i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chƣa từng đƣợc sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Đức Tài
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng rừng và đất lâm
nghiệp tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” đƣợc hoàn thành tại Trƣờng
Đại học Lâm nghiệp theo chƣơng trình đào tạo Cao học Kinh tế Nông nghiệp
khoá 22, giai đoạn 2014 - 2016.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự
quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Phòng Đào tạo sau Đại học
cùng toàn thể các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, nhân dịp này tôi
xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Nguyễn Thị
Hải Ninh, ngƣời hƣớng dẫn khoa học, đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ..... 5
SỬ DỤNG RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP ................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm và vai trò quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp .............. 5
1.1.2. Các nội dung của công tác quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp .... 8
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý, sử dụng rừng và đất lâm
nghiệp .............................................................................................................. 10
1.2. Cơ sở thực tiễn trong công tác quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp.... 20
1.2.1. Kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam trong công tác
quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp ........................................................ 20
1.2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .............................. 26
1.2.3. Nhận xét đánh giá chung ....................................................................... 28
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 30
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Chƣơng Mỹ ................................................. 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 30
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 32
2.1.3. Nhận xét và đánh giá chung .................................................................. 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
2.2.1. Khung loogic nghiên cứu ...................................................................... 36
iv
2.2.2. Phƣơng pháp chọn điểmnghiên cứu ...................................................... 37
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 37
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................ 39
2.2.5. Phƣơng pháp chuyên gia ....................................................................... 40
2.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn ....................................... 40
BCĐ
Ban chỉ đạo
BVR
Bảo vệ rừng
BV&PTR
Bảo vệ và phát triển rừng
CSLL
Cơ sở lý luận
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐBT
Hội đồng Bộ trƣởng
KT-XH
QLNN
Quản lý Nhà nƣớc
QPAN
Quốc phòng an ninh
QPPL
Quy phạm pháp luật
RĐD
Rừng đặc dụng
RPH
Rừng phòng hộ
RSX
Rừng sản xuất
RVAC
Ruộng vƣờn ao chuồng
SD
3.1
Hiện trạng phân bố rừng và đất lâm nghiệp huyện Chƣơng Mỹ
năm 2015
44
3.2
Diện tích rừng và độ che phủ rừng giai đoạn 2011 - 2015
45
3.3
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo mục đích sử dụng
46
3.4
Số vụ vi phạm và hành vi vi phạm từ 2011 – 2015
47
3.5
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý
3.11 Tổng hợp diện tích đất QHLN theo loại chủ quản lý
68
3.12
Phân tích SWOT về sử dụng đất lâm nghiệp tại huyện
Chƣơng Mỹ
70
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
3.1
Tên hình
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà nƣớc về rừng và đất lâm
nghiệp huyện Chƣơng Mỹ
Trang
41
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
2
chủ sở hữu cụ thể và nhà nƣớc không ngừng từng bƣớc có những chính sách
nhằm khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển rừng nhƣ: cho
vay vốn lãi suất thấp, giảm thuế thuêđất và đặc biệt hơn là nhà nƣớc đã tiến
hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để ngƣời dân yên tâm phát triển
rừng. Chính vì vậy, rừng của nƣớc ta đã không ngừng đƣợc phát triển cả về số
lƣợng lẫn chất lƣợng. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý đất lâm nghiệp ở các
địa phƣơng, bên cạnh những mặt đã đạt đƣợc vẫn còn rất nhiều những mặt
hạn chế, yếu kém cả về mặt chính sách lẫn việc tổ chức thực hiện gây cản trở
hiệu quả công tác quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp.
Huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội là một huyện miền núi có diện
tích rừng và đất lâm không nhiều nhƣng có vai trò và ý nghĩa hết sức to lớn
trong việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái cho thành phố Hà Nội và góp phần
phát triển kinh tế cho ngƣời dân trong vùng.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy việc thực hiện chính sách giao đất,
giao rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, để quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng, góp phần phát triển kinh tế cho ngƣời dân trong vùng chƣa phát huy
đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn, nhiều diện tích rừng và đất lâm nghiệp sau
khi giao bị chuyển đổi, chuyển nhƣợng, sử dụng sai mục đích. Mặt khác,
ngƣời dân vẫn còn tâm lý e ngại trong đầu tƣ và phát triển rừng trồng nên
diện tích đất trống quy hoạch phát triển rừng vẫn còn nhiều, gây lãng phí
nguồn tài nguyên đất đai.
Do vậy, một đòi hỏi thực tế đặt ra là làm thế nào để có thể quản lý, sử
dụng các diện tích rừng và đất lâm nghiệptrên địa bàn huyện một cách hiệu
quả, bền vững để góp phần phát triển kinh tế, xã hội và cải thiện sinh kế cho
cộng đồng địa phƣơng. Xuất phát từ yêu cầu đó, Tôi chọn thực hiện đề tài
“Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp tại huyện
Chương Mỹ - thành phố Hà Nội” là thật sự cần thiết và có ý nghĩa.
góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nƣớc về rừng và đất lâm nghiệp tại
huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
4
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu tại huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2011-2015, số liệu sơ
cấp thu thập năm 2016.
4. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài đặt ra các nội dung
nghiên cứu nhƣ sau:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý, sử dụng rừng và đất lâm
nghiệp.
- Thực trạng quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp tại huyện
Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Nguyên nhân những hạn chế trong quản lý, sử dụng rừng và đất lâm
nghiệp tại huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nƣớc về
rừng và đất lâm nghiệp tại huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý, sử dụng rừng và đất
lâm nghiệp.
Chƣơng 2. Đặc điểm địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
phân thành 3 loại sau đây:
+ Rừng đặc dụng đƣợc sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu
chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu
khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ
ngơi, du lịch kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trƣờng [15].
+ Rừng phòng hộ đƣợc sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nƣớc, bảo vệ
đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu,
góp phần bảo vệ môi trƣờng [15].
+ Rừng sản xuất đƣợc sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm
sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trƣờng [15].
- Vai trò của rừng: Rừng là nguồn tài nguyên quý giá có vai trò đặc biệt
quan trọng đối với môi trƣờng cũng nhƣ phát triển kinh tế xã hội:
+ Về mặt môi trƣờng, rừng có tác dụng ngăn chặn xói mòn đất, bảo vệ
mực nƣớc ngầm, điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh thái, làm giảm nhẹ
sức tàn phá khốc liệt của thiên tai. Đồng thời là nơi lƣu giữ các nguồn gen
động thực vật quý hiếm.
+ Về mặt kinh tế xã hội: Rừng có vai trò cung cấp các mặt hàng lâm
sản có giá trị cho tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu góp phần thu ngoại tệ
phục vụ qua trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Cung cấp các dƣợc
liệu quý có tác dụng chữa bệnh, nâng cao sức khỏe cho con ngƣời. Đối với
các vùng núi nƣớc ta, rừng còn là nguồn sống chủ yếu của các đồng bào dân
tộc ít ngƣời.
- Lâm nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc
dân có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng
rừng, chế biến lâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ của rừng [5].
7
- Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng đạt tiêu
+ Có hiệu quả cao nhất là phải đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế xã hội - môi trƣờng.
+ Tổ chức sử dụng đất là tìm ra các biện pháp, giải pháp sử dụng cụ thể
và là sự khoanh định cho các mục đích sử dụng và các ngành. Sử dụng đất
phải đi đôi với cải tạo đất, đất phải đƣợc quản lý và duy trì năng lực sản xuất.
Giảm tới mức thấp nhất việc sử dụng đất vào các mục đích không có hiệu quả.
Nhƣ vậy quản lý và sử dụng đất đòi hỏi phải là một quá trình nghiên
cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định mục đích, ý nghĩa của từng phần lãnh
thổ và đề xuất một trật tự quản lý và sử dụng đất nhất định. Quản lý và sử
dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện để đƣa
đất đai vào sử dụng một cách có hiệu quả, bền vững và đồng thời thực hiện 2
chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất nhƣ tƣ
liệu sản xuất đặc biệt với mục đích đạt đƣợc hiệu quả cao nhất cho xã hội.
Bảo vệ đất và môi trƣờng sinh thái.
1.1.2. Các nội dung của công tác quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp
- Điều tra, xác định các loại rừng, phân định ranh giới rừng, đất lâm
nghiệp trên bản đồ và thực địa đến đơn vị hành chính cấp xã; thống kê theo
dõi diễn biến rừng, biến động đất lâm nghiệp [10].
- Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, đất
lâm nghiệp trên địa bàn huyện [10].
+ Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất rừng kỳ
trƣớc;
+ Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất rừng để phân bổ cho nhu cầu
xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát triển khu dân
cƣ nông thôn; quốc phòng, an ninh;
+ Kế hoạch chuyển diện tích đất có rừng và đất chƣa có rừng sang sử
dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp;
9
10
- Đăng ký, lập và quản lý sổ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất [10].
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất nhƣ sau:
Số hiệu, kích thƣớc, hình thể, diện tích, vị trí; ngƣời sử dụng thửa đất; nguồn
gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ
tài chính về đất đai đã thực hiện và chƣa thực hiện; giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; biến động trong quá trình sử dụng đất;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đƣợc cấp cho ngƣời sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nƣớc đối với mọi loại đất, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng phát hành, giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đƣợc cấp theo từng thửa đất;
- Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc chấp hành luật
pháp, chính sách về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; sử dụng rừng, đất lâm
nghiệp [10].
+ Kiểm tra, thanh tra việc quản lý Nhà nƣớc về đất rừng của Uỷ ban
nhân dân các cấp;
+ Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất rừng của ngƣời sử
dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác.
- Giải quyết các tranh chấp về rừng và đất lâm nghiệp [10].
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, sử dụng rừng và đất lâm
nghiệp
- Điều kiện tự nhiên
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới xa van ở miền Nam với hai mùa (mùa
mƣa, từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 9, và mùa khô, từ giữa tháng 10 đến
giữa tháng 4) và khí hậu cận nhiệt đới ẩm ở miền Bắc với bốn mùa rõ rệt
(mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông), còn miền trung và Nam bộ có đặc
điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa với lƣợng mƣa trung bình từ 1.200 đến
12
đến sự xung đột trong quá trình phát triển KTXH, kinh tế - BVR, bảo vệ môi
trƣờng.
Thực tiễn nhiều năm qua diện tích rừng bị tàn phá, thu hẹp nhanh
chóng bởi bàn tay con ngƣời, chỉ tính riêng trong giai đoạn 2011 -2015 đã có
trên 773.000 ha rừng bị mất đi trên cả nƣớc do nhiều nguyên nhân khác nhau
nhƣ: Phá rừng để khai phá đất sản xuất, đất ở của ngƣời dân, nhất là ngƣời
dân đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi, phá rừng để khai thác gỗ, củi để
bán, phá rừng do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng để xây dựng các công
trình thuỷ điện, giao thông, khu dân cƣ, khai thác mỏ…đang là vấn đề gây
bức xúc cho xã hội và cho hoạt động quản lý của nhà nƣớc trong lĩnh vực
BVR.
Sự phát triển bền vững hiện nay cần bảo đảm sự cân bằng, hài hòa giữa
sự phát triển KTXH với bảo vệ môi trƣờng sống trong đó có BVR.
- Pháp luật
Nhà nƣớc không thể tổ chức thực hiện đƣờng lối của Đảng và quản lý
xã hội một cách có hiệu quả nếu không thực hiên quản lý bằng pháp luật, các
quyền tự do dân chủ của công dân không thể thực hiện nếu không có pháp
luật ghi nhận và bảo vệ. Đảng ta xác định nhà nƣớc quản lý xã hội bằng pháp
luật, tăng cƣờng pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nƣớc pháp quyền
của dân, do dân và vì dân. Chính vì thế, pháp luật sẽ có tác động mạnh mẽ
đến công tác quản lý. Một hệ thống pháp luật đồng bộ, rõ ràng, cụ thể làm cho
công tác quản lý đƣợc hiệu quả và thuân lợi.
Ngoài ra, pháp luật còn xác lập, củng cố và hoàn thiện những cơ sở
pháp lý của nhà nƣớc, đặc biệt là đối với hoạt động QLNN trong lĩnh vực
BVR nhằm phát huy cao nhất hiệu lực của cơ quan quản lý. Để đạt đƣợc điều
đó, pháp luật phải xác định rõ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động cũng nhƣ
quản lý xã hội và tăng cƣờng chức năng quản lý của Nhà nƣớc về mọi lĩnh
vực nói chung cũng nhƣ trong lĩnh vực BV&PTR nói riêng. Các yếu tố xã hội
14
nhƣ việc làm, xoá đói giảm nghèo, phúc lợi xã hội cũng ảnh hƣởng đến công
tác quản lý nói chung và QLBVR nói riêng. Giải quyết đƣợc việc làm sẽ góp
phần đảm bảo trật tự an ninh trong xã hội, giảm bớt các tệ nạn xã hội do thiếu
việc làm gây ra, tệ nạn xã hội đƣợc giảm bớt, công bằng xã hội đƣợc thiết lập
sẽ tạo điều kiện cho cơ quan quản lý thực hiện trách nhiệm quản lý.
Tập trung đầu tƣ cho giáo dục, văn hoá để nâng cao nhận thức về pháp
luật cho mọi ngƣời, trong đó có pháp luật về BV&PTR là việc làm quan
trọng, để cho mọi ngƣời thấy rõ đƣợc chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của
Đảng trong công tác quản lý. Một yếu tố quan trọng khác cũng có ảnh hƣởng
đến QLBVR đó là phong tục tập quán của ngƣời dân cũng nhƣ tâm lý của họ
trong đời sống xã hội. Tập quán sinh sống di cƣ tự do từ vùng này sang vùng
khác khai phá những vùng đất mầu mỡ bằng việc phá rừng làm nƣơng trồng
ngô, khoai, sắn phục vụ đời sống gây khó khăn cho công tác QLNN trong lĩnh
vực BV&PTR nhất là ở khu vực nông thôn, miền núi.
- Nghiệp vụ kỹ thuật
Xuất phát từ đặc trƣng và mục đích quản lý, rừng quốc gia đƣợc phân
chia thành 3 loại: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Mỗi loại
rừng cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật tác động để bảo vệ riêng nhƣ: biện
pháp khoanh nuôi, tái sinh rừng tự nhiên, cải tạo rừng, vệ sinh rừng…Mỗi
loại rừng có quy chế quản lý và sử dụng khác nhau nhƣ: mức độ khai thác sử
dụng tài nguyên, việc giao rừng, cho thuê rừng, chế độ khoán bảo vệ rừng,
chính sách đầu tƣ, hỗ trợ của Nhà nƣớc trong lĩnh vực BVR, chính sách về
hƣởng các lợi ích từ rừng…Các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật đó nhằm đảm
bảo quá trình sinh trƣởng và phát triển tự nhiên của rừng theo quy luật sinh
vệ thành quả lao động. Đây cũng là điểm kém hấp dẫn các nhà đầu tƣ bỏ vốn
vào kinh doanh rừng. Đặc biệt là sản xuất lâm nghiệp diễn ra trong cơ chế
thị trƣờng, giá cả luôn luôn bị tác động bởi yếu tố thời gian, chi phí cơ hội
lớn, ngƣời đầu tƣ khó có thể dự đoán đƣợc kết qủa đầu ra [5].
16
+ Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế,
trong đó quá tình tái sản xuất tự nhiên đóng vai trò quan trọng và quyết định:
Trong sản xuất lâm nghiệp luôn luôn diễn ra hai quá trình xen kẽ, đó là
quá trình tái sản xuất tự nhiên và quá trình tái sản xuất kinh tế.
Tái sản xuất tự nhiên đó là quá trình sinh trƣởng, phát triển của cây rừng
bắt đầu từ quá trình gieo hạt tự nhiên, cây rừng nẩy mầm, lớn lên, ra hoa kết
quả rồi lại tiếp tục lặp đi lặp lại quá trình đó và tuân thủ theo quy luật sinh học
(quá trình tái sinh tự nhiên). Nhƣ vậy quá trình tái sản xuất tự nhiên là quá
trình tái sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tuân theo quy
luật sinh học mà không cần sự can thiệp của con ngƣời.
Tái sản xuất kinh tế đƣợc hiểu là quá trình lặp đi lặp lại sự phát triển
của cây rừng dƣới sự tác động của con ngƣời nhƣ bón phân, làm cỏ...(thâm
canh rừng, làm giàu rừng) nhằm thoả mãn mục đích nào đó của con ngƣời.
Do cây rừng luôn luôn chịu ảnh hƣởng sâu sắc vào điều kiện tự nhiên
nên quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quan trọng và quyết định.
Điều này đặt ra cho công tác quản lý và kỹ thuật phải tôn trọng tự nhiên, phải
hiểu biết quy luật tự nhiên khi quyết định các phƣơng án sản xuất để lợi dụng
tối đa những ƣu thế của tự nhiên đồng thời cũng phải biết né tránh những bất
lợi của tự nhiên đem lại gây cản trở cho sản xuất kinh doanh... Mặt khác cũng
không thể trông chờ hoàn toàn vào sự ƣu đãi của tự nhiên mà cần phải tuỳ
điều kiện cụ thể để có sự tác động kinh tế nhất định để đẩy nhanh quá trình
phát triển [5].
triển, nên điều kiện phát triển kinh tế cũng bị hạn chế. Mặt khác, nguồn lao
động lâm nghiệp chủ yếu là dân tộc ít ngƣời, trình độ dân trí thấp kém, canh
tác lạc hậu (du canh, du cƣ phá rừng làm nƣơng rẫy...) đã ảnh hƣởng lớn đến
phát triển lâm nghiệp. Đồng thời trên điều kiện địa bàn rộng lớn nhƣ vậy rất
khó khăn cho công tác quản lý, bảo vệ thành quả lao động, vì vậy tính rủi ro
trong sản xuất lâm nghiệp rất cao.
18
Xuất phát từ đặc thù này, cần phải có sự đầu tƣ thích đáng cho phát
triển lâm nghiệp và phải nhận thức việc đầu tƣ cho phát triển lâm nghiệp là
đầu tƣ cho phát triển kinh tế xã hội vùng trung miền núi, một nhiệm vụ chiến
lƣợc quan trọng của đất nƣớc [5].
+ Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ:
Tính thời vụ đƣợc hiểu là tình hình sản xuất đƣợc tập trung vào một
khoảng thời gian nào đó trong năm và lặp đi lặp lại có tính quy luật.
Trong sản xuất lâm nghiệp, tính thời vụ là đặc trƣng của ngành sản xuất
sinh học, do đặc tính sinh lý, sinh thái của cây rừng, do đòi hỏi của công nghệ
(đặc biệt là công nghệ khai thác, vận chuyển) mà tình hình sản xuất diễn ra
tập trung vào một số tháng trong năm, hiện tƣợng đó gọi là tính thời vụ.
Do điều kiện sản xuất phải tập trung nên tình hình tổ chức sản xuất, đặc
biệt là tổ chức về lao động cũng gặp khó nhăn nhất định. Để loại bỏ tính thời
vụ là không thể thực hiện đƣợc, trong thực tế chúng ta chỉ có thể tìm các giải
pháp nhằm hạn chế sự ảnh hƣởng của nó bằng cách chủ động trƣớc về lao
động, vốn, máy móc thiết bị... phát triển sản xuất tổng hợp, đa dạng hoá ngành
nghề hoặc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để tuyển chọn, lai tạo các giống
cây trồng mới có khả năng thích nghi cao, có biên độ sống rộng [5].
+ Hoạt động sản xuất lâm nghiệp vừa mang mục tiêu kinh tế vừa mang
mục tiêu xã hội.