BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðỖ THỊ THANH MAI
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC
TỔ CHỨC ðƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT
TRÊN ðỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN,THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2014
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai
công bố, sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Thanh Mai Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục các chữ viết tắt viii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Một số vấn ñề lý luận liên quan ñến quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức 3
1.1.1. ðất ñai, sử dụng ñất ñai và quản lý ñất ñai 3
1.1.2. Giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất 6
1.1.3. Lấn, chiếm, tranh chấp ñất ñai 18
1.1.4. Tổ chức sử dụng ñất 20
1.2. Thực tiễn quản lý, sử dụng ñất tại một số nước trên thế giới 24
1.2.1. Pháp 24
1.2.2. Thuỵ ðiển 25
1.2.3. Hoa Kỳ 26
1.2.4. Trung Quốc 27
1.2.5.Thái Lan 28
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên của Quận Thanh Xuân 41
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội của Quận Thanh Xuân 44
3.1.3. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Quận Thanh Xuân 52
3.2. Thực trạng quản lý, sử dụng ñất ñai tại Quận Thanh Xuân 53
3.2.1. Thực trạng quản lý ñất ñai tại quận Thanh Xuân 53
3.2.2. Thực trạng sử dụng ñất tại quận Thanh Xuân 56
3.2.3.ðánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ñất ñai tại quận Thanh Xuân 58
3.3. Thực trạng quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức tại Quận Thanh Xuân 59
3.3.1. Kết quả giao ñất, cho thuê ñất 59
3.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho tổ chức ñược
giao, ñược thuê ñất 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.3. Thực trạng sử dụng ñất của các tổ chức theo mục ñích ñược giao ñất,
ñược thuê ñất 64
3.3.4. Tranh chấp, lấn, chiếm ñất ñai của các tổ chức ñược giao, ñược thuê 73
3.3.5. Tiến ñộ sử dụng ñất ñai của các tổ chức ñược giao, ñược thuê 75
3.3.6. Thực trạng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất 76
3.3.7. Xử phạt vi phạm hành chính về ñất ñai 77
3.4. ðánh giá công tác quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức tại quận Thanh
Xuân 78
3.4.1. Những ưu ñiểm trong quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức 78
3.4.2. Những tồn tại trong quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức 78
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý, sử dụng ñất của các
tổ chức 79
3.5. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức
trên ñịa bàn quận Thanh Xuân 80
3.5.1. Giải pháp về chính sách, pháp luật 80
Bảng 3.2. Biểu thống kê, kiểm kê ñất ñai năm 2013 57
Bảng 3.3. Tình hình giao ñất cho các tổ chức 60
Bảng 3.4. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức 61
Bảng 3.5. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức 62
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo
ñơn vị hành chính 63
Bảng 3.7. Hiện trạng sử dụng ñất của các tổ chức theo mục ñích sử dụng ñất 65
Bảng 3.8. Hiện trạng sử dụng ñất theo loại hình tổ chức 66
Bảng 3.9. Diện tích ñất của các tổ chức phân theo ñơn vị hành chính 67
Bảng 3.10. Tình hình sử dụng ñất theo mục ñích ñược giao, ñược thuê của
các tổ chức 68
Bảng 3.11. Tình hình ñất chưa ñưa vào sử dụng của các tổ chức 72
Bảng 3.12. Tình hình tranh chấp, lấn, chiếm ñất ñai của các tổ chức 74
Bảng 3.13. Tình hình chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất 77
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 3.1. Sơ ñồ vị trí quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 41
Hình 3.2. Bản ñồ hành chính quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 42
CT Chỉ thị
6.
DV Dịch vụ
7.
GCN Giấy chứng nhận
8.
GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
9.
GPMB Giải phóng mặt bằng
10.
HðND Hội ñồng nhân dân
11.
KH Kế hoạch
12.
NQ Nghị quyết
13.
NN Nhà nước
14.
QH Quốc hội
15.
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý giá, là ñịa bàn ñể
phân bố dân cư, ñể thực hiện các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
là nguồn nội lực ñể xây dựng và phát triển bền vững quốc gia. Việc quản lý, sử
dụng ñất ñai nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh là nhiệm vụ quan trọng ñang ñược ðảng, Nhà nước, các cấp, các ngành ñặc
biệt quan tâm thực hiện (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003)[20]. Nhà
nước ta luôn quan tâm ñến vấn ñề quản lý, sử dụng ñất và ñã ban hành, ñổi mới
các Luật ðất ñai như: Luật ðất ñai 1987, Luật ðất ñai năm 1993; Luật sửa ñổi và
bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai 1993 năm 1998, năm 2001; Luật ðất ñai
năm 2003, Luật ðất ñai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành ñã tạo hành
lang pháp lý ñưa công tác quản lý ñất ñai dần vào nề nếp và sử dụng ñất ñai ngày
càng có hiệu quả hơn.
ðể quản lý, sử dụng ñất ñược chặt chẽ và có hiệu quả, bền vững, ngày
14/12/2007, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về
kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất,
cho thuê ñất. ðây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò
quản lý Nhà nước ñối với nguồn tài nguyên ñất ñai( dẫn theo Phạm Phương
Nam, Phạm Văn Quân, 2013)[17].
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại kỳ họp thứ 5, Quốc
hội khóa XII năm 2009, cho thấy tình hình sử dụng ñất của các tổ chức với tổng
số 144.485 tổ chức ñang sử dụng ñất trên cả nước (7,8 triệu ha ñất, chiếm
23,65% diện tích tự nhiên); có 2,85% tổ chức chưa sử dụng ñất với diện tích
299.220 ha; 2,29% tổ chức sử dụng không ñúng mục ñích, với diện tích 25.588
ha; 0,83% tổ chức cho thuê ñất trái phép, với diện tích 2.919 ha; 1,14% tổ chức
cho mượn ñất trái phép, với diện tích 6.740 ha.
ðến kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XIII ngày 06/5/2013, tổng hợp số liệu báo
cáo của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñến ngày 30/6/2013, có 8.161
tổ chức vi phạm, sử dụng ñất lãng phí với diện tích 128.033,131 ha. Các ñịa
phương ñã xử lý, ñạt kết quả như sau: ðã thu hồi ñất của 819 tổ chức với diện
chính xác.
- Các số liệu ñiều tra thu thập ñược phân tích, ñánh giá một cách khách
quan, khoa học.
- Các giải pháp có tính khả thi và phù hợp với ñiều kiện của Quận.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn ñề lý luận liên quan ñến quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức
1.1.1. ðất ñai, sử dụng ñất ñai và quản lý ñất ñai
1.1.1.1. ðất ñai
ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo ñộc lập lâu
ñời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: ðá mẹ, ñộng thực vật, khí hậu, ñịa
hình, thời gian. Giá trị tài nguyên ñất ñược ñánh giá bằng số lượng diện tích (ha,
km
2
) và ñộ phì nhiêu, màu mỡ ( dẫn theo Trần Quang Huy và NNK, 2013) [15].
ðất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này ñất ñai
bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng
nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất. ðất ñai bao gồm: các yếu tố khí
hậu, ñịa hình, ñịa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, ñộng
vật và những biến ñổi của ñất do các hoạt ñộng của con người (dẫn theo Trần
Quang Huy và NNK, 2013)[15].
Về mặt ñời sống- xã hội, ñất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế ñược của ngành sản xuất nông - lâm nghiệp,
là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng. Nhưng ñất ñai là tài
nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian (dẫn theo
Quang Huy và NNK, 2013)[15].
ðiều kiện tự nhiên: Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian như
diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng , cần chú ý ñến việc thích ứng với ñiều
kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao
quanh mặt ñất như: Yếu tố khí hậu, yếu tố ñịa hình, yếu tố thổ nhưỡng.
ðiều kiện kinh tế - xã hội: Bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số,
lao ñộng, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách ñất ñai, yêu
cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp,
thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ
quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát
triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Yếu tố không gian: ðây là một tính chất “ñặc biệt” khi sử dụng ñất do
ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con
người. ðất ñai hạn chế về số lượng, có vị trí cố ñịnh và là tư liệu sản xuất
không thể thay thế ñược khi tham gia vào hoạt ñộng sản xuất của xã hội (dẫn
theo Trần Quang Huy và NNK, 2013)[15].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
1.1.1.3. Quản lý ñất ñai
Quản lý ñất ñai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan ñến việc
xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển ñất ñai
cùng với những lợi nhuận thu ñược từ ñất (thông qua việc bán, cho thuê hoặc thu
thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan ñến quyền sử hữu và quyền sử
dụng ñất (dẫn theo Nguyễn ðức Khả, 2003)[16].
Quản lý ñất ñai là quá trình ñiều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa
ñất, xác ñịnh hoặc ñiều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của ñất, lưu giữ,
cập nhật và cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng ñất và
các nguồn thông tin khác liên quan ñến thị trường bất ñộng sản. Quản lý ñất ñai
hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất;
- Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất;
- ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất;
- Thống kê, kiểm kê ñất ñai;
- Quản lý tài chính về ñất ñai;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất
ñộng sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai;
- Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai;
- Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2003)[21].
Theo Luật ðất ñai năm 2013, thì ngoài 13 nội dung kể trên còn có thêm
02 nội dung mới là “Xây dựng hệ thống thông tin ñất ñai và phổ biến, giáo dục
pháp luật về ñất ñai” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)[25].
1.1.2. Giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất
1.1.2.1. Giao ñất
* Khái niệm: Giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng
quyết ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2003)[21].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
* ðối tượng: Theo ðiều 33 Luật ðất ñai năm 2003, các ñối tượng sau ñây
ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ñược quy ñịnh :
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất làm mặt bằng xây
dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công trình
công cộng có mục ñích kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối;
+Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñược giao ñất ñể thực hiện các dự
án ñầu tư.
* Thời hạn
Theo ðiều 66 Luật ðất ñai 2003, ñất ổn ñịnh lâu dài trong các trường hợp
sau ñây:
+
ðất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng;
+ ðất nông nghiệp do cộng ñồng dân cư sử dụng quy ñịnh tại khoản 4 ðiều
71 của Luật ðất ñai năm 2003;
+ ðất ở;
+ ðất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh của hộ gia ñình,
cá nhân ñang sử dụng ổn ñịnh ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất;
+ ðất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy ñịnh tại
ðiều 88 của Luật ðất ñai năm 2003;
+ ðất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh;
+ ðất do cơ sở tôn giáo sử dụng quy ñịnh tại ðiều 99 của Luật ðất ñai năm 2003;
+ ðất có các công trình là ñình, ñền, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ;
+ ðất giao thông, thuỷ lợi; ñất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo
dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công
cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất có di tích lịch sử - văn hoá,
danh lam thắng cảnh;
hơn thì thời hạn giao ñất là không quá bảy mươi năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng ñất ñược Nhà nước xem xét gia hạn sử
dụng ñất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành ñúng pháp luật về ñất ñai
trong quá trình sử dụng và việc sử dụng ñất ñó phù hợp với quy hoạch sử dụng
ñất ñã ñược xét duyệt;
-
Theo ðiều 125 Luật ðất ñai năm 2003, quy ñịnh người sử dụng ñất ổn
ñịnh lâu dài trong các trường hợp sau ñây:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
+ ðất ở do hộ gia ñình, cá nhân sử dụng;
+ ðất nông nghiệp do cộng ñồng dân cư sử dụng quy ñịnh tại khoản 3 ðiều
131 của Luật ðất ñai năm 2003;
+ ðất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng, ñất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
+ ðất thương mại, dịch vụ, ñất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia
ñình, cá nhân ñang sử dụng ổn ñịnh mà không phải là ñất ñược Nhà nước giao có
thời hạn, cho thuê;
+ ðất xây dựng trụ sở cơ quan quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 147 của Luật ðất
ñai năm 2003; ñất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập
chưa tự chủ tài chính quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 147 của Luật ðất ñai năm 2003;
+ ðất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh;
+ ðất cơ sở tôn giáo quy ñịnh tại ðiều 159 của Luật ðất ñai năm 2003;
+ ðất tín ngưỡng;
+ ðất giao thông, thủy lợi, ñất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, ñất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục ñích kinh doanh;
+ ðất làm nghĩa trang, nghĩa ñịa;
+ ðất tổ chức kinh tế sử dụng quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 127 và khoản 2
ðiều 128 của Luật ðất ñai năm 2003.
3 ðiều này không ñược ủy quyền.
Theo ðiều 59 Luật ðất ñai năm 2013 thì:
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh giao ñất trong các trường hợp sau:
+ Giao ñất ñối với các tổ chức;
+ Giao ñất ñối với cơ sở tôn giáo;
+ Giao ñất ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn ñầu tư nứoc ngoài, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài theo quy ñịnh tại
ñiểm ñ và ñiểm e khoản 1 ðiều 56 của Luật ðất ñai năm 2003;
+ Cho thuê ñất ñối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, cho phép
chuyển mục ñích sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ Giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với hộ
gia ñình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất, cho phép
chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñể sử dụng vào mục ñích thương mại,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết ñịnh;
+ Giao ñất ñối với cộng ñồng dân cư.
- Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê ñất thuộc quỹ ñất nông nghiệp sử dụng
vào mục ñích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, cho phép
chuyển mục ñích sử dụng ñất quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 2 ðiều này không
ñược ủy quyền.
1.1.2.2. Cho thuê ñất
* Khái niệm: Cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng
hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, 2003)[21].
Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở dự án ñầu tư hoặc ñơn xin giao ñất,
thuê ñất nhưng không quá năm mươi năm; ñối với dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng
thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế – xã hội ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài
hơn thì thời hạn giao ñất, cho thuê ñất là không quá bảy mươi năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng ñất ñược Nhà nước xem xét gia hạn sử
dụng ñất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành ñúng pháp luật về ñất ñai
trong quá trình sử dụng và việc sử dụng ñất ñó phù hợp với quy hoạch sử dụng
ñất ñã ñược xét duyệt;
+ Thời hạn cho thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao quy ñịnh tại khoản 5 ðiều 9 của Luật ðất ñai năm 2003
là không quá chín mươi chín năm.
Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao ñược Nhà
nước Việt Nam xem xét gia hạn hoặc cho thuê ñất khác nếu có nhu cầu sử
dụng ñất;
- Thời hạn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích
công ích của xã, phường, thị trấn là không quá năm năm; trường hợp cho thuê ñất
trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 thì thời hạn thuê ñất ñược xác ñịnh theo hợp
ñồng thuê ñất.
- Theo ðiều 125 Luật ðất ñai 2013
,
ñất ñược sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài
trong các trường hợp sau ñây:
+ ðất ở do hộ gia ñình, cá nhân sử dụng;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
+ ðất nông nghiệp do cộng ñồng dân cư sử dụng quy ñịnh tại khoản 3 ðiều
131 của Luật ðất ñai năm 2003;
ðối với dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào
ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã
hội ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao ñất, cho thuê ñất
không quá 70 năm.
ðối với dự án kinh doanh nhà ở ñể bán hoặc ñể bán kết hợp với cho thuê
hoặc ñể cho thuê mua thì thời hạn giao ñất cho chủ ñầu tư ñược xác ñịnh theo
thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ñược sử
dụng ñất ổn ñịnh lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng ñất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì
ñược Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng ñất nhưng không quá thời hạn quy ñịnh
tại khoản này.
+ Thời hạn cho thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng ñất thì ñược Nhà nước xem xét
gia hạn hoặc cho thuê ñất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy ñịnh tại
khoản này.
+ Thời hạn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích
công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.
+ ðất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ
tài chính quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 147 của Luật ðất ñai năm 2003 và các công
trình công cộng có mục ñích kinh doanh là không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng ñất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì
ñược Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng ñất nhưng không quá thời hạn quy ñịnh
tại khoản này.
+ ðối với thửa ñất sử dụng cho nhiều mục ñích thì thời hạn sử dụng ñất
ñược xác ñịnh theo thời hạn của loại ñất sử dụng vào mục ñích chính.
+ Thời hạn cho thuê ñất quy ñịnh tại ðiều này ñược tính từ ngày có quyết
ñịnh cho thuê ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.