BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HUY HOÀNG
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC
TỔ CHỨC ðƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.85.01.03 Người hướng dẫn khoa học : TS. ðỖ THỊ TÁM
để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Li ủu tiờn, tụi xin chõn thnh cm n TS. Th Tỏm - Khoa Ti
nguyờn v Mụi trng, Trng i hc Nụng nghip H Ni, l ngi trc
tip hng dn v giỳp ủ tụi trong sut thi gian nghiờn cu ủ ti v hon
thnh. Tụi xin cm n s gúp ý chõn thnh ca cỏc Thy giỏo, Cụ giỏo B
mụn Quy hoch ủt ủai, Khoa Ti nguyờn v Mụi trng, Vin o to Sau
i hc (nay l Ban qun lý ủo to), Trng i hc Nụng nghip H Ni
ủó to ủiu kin cho tụi thc hin ủ ti.
Tụi xin chõn thnh cm n S Ti nguyờn v Mụi trng Ngh An;
Phũng Ti nguyờn v Mụi trng, Phũng Qun lý ủụ th, Phũng Ti chớnh
K hoch, Thanh tra Nh nc, Phũng Kinh t, Chi cc Thng kờ, Vn phũng
ủng ký quyn s dng ủt, Trung tõm phỏt trin qu ủt (UBND Thnh ph
Vinh) v cỏc c quan, t chc cỏ nhõn ủó to ủiu kin giỳp ủ tụi trong thi
gian nghiờn cu thc hin lun vn ti ủa phng.
Tụi xin cm n ti gia ủỡnh, nhng ngi thõn, ủng nghip v bn bố
ủó giỳp ủ tụi trong quỏ trỡnh thc hin ủ ti.
Mt ln na tụi xin trõn trng cm n !
Tỏc gi lun vn Nguyn Huy Hong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
3.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 40
3.3.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 40
3.3.3. Phương pháp chuyên gia 41
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố vinh 42
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 42
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 46
4.2. Hiện trạng sử dụng ñất và công tác quản lý ñất ñai của thành phố
Vinh 51
4.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 51
4.2.2. Công tác quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn thành phố Vinh 53
4.3. ðánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức trên ñịa
bàn thành phố Vinh 60
4.3.1. Hiện trạng sử dụng ñất của các loại hình tổ chức theo mục ñích sử
dụng ñất 60
4.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức 63
4.3.3. ðánh giá chung tình hình sử dụng ñất của các tổ chức 80
4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ñất
của các tổ chức trên ñịa bàn thành phố Vinh 83
4.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật 83
4.4.2. Giải pháp về kinh tế 84
4.4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ 85
4.4.4. Các giải pháp khác 85
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 88
5.1. Kết luận 88
5.2. ðề nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 Cơ cấu kinh tế thành phố Vinh giai ñoạn 2005 – 2010 48
4.2 Cơ cấu tỷ lệ diện tích các loại ñất của thành phố Vinh năm 2011 51
4.3 Biểu ñồ thể hiện tỷ lệ diện tích ñược giao, cho thuê của các nhóm
tổ chức trên ñịa bàn thành phố Vinh 64
4.4 Biểu ñồ so sánh việc sử dụng theo mục ñich ñược giao ñất, cho
thuê ñất của các tổ chức 72
4.5 Biểu ñồ thể hiện tỷ lệ diện tích các hình thức sử dụng ñất sai mục
ñích ñược giao, cho thuê ñất của các tổ chức trên ñịa bàn thành
phố Vinh 77
4.6 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ diện tích ñã ñược cấp GCN QSD ñất của
các loại hình tổ chức 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nhưng là nguồn tài
nguyên có hạn. Do ñó, việc quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả và bền
vững nguồn tài nguyên ñất, phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng - an ninh là nhiệm vụ quan trọng ñang ñược ðảng, Nhà nước,
các cấp, các ngành quan tâm thực hiện.
sử dụng nói riêng.
Thành phố Vinh là trung tâm văn hoá - kinh tế - chính trị của tỉnh
Nghệ An, ðô thị loại I và là một trong 2 ñô thị lớn nhất Vùng Bắc Trung Bộ.
Do ñó trong những năm qua trên ñịa bàn thành phố Vinh các ngành dịch vụ,
thương mại, công nghiệp phát triển mạnh, tốc ñộ ñô thị hóa nhanh ñã thu hút
ñược nhiều nhà ñầu tư, góp phần quan trọng thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội
của Thành phố. Chính vì vậy dẫn ñến nhu cầu về ñất ñai gia tăng, gây sức ép
lớn ñối với quỹ ñất trên ñịa bàn. ðòi hỏi UBND thành phố Vinh phải nắm ñược
tình hình quản lý sử dụng ñất của các tổ chức ñể có những biện pháp nhằm quản lý,
sử dụng và khai thác ñất ñai hài hòa, tiết kiệm, hiệu quả và ñúng pháp luật.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan ñó, việc nghiên cứu ñề tài “ðánh giá
tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức ñược nhà nước giao ñất, cho
thuê ñất trên ñịa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” là rất cần thiết nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ñất trên ñịa bàn nghiên cứu.
1.2. Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức trên
ñịa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
ñất của các tổ chức trên ñịa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
32. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
qua các hình thức chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng ñất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà hình thành pháp nhân mới.
Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền
sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này.
2.1.1.2. Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng ñất
Tổ chức sử dụng ñất, quản lý ñất (còn gọi là ñối tượng sử dụng, quản
lý ñất) là tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñể sử dụng hoặc ñược
Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất ñang sử dụng, ñược Nhà
nước giao ñất ñể quản lý, quy ñịnh trong Luật này bao gồm: [6]
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ
chức sự nghiệp công, ñơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy
ñịnh của Chính phủ (sau ñây gọi chung là tổ chức) ñược Nhà nước giao ñất,
cho thuê ñất hoặc công nhận quyền sử dụng ñất; tổ chức kinh tế nhận chuyển
quyền sử dụng ñất;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan ñại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan ñại diện khác của nước ngoài có chức
năng ngoại giao ñược Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan ñại diện của tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan ñại
diện của tổ chức liên chính phủ ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về
ñầu tư ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất.
- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng
thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.1.1.3. Khái quát về quỹ ñất các tổ chức
Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao
ñất, cho thuê ñất ñược kiểm kê bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước; tổ
chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế; tổ chức
sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước
ngoài ñầu tư vào Việt Nam.
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường [19] hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất
ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất thì quỹ ñất của các tổ chức trên
ñịa bàn toàn quốc ñược thống kê phân theo các loại: giao ñất không thu tiền
sử dụng ñất, giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất.
2.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất của các tổ chức
ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và có hạn, mọi hoạt ñộng của con
người ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với ñất ñai. Tổng diện tích tự nhiên
của một phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi. Nhưng khi sản xuất phát
triển, dân số tăng, quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu
của con người ñối với ñất ñai ngày càng gia tăng. Có nghĩa cung là cố ñịnh,
cầu thì luôn có xu hướng tăng lên. ðiều này dẫn ñến những mâu thuẫn gay gắt
giữa những người sử dụng ñất và giữa các mục ñích sử dụng ñất khác nhau.
Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững thì việc quản lý ñất ñai ñược ñặt
ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Quản lý ñất ñai ñảm bảo nguyên tắc
tập trung thống nhất trong cả nước. Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở
hữu và sử dụng ñất trong ñiều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy ñịnh ñất ñai
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống
nhất quản lý về ñất ñai. Mặt khác, quản lý ñất ñai còn có vai trò quan trọng trong
Luật ðất ñai sửa ñổi bổ sung năm 1998 [4], có bổ sung hình thức
giao ñất có thu tiền sử dụng ñất cho tổ chức kinh tế trong nước ñối với các
dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ ñất ñể tạo vốn
xây dựng cơ sở hạ tầng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Luật ðất ñai năm 2003 [6], quy ñịnh cụ thể về hình thức cho thuê ñất
như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược lựa chọn giữa thuê ñất
trả tiền một lần và trả tiền hàng năm. ðối với chính sách giao ñất không thu
tiền sử dụng ñất, ðiều 33, mục 3, chương 2 của Luật ðất ñai năm 2003 quy
ñịnh 07 trường hợp ñược nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, trong
ñó phần lớn diện tích ñất giao tập trung vào 2 ñối tượng sau: các tổ chức ñược
giao ñất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm
nghiệp và ñất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công
trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục ñích công cộng không có
mục tiêu lợi nhuận.
ðể cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ ñã ban hành các văn bản
hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị ñịnh số 85/CP ngày 17 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy
ñịnh việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước
ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4
năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách
trong quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức trong nước ñược Nhà nước giao ñất,
cho thuê ñất;
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính
phủ quy ñịnh việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số
sở ñó ñưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả hơn ñối với quỹ ñất này.
Qua kết quả kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức
ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg cho
thấy cho thấy tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức ñã có nhiều
chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vi phạm pháp luật ñất ñai của các tổ chức
trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các ñịa phương,
dưới nhiều hình thức như: sử dụng ñất không ñúng mục ñích ñược giao,
ñược thuê hoặc cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng ñất trái phép; ñể ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
hoang hóa, quản lý lỏng lẻo ñể bị lấn, bị chiếm ñất. Mức ñộ vi phạm pháp
luật ñất ñai nhiều nhất là các tổ chức kinh tế, các nông trường, lâm trường
quốc doanh và các tổ chức sự nghiệp công; nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài
nhiều năm chưa ñược giải quyết. ðể kịp thời khắc phục những yếu kém,
ñồng thời chấn chỉnh lại việc quản lý sử dụng ñất của các tổ chức ñược Nhà
nước giao ñất, cho thuê ñất thì Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số 134/CT-
TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm
pháp luật ñất ñai của các tổ chức ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất.
2.2. Tổng quan quản lý ñất ñai trong nước và ngoài nước
2.2.1. Ngoài nước
Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật
của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực
ñất ñai của các quốc gia ñang ngày càng ñược hoàn thiện. Trên cơ sở chế ñộ
sở hữu về ñất ñai, ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước ñều có những chính
sách, nguyên tắc nhất ñịnh trong việc thống nhất chế ñộ quản lý, sử dụng ñất
ñai. Một trong những chính sách lớn ñược thực hiện tại nhiều quốc gia là
chính sách giao ñất cho người sử dụng ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công bằng trong xã hội.
Mục tiêu chính trong các chính sách về giao ñất cho người sử dụng ñất
(1398 – 1402) nhà nước ñã có những cải cách táo bạo của Hồ Quý Ly về “hạn
danh ñiền”, “hạn nô” và ño ñạc lập sổ ruộng ñất. Hệ thống ñịa chính ñầu tiên
ñược thiết lập chính thức có quy mô toàn quốc do vua Lê Thái Tổ khởi xướng
(năm 1428) và ñược hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông (1460 – 1491) cùng
với việc ban hành luật Hồng ðức. Hệ thống này bao gồm một số nội dung chủ
yếu như sau:
- ðo ñạc các thửa ñất, làm sổ ruộng ñất toàn quốc vào năm 1428.
- Ban hành “Quốc triều hình luật” hay còn gọi là Luật Hồng ðức năm
1483 gồm 722 ñiều, trong ñó 59 ñiều quy ñịnh về ruộng ñất.
- Thực hiện phép “Quân ñiền” (bắt ñầu từ năm 1429) theo ñó các làng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
xã phải thực hiện việc chia cấp ruộng công cho các dân ñinh sử dụng theo thời
gian, nhân khẩu và quy chế của Nhà nước.
- Có chính sách cụ thể về xác ñịnh quyền sở hữu tư nhân ñối với ñất ñai.
Hệ thống ñịa chính thời Hậu Lê ñã góp phần tăng cường quyền lực cho
nhà nước phong kiến, tăng cường quyền lực cho bộ máy hành chính, ñiều
chỉnh ñược mối quan hệ giữa ñất ñai của nhà vua và ñất ñai tập thể của làng
xã và ñất ñai tư nhân của giai cấp ñịa chủ, gia tăng thuế cho quốc gia, phát
triển kinh tế và sức sản xuất phong kiến.
2.2.2.2. Hệ thống ñịa chính của Nhà Nguyễn
Bắt ñầu từ Gia Long (1802 - 1820) và hoàn chỉnh vào thời Minh Mạng
(1820 - 1840) là sự tiếp nối và nâng cao hệ thống thời Hậu Lê, nội dung chính
bao gồm:
- Ban hành “Hoàng Việt luật lệ” hay còn gọi là “Luật Gia Long” vào
năm 1815 gồm 398 ñiều trong ñó có 14 ñiều về ruộng ñất.
- Thực hiện phép “Quân ñiền” mới vào năm 1804, trong ñó có chính
sách thu hẹp quỹ ñất công, quan lại từ nhất phẩm trở xuống cũng ñược phân
cấp ñất công theo ñịnh kỳ và nhân khẩu do nhà nước quy ñịnh.
tận dụng ñất ñể phát triển sản xuất nông nghiệp cứu ñói. Trong 9 năm kháng
chiến chống thực dân Pháp, chính sách ñất ñai tập trung vào phát triển sản
xuất nông nghiệp, giao ñất vô chủ cho người có ñiều kiện sử dụng, tịch thu
ruộng ñất thuộc quyền sở hữu của người Pháp, khuyến khích ñóng thuế nông
nghiệp.
Năm 1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng ñất nhằm ñánh ñổ
giai cấp ñịa chủ, thực hiện chính sách “người cày có ruộng” mặc dù có những
sai lầm nhất ñịnh nhưng cuộc cải cách ruộng ñất ñã hoàn thành, ruộng ñất
ñược chia ñến tay nông dân.
Cuối năm 1958, cuộc vận ñộng thành lập tổ ñổi công và xây dựng hợp
tác xã nông nghiệp bắt ñầu. ðất nông nghiệp chủ yếu thuộc sở hữu tập thể của
hợp tác xã nông nghiệp. Một số ruộng ñất thuộc ñồn ñiền cũ hoặc ñất chuyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
canh ñược tổ chức thành các nông trường quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước.
ðất rừng sản xuất ñược tổ chức thành các lâm trường quốc doanh thuộc sở hữu
nhà nước.
Năm 1959, Hiến pháp lần thứ hai ñược ban hành ñã xác nhận 3 hình
thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân. Sở
hữu nhà nước ñược ưu tiên, sở hữu tập thể ñược bảo hộ và khuyến khích, sở
hữu tư nhân bị hạn chế.
ðất nước thống nhất năm 1975, Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ñược thành lập. Hiến pháp lần thứ 3 ñược ban hành vào năm 1980, theo
hiến pháp này quyền sở hữu tập thể và quyền sở hữu tư nhân về ñất ñai bị xóa
bỏ, toàn bộ ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân.
ðồng thời vào năm 1980, sản xuất nông nghiệp trong quan hệ sản xuất
hợp tác xã và nông lâm trường quốc doanh dần không hiệu quả ñã thể hiện rõ
rệt. Trung ương ðảng ñã ban hành chính sách khoán sản phẩm ñến nhóm lao
ñộng vào người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp (Chỉ thị 100-CT/TW
nhằm ñổi mới chính sách ñất ñai cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa
hiện ñại hóa ñất nước. Luật ðất ñai 2003 ñịnh hướng tốt hơn cho quá trình
chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
ñộng và cơ cấu ñầu tư, tạo hiệu quả thực sự trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp dịch vụ.
2.3. Những quy ñịnh hiện hành về giao ñất, cho thuê ñất
ðất ñai tham gia vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, thông qua
quá trình ñưa ñất vào sử dụng và luân chuyển các mục ñích sử dụng ñất ñược
thực hiện bằng hình thức giao ñất, cho thuê ñất. Luật ðất ñai năm 2003 quy
ñịnh: ðối với chính sách giao ñất cho các ñối tượng sử dụng ñất có 2 hình
thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và giao ñất không thu tiền sử dụng ñất.
Hình thức cho thuê ñất gồm cho thuê ñất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
và thuê ñất trả tiền hàng năm.
2.3.1. Chính sách giao ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
- Căn cứ giao ñất [6]
Giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành
chính cho người có nhu cầu sử dụng ñất. Việc giao ñất dựa vào các căn cứ
theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị,
quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất.
- ðối tượng giao ñất [6]
ðiều 33 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước giao ñất cho
người sử dụng ñất dưới hai hình thức là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và
giao ñất có thu tiền sử dụng ñất. Một trong ñối tượng ñược giao ñất là các tổ
chức gồm: UBND xã, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ
hóa, y tế, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và
các công trình công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất làm
nghĩa trang, nghĩa ñịa;
+ Cộng ñồng dân cư sử dụng ñất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng
ñất phi nông nghiệp quy ñịnh tại ðiều 99 của Luật này.
2.3.1.2. Giao ñất có thu tiền sử dụng ñất
Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau
ñây: [6]
+ Hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất ở;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng nhà ở
ñể bán hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích ñầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất làm mặt bằng xây
dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công
trình công cộng có mục ñích kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
18
nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñược giao ñất ñể thực hiện các
dự án ñầu tư;
2.3.1.3. Thời hạn giao ñất
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 thì thời hạn giao ñất ñược
chia theo loại ñất sử dụng ñất gồm ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài và ñất sử
dụng có thời hạn.
Theo ðiều 66 Luật ðất ñai năm 2003, người sử dụng ñất ñược sử dụng
ñất ổn ñịnh lâu dài trong các trường hợp sau ñây: