giá trị dinh dƣỡng của một số sản phẩm
(Beukema, Vander Zaag, 1979) [35]
Sản phẩm Tỷ lệ protein sử dụng (% so với trứng)
tây củ có hàm lượng tinh bột là 17,6% chất tươi thì sẽ cho 112 lit rượu, 55 kg
axít hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác, hoặc là 170 kg tinh bột hoặc là 80
kg glucoza cùng nhiều sản phẩm khác. Do vậy khoai tây được lưu thông trên
thị trường thế giới với khối lượng rất lớn hàng năm và là một trong những mặt
hàng nông sản bán chạy nhất. Giá 1 tấn khoai tây lên đến 265 270 USD năm
1986 tại Anh (Lê Hưng Quốc, 2002) [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Khoai tây có vai trò kinh tế xã hội to lớn, hiện nay sản xuất khoai tây
đóng góp từ 42 - 87% thu nhập từ cây vụ đông, 4,5 - 34,5% thu nhập từ trồng
trọt, 4,5 - 22,5% trong tổng thu nhập của hộ trồng khoai tây. Với diện tích
khoai tây như hiện nay khoảng trên dưới 30.000 ha, ngành sản xuất này đã tạo
ra việc làm cho 120.000 - 180.000 lao động nông nghiệp trong vụ đông xuân.
Vì vậy, hiện nay khoai tây được xác định là một trong những cây chủ yếu
nằm trong chương trình tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, đảm bảo an ninh
lương thực và cải thiện chế độ dinh dưỡng cho người dân vùng đồng bằng và
miền núi phía Bắc (Nguyễn Tiến Hưng, 2001) [12]. Ngoài ra sản xuất khoai tây
còn đem lại lợi ích lâu dài và đáng kể khác như: làm tăng năng suất cây trồng sau
đó, tăng độ phì nhiêu và mầu mỡ của đất, giảm chi phí làm đất và làm cỏ.
1.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Khoai tây được trồng rộng rãi ở 130 nước trên thế giới, từ 71
0
vĩ tuyến Bắc đến 40
0
vĩ tuyến Nam. Do điều kiện sinh thái, mức độ thâm canh và trình độ sản xuất khác nhau
nên năng suất khoai tây chênh lệch rất lớn, từ 7 đến 65 tấn/ha. Tính đến năm 2005 trên thế
giới trồng được 18,57 triệu ha khoai tây, sản lượng đạt 320,15 triệu tấn (bằng 60 – 70%
tổng sản lượng lúa hay lúa mỳ) (FAO, 2005)[40]
2007 18,53 17,24
319,46
(Nguồn: FAO. 2005)[41]
* Tình hình sản xuất khoai tây ở Châu Âu
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng khoai tây của Châu Âu
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ ha)
Sản lƣợng
(triệu tấn)
2000 9,13 16,30
148,82
2001 8,86 15,50
137,33
2002 8,39 15,50
130,05
2003 8,20 15,96
130,87
2004 8,01 17,67
141,54
2005 7,81 16,81
131,29
2006 15,09 22,7
342,5
2007 18,6 22,4
416,6
(Nguồn: FAO. 2005)[41]
Khoai tây là một loại cây trồng quan trọng trong khẩu phần ăn và là nguồn dinh
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ ha)
Sản lƣợng
(triệu tấn)
2000 7,96 15,20 120,99
2001 7,84 15,10 118,38
2002 7,75 15,60 120,90
2003 7,80 15,76 122,93
2004 7,98 16,53 131,91
2005 7,86 16,38 128,75
2006 7,63 14,8 112,92
2007 8,03 14,5 116,44
(Nguồn: FAO. 2005)[41]
* Tình hình sản xuất và khoai tây ở khu vực Đông Nam Á
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất, sản lƣợng khoai tây khu vực Đông Nam Á
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ ha)
Sản lƣợng
(triệu tấn)
2000 3,55 11,82 41,96
2001 3,70 12,81 47,40
2002 3,77 11,77 44,37
2003 3,64 12,00 43,68
được mở rộng. Năm 1971 có 5000 ha năm 1980 cả nước trồng được 100.000 ha, mỗi năm
tăng 12.000 ha (Đào Huy Chiên (2002)[1], sau đó giảm xuống còn 28.022 ha vào năm
2000 và hiện nay (năm 2007) đạt 35.000 ha.
Số liệu bảng 1.7 cho thấy, diện tích trồng khoai tây của nước ta giai đoạn 2000 –
2007 có xu hướng mở rộng và ổn định đến nay. Năm 2000 diện tích trồng khoai tây là
28.022 ha, đến năm 2007 đạt 35.000 ha, tăng 6.978 ha. Bên cạnh sự tăng lên về diện tích
thì năng suất lại có xu hướng biến động thất thường, năng suất khoai tây đạt cao nhất vào
năm 2002 là 11,76 tấn/ha, thấp nhất năm 2001 (10,53 tấn/ha), năm 2007 là 10,57 tấn/ha,
giảm 1,19 tấn/ha so với năm 2002. Nếu so sánh, năng suất khoai tây của nước ta chỉ bằng
61,3% năng suất bình quân chung của thế giới, bằng 62,9% năng suất khoai tây của châu
Âu và bằng 22,7% năng suất khoai tây của Bỉ.
* Nguyên nhân dẫn đến diện tích, năng suất khoai tây của Việt Nam còn thấp và
không ổn định là:
- Thiếu bộ giống thích hợp với điều kiện nóng ẩm, đặc biệt là thiếu hụt giống có
chất lượng tốt có thể trồng ở nhiều vùng sản xuất. Để trồng 1 ha khoai tây ở Việt Nam cần
1,2 – 1,5 tấn củ giống, với mức hao hụt 40 – 50% trong quá trình bảo quản lượng giống
cần giữ ban đầu có thể lên tới 2,5 – 3 tấn củ tươi (Vũ Tuyên Hoàng và cs, 1998)[11]. Như
vậy, với diện tích 35.000 ha sản xuất cần 42 – 52 ngàn tấn giống do đó các giống khoai tây
sản xuất ở Việt Nam chỉ đáp ứng được 20% diện tích nên nước ta phải nhập từ Trung Quốc
là 60% giống, nhập từ châu Âu (Hà Lan, Đức) 20% giống (Lê Hưng Quốc, 2006)[18].
Giống khoai tây của Trung Quốc có thế mạnh là trẻ sinh lý, giá rẻ nhưng chứa đựng nguy
cơ về dịch bệnh khó lường trong khi khoai tây nhập khẩu từ châu Âu có giá thành cao, thời
điểm trồng không chủ động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
- Củ giống bị thoái hoá không sạch bệnh và già sinh lý: Thời gian bảo quản giống ở
Việt nam rất dài (từ tháng 1 đến tháng 9). Giống phải bảo quản lâu trong thời gian nhiệt độ
cao nên củ giống bị già hóa nhanh. Trồng củ trẻ sinh lý năng suất cao hơn 40% so với
trồng củ già (Trương Văn Hộ và cs, 1990)[7]. Mặt khác hầu hết các giống khoai tây trồng
trên đồng ruộng đều bị nhiễm virus với tốc độ tăng dần làm cho giống bị thoái hóa, năng
2 Cao Bằng 65,0 17,0 1105,0 VT2, Hà Lan, TQ khác Đông
3 Điện Biên 80,0 22,0 1760,0 VT2, TQ khác Đông
4 Hà Giang 154,0 12,2 1878,8 VT2, KT3, Hà lan Đông
5 Lào Cai 227,0 10,2 2315,4 VT2, TQ khác Đông, xuân
6 Bắc Giang 3.050 10,85 33.092 VT2, KT3,Diamant Đông
7 Quảng Ninh 150,0 15,0 2250,0 KT3, VT2, Diamant Đông
8 Thái Nguyên 382,0 11,0 4202,0 VT2, KT2 Đông
9 Tuyên Quang 98,6 6,6 650,0 VT2, TQ khác Đông
10 Vĩnh Phúc 72,9 10,8 787,3 VT2, TQ khác Đông
(Nguồn: Số liệu thống kê của Sở NN và PTNT các tỉnh năm 2007[19])
Số liệu bảng 1.8 cho thấy, có 5/10 tỉnh có diện tích trồng khoai tây lớn hơn
100 ha, trong đó tỉnh Bắc Giang có diện tích trồng khoai tây lớn nhất là 3.050 ha.
Xét về năng suất, hầu hết các tỉnh đều có năng suất khoai tây cao tương
đương với năng suất bình quân chung của cả nước. Tỉnh Điện Biên có năng
suất đạt cao nhất là 22 tấn/ha, Cao Bằng đạt 17,0 tấn/ha, Bắc Kạn đạt 15,3
tấn/ha,. tỉnh Tuyên Quang có năng suất khoai tây thấp nhất chỉ đạt 6,6 tấn/ha.
Về cơ cấu giống, số liệu bảng trên cho thấy giống chủ lực được trồng ở
các tỉnh Miền núi là VT2 và giống Trung quốc khác, một số tỉnh trồng giống
KT2, KT3, giống nhập nội từ Hà Lan. Theo đánh giá của các địa phương,
giống KT2, KT3 có năng suất không cao bằng giống nhập nội từ Hà Lan
nhưng giá giống rẻ, khả năng chống chịu tốt, thích ứng rộng, năng suất ổn
định. Các giống nhập nội từ Hà Lan có năng suất cao nhưng giá giống đắt.
Giống nhập nội từ Trung Quốc có giá thấp nhưng năng suất thường không cao
và không ổn định.
Tóm lại, cây khoai tây đã và đang phát triển lên các tỉnh Miền núi phía
Bắc. Tuy nhiên tốc độ mở rộng diện tích và tăng năng suất hàng năm không
cao. Ngoài những nguyên nhân chung trong sản xuất khoai tây ở Việt Nam đã
được đề cập đến ở phần trên còn có những nguyên nhân sau: