Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đức Long – Huyện Hòa An – tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

ĐÀM THỊ MẪN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ ĐỨC LONG – HUYỆN HÕA AN – TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

ĐÀM THỊ MẪN
Tên đề tài:

giúp đỡ của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác
chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đức Long – Huyện Hòa An –
tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014”. Để có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm
nay em xin trân thành cám ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trƣờng.
Em xin trân thành cám ơn thầy giáo Giảng viên Th.S Nguyễn Quý Ly.
Thầy đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn em làm tốt khóa luận này.
Em xin gửi lời cám ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại xã Đức
Long đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Em có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay là nhờ sự động viên vô cùng to
lớn của gia đình, ngƣời thân và bạn bè.
Vì năng lực bản thân và thời gian có hạn nên bài khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp
của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc
hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn !
Thái Nguyên,tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Đàm Thị Mẫn


ii

Danh mục từ viết tắt
GCNQSDĐ
GPMB
TN&MT

An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 ................................................... 33
Bảng 4.8: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại xã Đức Long Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014 ................................ 34
Bảng 4.9. Kết quả xóa đăng ký thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại xã Đức
Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 -2013............... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.10: Kết quả bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại đất tại xã Đức
Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 ............. Error!
Bookmark not defined.


iv

Bảng 4.11: Kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
Đức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằnggiai đoạn 2012 - 2014 .............. 37
Bảng 4.12: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo diện tích trên địa bàn xã
Đức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014. ............ 38
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo loại đất
trên địa bàn xã Đức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 ................................................................................................................. 39
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo đối tƣợng
sử dụng trên địa bàn đất tại xã Đức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2012 -2014 ....................................................................................... 40
Bảng 4.15: Bảng tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên theo đơn vị
hành chính trên địa bàn xã Đức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằnggiai
đoạn 2012 - 2014 ............................................................................................. 41
Bảng4.16: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của ngƣời
sử dụng đất ...................................................................................................... 43


v


vi

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn xã Đức Long - Huyện Hòa
An - Tỉnh Cao Bằng ........................................................................................ 15
3.3.3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn địa bàn xã
Đức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014. ............ 15
3.3.4. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của ngƣời dân ... 15
3.3.5. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác chuyển quyền sử
dụng đất. .......................................................................................................... 15
3.3.6. Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục. ....................................... 16
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 16
3.4.1. Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu. ................................................. 16
3.4.2. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý và thống kê số liệu ................................ 16
3.4.3. Phƣơng pháp kế thừa............................................................................. 16
3.4.4. Phƣơng pháp so sánh............................................................................. 16
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 17
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Đức Long - Huyện Hòa An Tỉnh Cao Bằng ................................................................................................ 17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 17
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Đức Long - Huyện Hòa
An - Tỉnh Cao Bằng. ....................................................................................... 23
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Đức Long - Huyện Hòa An Tỉnh Cao Bằng ................................................................................................ 23
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã Đức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh
Cao Bằng .......................................................................................................... 24
4.3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đức Long Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 ................................ 28
4.3.1. Tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đức Long - Huyện
Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013 ........................................... 28


vii


chế thị trƣờng dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc; phát triển theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc cùng với sự gia nhập WTO thì nhu cầu sử
dụng đất để phục vụ phát triển nền kinh tế - xã hôi, an ninh - quốc phòng là
điều tất yếu.
Xã Đức Long là một xã nằm phía Tây Bắc huyện Hòa An, cách trung
tâm thành phố Cao Bằng 23km. Đức Long là xã vùng II của huyện Hòa An
sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chính. Trong những năm qua xã đã
đẩy mạnh các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nhƣ chƣơng
trình bê tông hóa kênh mƣơng, làm đƣờng giao thông liên xóm, xây dựng
trƣờng học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao, chuyển đổi cơ
cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề… theo hƣớng xây dựng
Nông thôn mới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng kết quả đạt đƣợc vẫn còn
khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của xã còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy
hoạch, Đức Long vẫn là một xã nghèo, kinh tế của xã vẫn là thuần nông, sản
xuất hàng hóa chƣa phát triển, đời sống của nhân dân còn hết sức khó khăn.
Việc chuyển quyền sử dụng đất là một hình thức điều phối đất đai, làm
cho đất đai đƣợc sử dụng hiệu quả hơn, tạo ra mối quan hệ đất đai mới mà
chủ yếu là những ngƣời có nhu cầu sử dụng đất thực sự. Bên cạnh đó công tác
chuyển quyền sử dụng đất cũng gây nên những điều bất cập nhƣ: tạo nên
những cơn sốt giá đất, tình trạng đầu cơ tích lũy đất… dẫn đến đất đai tập
trung vào một số ngƣời sử dụng không hiệu quả. Họ muốn thu lợi nhuận từ
việc chuyển quyền sử dụng đất cho ngƣời khác.


2

Chính những thực trạng trên đã tạo nên những khó khăn cho việc quản
lý Nhà nƣớc về đất đai. Xuất phát từ những vấn đề trên, đồng thời đƣợc sự
đồng ý của Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sự nhất
trí của Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý tài nguyên cùng với sự hƣớng dẫn của


1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa về học tập: Giúp sinh viên tiếp cận với các công việc thực tế
tại địa phƣơng nhằm áp dụng đƣợc các kiến thức đã đƣợc học trong Nhà
trƣờng, đồng thời làm phong phú hơn các kiến thức thực tế đặc biệt là xung
quanh các vấn đề nghiên cứu. Từ đó sẽ làm tốt các công việc sau khi tốt
nghiệp ra trƣờng.
Ý nghĩa trong thực tế: Đề tài giúp tìm hiểu rõ những vƣớng mắc trong công
tác chuyển quyền sử dụng đất. Từ đó kiến nghị những biện pháp khắc phục những
hạn chế còn tồn đọng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong công
tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phƣơng.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Việc chuyển quyền sử dụng đất là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp
luật đất đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trƣớc tới nay luôn luôn có sự
biến động do chuyển quyền sử dụng đất. Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987
Nhà nƣớc chỉ quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển quyền sử
dụng đất nhƣ chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông
nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thế chấp và thừa
kế các loại đất khác hầu nhƣ bị cấm đoán; nhƣng thực tế các quyền này diễn
ra rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nƣớc. Đến Luật Đất đai
1993, Nhà nƣớc đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai rất toàn diện.
Nhà nƣớc đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng
hoá đặc biệt, cho phép ngƣời sử dụng đƣợc quyền chuyển quyền khá rộng rãi

Luật Đất Đai 2013 ngày 01/7/2014, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Bộ Luật Dân sự 2005, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hƣớng
dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của
Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa
kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
Thông tƣ 23/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hƣớng dẫn xác
định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất đã trả có
nguồn gốc ngân sách Nhà nƣớc theo quy định của Chính phủ hƣớng dẫn thi
hành Luật Đất đai.
Thông tƣ liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tƣ pháp và
của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định
của Thông tƣ liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của
Bộ Tƣ pháp và của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn việc đăng ký thế
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Thông tƣ liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
của Bộ Tƣ pháp và của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn việc công
chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của ngƣời sử dụng đất.
Thông tƣ 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về
việc hƣớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.


6

Thông tƣ 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về
việc hƣớng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Thông tƣ số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên



7

Đất đƣợc phép chuyển đổi quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp, lâm
nghiệp trồng rừng và đất ở.
Đối tƣợng đƣợc phép chuyển đổi là hộ gia đình cá nhân đƣợc Nhà nƣớc
giao đất để sử dụng
Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp phải là ngƣời cùng một xã, phƣờng, thị trấn với ngƣời chuyển đổi.
(Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 113 Luật Đất đai 2003)[5].
Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo
chủ trƣơng chung về “Dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ
việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trƣớc bạ, lệ phí đo đạc. (Điều 102 Nghị
định 181/2004/NĐ-CP).
2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất .
Chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho ngƣời
khác trên cơ sở có giá, trong trƣờng hợp này ngƣời nhận đất phải trả cho
ngƣời chuyển quyền một khoản tiền hoặc hiện vật tƣơng ứng với mọi chi phí
mà họ đã bỏ ra để có đƣợc quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tƣ làm tăng
giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhƣợng quyền sử dụng
đất rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây, cụ thể:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển nhƣợng
quyền sử dụng đất trừ các trƣờng hợp quy định tại Điều 103 Nghị định số
181/2004/NĐ-CP nhƣ sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không đƣợc nhận chuyển nhƣợng, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất đối với trƣờng hợp mà Nhà nƣớc không cho phép
chuyển nhƣợng, tặng cho quyền sử dụng đất.

chính trị xã hội.
Nguyên tắc chung:
- Nếu những ngƣời đƣợc hƣởng thừa kế quyền sử dụng đất của ngƣời
đã chết mà thỏa thuận đƣợc thì cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phải căn cứ
vào di chúc mà chia.
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc.
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào không hợp pháp thì chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo ba hàng thừa kế, ngƣời trong cùng
một hàng đƣợc hƣởng nhƣ nhau, chỉ khi không có ngƣời này ở hàng trƣớc thì
ngƣời đứng hàng sau mới đƣợc hƣởng:


9

- Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, mẹ đẻ, mẹ nuôi, bố nuôi, con đẻ, con nuôi
của ngƣời đã chết
- Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của ngƣời đã chết
- Hàng 3 gồm: Cụ nội, cụ ngoại của ngƣời đã chết, bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, dì ruột của ngƣời đã chết, cháu ruột của ngƣời chết mà ngƣời chết là
bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột.
2.2.1.5.Quyền tặng cho quyền sử dụng đất.
Là một hình thức chuyển quyền quyền sử dụng ðất cho ngýời khác theo
quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó
thƣờng diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài
quan hệ này.
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải
là mới nhƣng trƣớc đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh ngƣời

Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng
đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình nhƣ một tài sản dân sự
đặc biệt để góp vốn với ngƣời khác để cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc
này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có
thể góp đất, tiền, hoặc là sức lao động, máy móc..., theo thỏa thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển. Đồng thời,
các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức
mạnh tổng hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh
doanh nói chung.
2.2.1.9 .Quyền xóa thế chấp quyền sử dụng đất.
2.3. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
2.3.1.Điều kiện để được thực hiện quyền sử dụng đất.
Khi ngƣời sử dụng đất thuộc các đối tƣợng đƣợc chuyển quyền muốn
thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất thì phải đảm bảo 4 điều kiện
quy định tại Điều 106 Luật Đất đai 2003 nhƣ sau:
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2. Đất không có tranh chấp
3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
4. Trong thời hạn sử dụng đất.
2.3.2. Một số quy định về nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Điều 99 Nghị định 181/2004 quy định về ngƣời nhận chuyển quyền sử
dụng đất nhƣ sau:
1) Ngƣời nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất đƣợc quy định nhƣ sau:


11

a) Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 114 của
Luật Đất đai và Điều 102 của Nghị định này;



12

quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân; quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù
hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với
pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm ngƣời có chung quyền sử dụng đất;
2) Tổ chức là pháp nhân mới đƣợc hình thành thông qua việc chia
tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với
pháp luật đƣợc nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị
chia tách hoặc sáp nhập.
3) Ngƣời nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục
đích đã đƣợc xác định trong thời hạn sử dụng đất.
4) Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
tại nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và tại địa phƣơng khác trừ trƣờng hợp quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 103 và Điều 104 của Nghị định này.
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì
đƣợc nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất tại nơi đăng ký kinh doanh và
tại địa phƣơng khác trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103
của Nghị định này.
Ngƣời nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất quy định tại khoản này
đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phụ thuộc vào điều
kiện về nơi đăng ký hộ khẩu, nơi đăng ký kinh doanh.
2.4. Những quy định về trình tự thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình cá nhân
2.5. Sơ lƣợc tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phƣơng và
tỉnh Cao Bằng
2.5.1.Tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương

và Môi trƣờng tỉnh đã nỗ lực, cố gắng, phối kết hợp chặt chẽ của các cơ quan
chức năng, chính quyền cơ sở trên địa bàn tổ chức xây dựng và thực hiện kế
hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả. Từ khi Luật
Đất đai năm 2003 ra đời đƣợc áp dụng, có nhiều thay đổi về quy định cũng
nhƣ các hình thức chuyển QSDĐ, ban lãnh đạo và các cơ quan chuyên môn
đã tổ chức tuyên truyền hƣớng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật Đất
đai quy định, đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền tới ngƣời dân nhằm nâng
cao sự hiểu biết của ngƣời dân, thúc đẩy hoạt động chuyển QSDĐ trên địa
bàn tỉnh diễn ra sôi động hơn. Nhiều thủ tục rƣờm rà trong công tác chuyển
QSDĐ đã đƣợc rút gọn, quy định cụ thể về thủ tục hành chính trong công tác
chuyển QSDĐ tránh đƣợc nhiều vấn đề nhạy cảm trong công tác thực hiện
chuyển QSDĐ, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngƣời dân khi tham
gia công tác chuyển QSDĐ. Từ đó thúc đẩy ngƣời dân tham gia và tìm hiểu
về các vấn đề liên quan tới chuyển QSDĐ.


14

Thành Phố Hà Nội :
Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam có nền
kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển. Vì thế công tác quản lý và sử dụng đất đai
rất đƣợc chú trọng và quan tâm. Hàng năm dƣới sự chỉ đạo của cấp trên cùng
với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo thành phố, Sở TN&MT thành phố Hà Nội tổ
chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp
lý và có hiệu quả. Trong đó, phải kể đến công tác chuyển quyền sử dụng đất
diễn ra trên địa bàn thành phố, ban lãnh đạo và các cơ quan chuyên môn đã tổ
chức tuyên truyền hƣớng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật Đất đai,
đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền tới ngƣời dân nhằm nâng cao sự hiểu biết
của ngƣời dân, thúc đẩy hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
thành phố diễn ra sôi động hơn. Theo báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên &

Tỉnh Cao Bằng.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Xã Đức Long – Huyện Hòa An – Tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2012 - 2014
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành.
3.2.1. Địa điểm tiến hành.
Xã Đức Long – Huyện Hòa An – Tỉnh Cao Bằng
3.2.2. Thời gian tiến hành.
Từ 01/1/2015 đến …05/4/2015
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn xã Đức Long - Huyện Hòa
An - Tỉnh Cao Bằng
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất địa bàn xã Đức Long - Huyện Hòa
An - Tỉnh Cao Bằng
3.3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014
3.3.2.2. Tình hình quản lý đất đai
3.3.3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn địa bàn xã
Đức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014.
3.3.3.1. Tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Ðức Long Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014.
3.3.3.2. Ðánh giá kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
xã Ðức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 -2014.
3.3.3.3. Ðánh giá chung kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
Ðức Long - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 -2014.
3.3.4. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của người dân
3.3.5. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác chuyển quyền
sử dụng đất.
3.3.5.1. Thuận lợi.
3.3.5.2. Khó khãn.






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status