ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ - Pdf 24



 !"
#$%&'(
)*+), /012,3&)4+)5&)67+8)4+)
9+81:;<,=+3>?++)@A=+


&)B)CDEFGH
II
JKLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLG
GLM1<N+/0LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLG
ELO;/P;)A=@;?@<2Q+8)R4;*4/012,LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLE
;LS+8)R4T)U4)C;<21)V;1,W+LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLE
)67+8GLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLX
YZLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLX
ELHL[+))[+)+8),=+;\@1>U+8<2+8U2,+6];LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLG^
)67+8ELLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLG_
D`Z&a&&bcLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLG_
ELGLd,16e+8+8),=+;\@LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLG_
)67+8XLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLEG
fghLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLEG
XLGL)i+j+81j+81>C+8;*4ke+lmnO+8T)o@p)?+qrl@+81)iUn6e;LLLLLLLLLLLLEG
XLXL+))6s+8;*4T):+8l,+)1)iUn6e;/t+T)i+j+8+),W.1,=@;)iA<2)u
)Np;*4ke+LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLE^
v,w@/xXL^3d+82A.y;q-+)D/,0@1>5q-+)1,=@;)iA<2T)z1)s;*4ke+1)P
+8), LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLE{
XLHL+))6s+8;*4T):+8l,+)1)iUn6e;/t+;)N1k6e+81)|+1)51LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLE_
vi+8XLH3+))6s+8;*4T):+8l,+)1)iUn6e;/t+;)N1k6e+81)|+1)51LLLLLLLLLLLE_
XL^L+))6s+8;*4T):+8l,+)1)iUn6e;/t+;)N1k6e+81)51ke+LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLE}
vi+8XL^3+))6s+8;*4T):+8l,+)1)iUn6e;/t+;)N1k6e+81)51ke+LLLLLLLLLLLLLE}

v,w@/xXLG3)i+j+81j+81>C+8;*4ke+lmnO+8T)o@p)?+1)iUn6e;  LLLL „>>U>3
…†…>…+;…lU@>;…+U1†U@+n
v,w@/xXLE3,+)1>6s+81@A-1/d,;*4ke+T),qrl@+81)iUn6e;<2UT)o@p)?+
 LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLL „>>U>3…†…>…+;…lU@>;…+U1†U@+n
v,w@/xXLX3)d,k6e+81)\;j+1,=@1d+;*4ke+T),qrl@+81)iUn6e;<2UT)o@p)?+

 LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLL „>>U>3…†…>…+;…lU@>;…+U1†U@+n
v,w@/xXLH3Œ;*4ke+T),qrl@+81)iUn6e;<2UT)o@p)?+  LLLLLLL „>>U>3…†…>…+;…
lU@>;…+U1†U@+n
v,w@/xXL^3d+82A.y;q-+)D/,0@1>5q-+)1,=@;)iA<2T)z1)s;*4ke+1)P+8),

 LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLL „>>U>3…†…>…+;…lU@>;…+U1†U@+n
v,w@/xXL{3+))6s+8;*4T):+8l,+)1)iUn6e;1],1Šk-+),W.1,=@;)iA<2
.y;)U1)s  LLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLLL „>>U>3…†…>…+;…lU@>;…+U1†U@+n
v,w@/xXL_3+))6s+8;*4T):+8l,+)1)iUn6e;1],1Šk-1)|+1)51  LLLLLLLLLLL „>>U>3
…†…>…+;…lU@>;…+U1†U@+n
v,w@/xXL}3+))6s+8;*4T):+8l,+)/t+p<2.2@ly;;*41)51  LLLLLLLLLLL „>>U>3
…†…>…+;…lU@>;…+U1†U@+n
I•DI•`fŽ
 Q),-@ ,t+84+) ,i,1>[+)
1 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
2 FCR Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng
3 PMF Proton motive force Vận chuyển proton
4 TĂ Thức ăn
5 TĂHH Thức ăn hỗn hợp
JK
GLM1<N+/0
Kháng sinh (antibiotics) là tất cả các chất hóa học không kể nguồn gốc (chiết
xuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp) có khả năng kìm
hãm hoặc tiêu diệt các vi khuẩn bằng cách tác động chuyên biệt trên một giai đoạn

1
quả của một số loại thảo dược có tính kháng khuẩn trong chăn nuôi lợn thịt tại
huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ”.
ELO;/P;)A=@;?@<2Q+8)R4;*4/012,
a. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá được hiệu quả (khả năng tăng trọng, khả năng kháng bệnh, chất
lượng thịt lợn và hiệu quả kinh tế) của một số loại thảo dược có tính kháng khuẩn
trong chăn nuôi lợn thịt tại huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ.
b. Yêu cầu
- Xác định khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của lợn thịt khi cho ăn
khẩu phần có bổ sung kháng sinh thảo dược
- Xác định chỉ tiêu chất lượng thịt lợn
- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt
c. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học:
- Việc nghiên cứu và bổ sung thảo dược vào khẩu phần ăn lợn thịt góp phần
giảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy và tăng khả năng sinh trưởng của lợn thịt góp
phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Phú Thọ là khu vực có nguồn thực vật phong phú trong đó thực vật chứa
kháng sinh thảo dược rất đa dạng nên kết quả đề tài là cơ sở thực tiễn quan trọng trong
việc ứng dụng kháng sinh thảo dược trong chăn nuôi.
)67+8G
YZ
GLGL7lsT)U4)C;;*4<,-;lmnO+8T):+8l,+)1)iUn6e;1)4A1)tT):+8l,+)
1r+8)ep1>U+8;)j++@u,
1.1.1. Tổng quan sơ lược về kháng sinh tổng hợp
Thuốc kháng sinh là những chất hữu cơ có cấu tạo hóa học phức tạp mà hiện nay mới
chỉ biết được một số chất. Phần lớn là những chất do nấm hoặc vi khuẩn tạo ra hoặc do bán
tổng hợp, có khi là chất hóa học tổng hợp…có tác dụng điều trị đặc hiệu do ức chế một số

sinh” và do vậy Feleming đã nhận được giải thưởng Nobel.
Cho tới nay đã có hàng ngàn loại kháng sinh được ra đời, tuy nhiên chỉ có một số ít
được sử dụng trong lâm sàng vì nhiều loại kháng sinh đã gây độc, một số loại kháng sinh có
hoạt phổ hẹp, một số lạo kháng sinh có giá thành rất cao.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: Kháng sinh trộn vào thức ăn với liều lượng dưới
liều điều trị có tác dụng kích thích sinh trưởng đối với gia súc non và mang lại hiệu quả
cao. Khả năng sinh trưởng tăng 5-15%; Đối với gia cầm đẻ trứng làm tỷ lệ đẻ tăng 5%, tỷ
lệ ấp nở tăng, đối với con nái tỷ lệ thụ thai tăng, tăng khối lượng con non sơ sinh và tỷ lệ
nuôi sống… so với không sử dụng. Nguyễn Quang Tính và cộng sự, 2008[14]
Tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân việc lạm dụng kháng sinh quá mức gây nhiều
tác hại nghiêm trọng. Đó là tồn dư kháng sinh trên sản phẩm chăn nuôi ảnh hướng tới
tính kháng kháng sinh của vi khuẩn. Do bổ sung với liều thấp (bằng ½ liều điều trị) một
cách thường xuyên có mặt nên vi khuẩn bị tiêu diệt nhưng không triệt để, một số vi khuẩn
thích ứng được tính kháng thuốc.
Sự nguy hiểm của tính kháng thuốc ở vi khuẩn là khi sử dụng kháng sinh cho
điều trị không có tác dụng, không chữa được bệnh. Ngoài ra còn có thể gây biến chủng
vi khuẩn gây bệnh, biến đổi kiểu gen nguy hiểm. Khi bổ sung kháng sinh lâu thường
gây ra tính kháng thuốc của vi khuẩn, làm cho thuốc mất hiệu lực.
Vì vậy, khi sử dụng kháng sinh cần tuân thủ các yêu cầu sau:
- Kháng sinh đó không sử dụng trong y học: Vì sử dụng sẽ gây tính kháng
thuốc của vi khuẩn và có thể gây hại cho sức khoẻ con người.
- Không hoặc chậm tạo thành tính kháng thuốc của vi sinh vật. Nếu ta sử dụng
loại thuốc kháng sinh mà vi sinh vật dễ thích nghi và gây ra tính kháng thuốc khi bổ
sung vào thức ăn làm mất đi giá trị của kháng sinh đó.
- Hấp thu ít qua đường tiêu hoá và thải trừ nhanh ra khỏi cơ thể động vật, không
tích tụ trong cơ thể đông vật.
- Không đòi hỏi thường xuyên phải tăng lên về liều lượng để đạt kết quả mong
muốn. Vì nếu phải tăng liều lượng mới có tác dụng chứng tỏ dấu hiệu đầu tiên của sự
kháng thuốc.Đỗ Thị Phương Thảo, 2012[11]
Với tác hại như vậy ngày 23/07/2003, Ủy ban an toàn thực phẩm EU chính thức

Tất cả những nhân tố về địa lý, địa hình và khí hậu kể trên,…đã góp phần tạo
nên ở Việt Nam có nguồn tài nguyên động - thực vật phong phú, đa dạng. Theo ước
tính có cơ sở của các nhà khoa học, về thực vật bậc cao có mạch có tới 12.000 loài.
Bên cạnh đó còn 800 loài Rêu, 600 loài Nấm và hơn 2.000 loài Tảo. Trong đó, có rất
nhiều loài đã và đang có triển vọng được sử dụng làm thuốc… (Viện Dược liệu, 2004)
[17].
Từ thời nguyên thủy tổ tiên chúng ta trong lúc tìm kiếm thức ăn, có khi ăn phải
chất độc phát sinh nôn mửa, đi tiêu chảy lỏng, hoặc hôn mê có khi chết người, do đó
dần dần có nhận thức phân biệt được vị nào ăn được, vị nào có độc. Kinh nghiệm dần
dần tích lũy, không những giúp loài người biết tính chất của cây cỏ để làm thức ăn mà
còn biết dùng làm thuốc chữa bệnh, hay dùng những vị có tính chất độc để chế tên
thuốc độc dùng trong săn bắn hay trong tự vệ chống giặc ngoại xâm. Lịch sử nước ta
cho biết ngay từ khi lập nước nhân dân ta đã biết chế và sử dụng tên độc làm cho bọn
xâm lăng khiếp sợ.
Như vậy việc phát minh ra thuốc đã có từ thời thượng cổ, trong quá trình đấu
trạnh với thiên nhiên, tìm tòi thức ăn mà có được. Nguồn gốc tìm ra thức ăn, thuốc và
cây có độc chỉ là một. Về sau dần dần mới niết tổng kết và đặt ra lý luận. Hiện nay, đi
sâu và tìm hiểu những kinh nghiệm trong chữa bệnh trong nhân dân Việt Nam, chúng
ta dễ dàng phân biệt được hai loại người làm thuốc. Một loại chỉ có kinh nghiệm chữa
bệnh, không biết hay ít biết lý luận, kinh nghiệm cha truyền con nối mà tồn tại, mà
phát huy, loại người này chiếm chủ yếu tại các vùng dân tộc ít người. Loại người thứ
hai dùng thuốc nhưng thêm phần lý luận loại người này chủ yếu ở thành thị và cho
rằng vua Thần Nông phát minh ra thuốc. Nhưng thực tế cho rằng vua Thần Nông
không phải là thần mà là do kinh nghiệm của nhiều người tích lũy ghi chép lại thành
sách có hệ thống rồi truyền bá. Sơ lược lịch sử về nguồn gốc sử dụng dụng cây thuốc
đã có từ lâu đời và hoàn toàn có cơ sở khoa học. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế.
Hiện nay, với khoa học kỹ thuật phát triển người ta có thể tách chiết các hoạt chất
hóa học, phân tích sâu sắc, đánh giá kỹ càng nên việc sử dụng thực vật làm thuốc điều
trị và thức ăn đã có nhiều thành tựu rõ rệt. Minh chứng cho điều đó, khoa học Đông y
kết hợp giữa Tây y và kinh nghiệm thuốc Nam mà ông cha ta đã để lại nhiều thành tựu

[+)GLGL`51>P)Uƒ1/9+8;*4;:;)ep;)N11),=++),=+1>=+<,T)@o+
Một đặc tính quan trọng có vai trò quan trọng tới khả năng kháng khuẩn của
một số tinh dầu đó là việc chứa các hợp chất hydrophobic cho phép tham gia của lipid
từ màng tế bào, làm nhiễu động cấu trúc tế bào và làm cho chúng dễ bị thấm qua hơn.
Thành phần hóa học từ tinh dầu cũng tác động vào protein màng tế bào.
Hydrocarbon tuần hoàn tác động vào ATPases, một enzyme trên màng tế bào chất và
được bao quanh bởi phân tử lipid. Hơn nữa, hydrocarbon lipid có thể làm méo mó mối
liên kết lipid – protein và cũng có thể hướng mối liên kết của lipophilic với một phần
hydrophobic của protein. Một số loại tinh dầu kích thích sự phát triển của pseudo –
mycelia. Các loại tinh dầu này ảnh hưởng tới enzyme liên quan tới sinh tổng hợp các
hợp chất cấu trúc nên vi khuẩn (Silva và Fernades, 2010).[24]
Nhóm hydroxyl (-OH) hiện diện trong thành phần phenolic đóng vai trò quan
trọng liên quan đến hoạt tính kháng khuẩn (Cowan, 1999) [21] và bất cứ sự thay đổi vị
trí nào của chúng ở bên trong phân tử sẽ tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong hiệu lực kháng
khuẩn (Dorman và Dean, 2000).[22] Tinh dầu là những thành phần thu được từ phương
pháp chưng cất bằng hơi nước, do đặc tính kỵ nước nên chúng không hòa tan trong nước
mà hòa tan trong dung môi hữu cơ. Tinh dầu bao gồm một số lượng lớn những thành
phần riêng biệt, những thành phần này có thể đạt đến 80 – 85% sản phẩm sau chưng cất.
Trong khi đó, thành phần thiết yếu có thể chỉ hiện diện ở một số lượng rất nhỏ, đây
chính là phần liên quan đến hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu. (Burt, 2004).[20]
vi+8GLG3)2+)p)?+)z4)C;<2;7;)tT):+8T)@o+;*4;)N1;),t11)V;<€1
Nhóm Phân nhóm Cơ chế hoạt động
Hợp chất
phenol
Phenol đơn và
phenolic
(1) Bất hoạt enzyme
(2) Gây biến tính màng tế bào
Quinone
(3) Kết dính làm bất hoạt polypeptid và enzyme

2.2.1. Cây cỏ sữa
Cây cỏ sữa lá nhỏ, Cây vú sữa đất - Euphorbia thymifolia Burm, thuộc họ Thầu
dầu - Euphorbiaceae.[19]
Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, mọc bò, có lông và có nhựa mủ trắng. Thân và cành
tỏa rộng trên mặt đất, hình sợi, màu đỏ tím, hơi có lông. Lá nhỏ mọc đối, hình bầu dục
hay thuôn, tù đầu, hình tim không đều hay tù ở gốc, có răng ở mép, có lông ở mặt
dưới, dài 7mm, rộng 4mm. Cụm hoa dạng xim co ít hoa ở nách lá. Quả nang, đường
kính 1,5mm, có lông. Hạt nhẵn, có 4 góc lồi, dài 0,7mm. Cây ra hoa vào mùa hè.
Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Euphorbiae Thymifoliae.
Nơi sống và thu hái: Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi ở bãi cỏ, sân vườn, ở
những nơi đất có sỏi đá. Thu hái cây quanh năm, tốt nhất vào hè thu, rửa sạch dùng
tươi hay phơi khô.
Thành phần hoá học: Trong cây có một loại tinh dầu màu xanh, mùi đặc biệt, vị kích
ứng. Thành phần tinh dầu gồm cymol, carvacrol, limonen-sesquiterpen và acid
salicylic. Lá và thân chứa flavonoid cosmosiin (5,7,4-trihydroxyflavon-7-glucosid). Rễ
chứa taraxerol, tirucallol và myrixyl alcohol.
Tính vị, tác dụng: Cỏ sữa lá nhỏ có vị ngọt đắng nhạt, hơi chua, tính lạnh; có tác dụng
thông huyết, tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu, kháng khuẩn, thông sữa. Dùng dung dịch cỏ
sửa đưa vào ruột sẽ ức chế sự sinh sản của các loại vi trùng lỵ (Sonner, Shigella,
Flexneri, ) cũng có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn tụ cầu vàng. Cỏ sữa lá nhỏ
được xem là loại thuốc kháng khuẩn tụ cầu vàng. Cỏ sữa lá nhỏ được xem là loại thuốc
kháng sinh trị bệnh đường ruột và bệnh ngoài da. Chất nhựa mủ của nó có tính gây xót
đối với niêm mạc dạ dày và độc đối với cá và chuột. Ở Ấn Ðộ, người ta xem nó như có
tác dụng làm thơm, săn da, kích thích và nhuận tràng.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị: 1. Lỵ trực trùng, viêm ruột ỉa
chảy; 2. Trị xuất huyết; 3. Phụ nữ sinh đẻ thiếu sữa hoặc tắc tia sữa. Ngày dùng 40-
100g dạng thuốc sắc, trẻ em 10-20g. Dùng ngoài giã cây tươi đắp trị eczema, viêm da
dị ứng, ngứa da, viêm vú zona, hắc lào, mụn cóc. Ở Ấn Ðộ người ta dùng Cỏ sửa cho
trẻ em bị bệnh đường ruột: Dịch lá dùng trị nấm tóc, rắn cắn và các bệnh ngoài da. Rễ
được sử dụng cho người mất kinh.

ngọn thân, trục cụm hoa dài 20-40 cm, tổng bao lá bắc khô xác, lá bắc con dựa trục có
hình dạng giống lá bắc nhưng kích thước nhỏ hơn. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 3, cuống
dài 2-3 cm. Baohoa gồm 6 phiến dạng cánh màu vàng cam có đốm đỏ, hợp ở gốc
thành ống rất ngắn, 3 lá đài ở vòng ngoài xoắn lại sau khi nở và to hơn 3 cánh hoa ở
vòng trong. Lá đài tiền khai vặn ngược chiều kim đồng hồ, cánh hoa vặn theo chiều
ngược lại. Nhị 3, rời, đính ở đáy ống bao hoa và xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị dạng sợi
màu hồng, bao phấn 2 ô, thuôn dài, màu cam, thẳng khi vẫn còn nằm trong nụ, uốn
cong khi hoa nở; nứt dọc, hướng ngoài. Hạt phấnhình bầu dục hai đầu nhọn, có rãnh
dọc to và vân mạng lưới, kích thước 105-115x55-65 μm. Lá noãn 3, bầu dưới, hình
trứng, 3 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ. Vòi nhụy màu đỏ to dần về phía
đỉnh, đầu nhụy chẻ 3. Quả nang, hình trứng ngược dài 2,5 cm, rộng 2 cm, ở đỉnh mang
bao hoa đã khô và xoắn lại; hạt màu đen bóng, hình cầu, đường kính 3 mm, có sọc
ngang.[16]
Đặc điểm giải phẫu:
Thân rễ: Lớp bần dày, tế bào hình chữ nhật khá đều, xếp xuyên tâm, bên ngoài vẫn
còn biểu bì. Mô mềm vỏ đạo, tế bào tròn, có vách dày, chứa nhiều hạt tinh bột và tinh
thể calci oxalat hình kim lớn, hiếm gặp các bó mạch vết tích của lá. Nội bì gồm một
lớp tế bào nhỏ tạo thành vòng liên tục bao quanh phần trụ giữa. Các bó libe gỗ đồng
tâm (gỗ bao quanh libe) hay bó gỗ hình móng ngựa kẹp libe ở giữa nằm rải rác trong
vùng trung trụ, tập trung nhiều ở vùng sát nội bì, thưa hơn ở phần trung tâm. Mô mềm
tủy đạo, thỉnh thoảng có chừa các khuyết nhỏ, gồm những tế bào tròn, vách khá dày có
chứa hạt tinh bột và tinh thể calci oxalat hình kim lớn.
Thân vi phẫu hình bầu dục, tế bào biểu bì hình đa giác, kích thước khá đều
nhau, cutin khá dày. Mô mềm vỏ khuyết gồm 8-10 lớp tế bào hình tròn, vách mỏng,
rải rác có các bó libe gỗ nhỏ. Vòng mô cứng bao quanh trung trụ được tạo thành từ 3-
10 lớp tế bào nhỏ, hình tròn hoặc đa giác, vòng này bị gián đoạn ở các bó mạch. Các
bó libe gỗ đồng tâm hay bó gỗ hình móng ngựa kẹp libe ở giữa rải rác trong vùng
trung trụ, tập trung nhiều ở gần vòng mô cứng; quanh bó dẫn có thể có vòng mô cứng
không liên tục. Mô mềm tủy khuyết, tế bào hình tròn, vách mỏng, lớn hơn tế bào mô
mềm vỏ. Tinh thể calci oxalat hình kim lớn trong cả mô mềm vỏ và tủy.

Bộ phận dùng:
Thân rễ (Rhizoma Belamcandae) - Thân rễ màu vàng nâu nhạt đến nâu, có
những gân ngang là vết tích của lá, còn sót lại những rễ ngắn, nhiều nốt sần nhỏ là vết
tích của rễ con, dài 3-10 cm, đường kính 1-2 cm, hay những phiến có dạng hình trái
xoan hay tròn, dài 1-5 cm, rộng 1-2 cm, dày 0,3-1 cm, mép lồi lõm không đều, màu
vàng nâu nhạt đến vàng nâu. Mặt cắt ngang nhẵn, màu trắng ngà hay vàng nhạt, nhìn
rõ hai phần: phần ngoài màu sẫm, phía trong nhạt hơn, có nhiều điểm nhỏ của các bó
libe gỗ. Phiến cắt dọc có vỏ ngoài màu nâu sẫm, mặt cắt có sợi dọc. Mùi thơm nhẹ, vị
đắng, hơi cay.
Thu hái và chế biến:
Thu hoạch vào đầu mùa xuân, khi cây mới nảy mầm hoặc cuối thu, khi lá khô
héo, đào lấy thân rễ, loại bỏ rễ con và tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát phơi khô. Để
nguyên hay được cắt thành phiến mỏng đã phơi hay sấy khô.
Thành phần hóa học:
Thân rễ chứa tectorigenin (có tác dụng ức chế dị ứng), irigenin, tectoridin, iridin, 5, 3-
dihydroxy-4’,5’-dimethoxy-6,7-methylendioxyisoflavon, dimethyltectorigenin, irisfloretin,
muningin, các iristectorigenin A và B,…
Tác dụng dược lý - Công dụng:
Trong thí nghiệm in vitro, cao cồn thân rễ có tác dụng ức chế các chủng vi
khuẩn: liên cầu tan máu, trực khuẩn ho gà, Bacillus subtilis và có tác dụng yếu đối với
tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae. Thanh nhiệt giải độc, hoá đàm bình suyễn. Trị họng
sưng đau, ho đờm, suyễn tức. Ngày dùng 3-6 g, dạng thuốc sắc hoặc bột; làm viên
ngậm, uống. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.
2.2.3. Cây riềng
Riềng có tên khoa học là Alpinia officinarum Hance Đỗ Tất Lợi, 2004[6].
Trong riềng có từ 0,5 – 1,5% tinh dầu, lỏng sền sệt, màu vàng xanh có mùi long não
trong đó chủ yếu có xineola và
metylxinnamat. Ngoài tinh dầu, trong
riềng còn có một số hợp chất như:
galangola – chất dầu có vị cay, ba chất

nhất với các vi khuẩn Bacillus subtilis, S.aureus, Micrococcus roseus (đường kính
vòng vô khuẩn là 10 mm). Lượng của dịch chiết thân rễ riềng tối thiểu với các loại vi
khuẩn đều đạt mức 75 µg/ml. Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết riềng trong các
dung môi đều mạnh hơn so với kháng sinh đối chứng là ampicillin. Ngoài ra, dịch
chiết riềng cũng có tính kháng mạnh với nấm là Candida albicans, Candida trobicals,
Creptococcus neoformans, Alternerria solani, Fusarium oxosporium, Aspergillus
niger. Dịch chiết thân dễ riềng có tính kháng nấm mạnh hơn chất kháng nấm là
Amphotericin B. Tuy nhiên, dịch chiết của riềng trong các dung môi khác nhau không
ảnh hưởng tới khả năng kháng khuẩn của riềng.
ELXLr+8~@4+1[+))[+)lmnO+81)iUn6e;1>U+8;)j++@u,
2.3.1. Bổ sung thảo dược nhằm nâng cao sức sản xuất trong chăn nuôi lợn
Nghiên cứu bổ sung thảo dược trong thức ăn của lợn như là một loại thức ăn bổ
sung còn khá hạn chế. Không có nhiều công bố của các nhà khoa học liên quan đến khía
cạnh này. Tuy nhiên, một số tác giả cũng đã đề cập đến vấn đề sử dụng các loại thảo
dược nhằm làm tăng khả năng sản xuất của lợn và ảnh hưởng của các loại thảo dược tới
khả năng kháng bệnh của lợn.
Đặng Minh Phước (2011)[9] sử dụng 02 chế phẩm từ thảo dược là chế phẩm F
bao gồm hồi, quế, tỏi, gừng, bách xù, hương thảo, húng tây, cỏ thi, ớt và chế phầm G
bao gồm bạch chỉ, đảng sâm, kinh anh từ, địa du bổ sung ở mức 500g/tấn thức ăn lợn
con và từ 150 đến 300 g/tấn thức ăn cho lợn thịt. Kết quả cho thấy, lợn sử dụng các khẩu
phần ăn này đều có khả năng tăng trọng cao hơn lợn đối chứng và lợn sử dụng khẩu
phần bổ sung 40 ppm avilamycin. Bổ sung thảo dược làm tăng thu nhận thức ăn của lợn
trong thí nghiệm và giảm tiêu tốn thức ăn cho mỗi kg tăng trọng của lợn. Hơn nữa, tỷ lệ
tiêu chảy của lợn thí nghiệm cũng giảm rõ rệt. Tỷ lệ lợn nhiễm E.coli dung huyết và
Salmonella cũng giảm đáng kể sau thí nghiệm. Do vậy, tác giả đã kết luận, hiệu quả
kinh tế từ việc sử dụng các loại thảo dược này trong khẩu phần ăn của lợn là cao hơn so
với đối chứng và so với lợn sử dụng khẩu phần có bổ sung kháng sinh.
Nguyễn Thị Kim Loan, (2012)[3] bổ sung 3 kg/tấn thức ăn bột tỏi, nghệ vào thức
ăn của lợn con từ 30 đến 90 ngày tuổi cho thấy sử dụng thảo dược đã cải thiện đáng kể
hệ số chuyển hóa thức ăn, chi phí trên một kg tăng trọng so với lợn ở các lô sử dụng

trích thực vật và tinh dầu còn có nhiều hiệu quả khác nhau như: kích thích sự phát triển
của chức năng miễn dịch, kích thích sự phân tiết enzyme, kháng nấm, kích thích sự phân
tiết của enzyme, kháng viêm, chống oxy hóa, kháng ký sinh trùng, chống suy nhược và
giảm stress (Nguyễn Thị Kim Loan, 2012)[3]
Vấn đề thay thế kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi bằng thảo dược đã được
các nhà khoa học Việt Nam bước đầu nghiên cứu.Hoàng Đạo Phấn (1995)[8] sử dụng
chế phẩm Ecostat (gồm các chất có nguồn gốc thực vật lên men và các chất chiết xuất
từ rễ cây) kích thích sinh trưởng cho lợn con. Kết quả cho thấy Ecostat có tác dụng
làm giảm E.coli đường ruột xuống từ 10-100 lần và tăng trọng hơn đối chứng 2kg/con.
Nguyễn Tất Thắng (2004)[13] thí nghiệm các thảo dược có nguồn gốc trong
nước bổ sung vào thức ăn heo cai sữa nhằm đề phòng ngừa tiêu chảy và kích thích tăng
trọng. Kết quả cải thiện 13,41% tăng trọng; giảm 12,42% hệ số chuyển hóa thức ăn
giảm 45,18% tỷ lệ tiêu chảy so với đối chứng.
Nguyễn Thị Kim Loan (2012)[3] bổ sung tỏi, gừng, nghệ vào khẩu phần ăn cho
lợn từ 30-90 ngày tuổi cho thấy khả năng kháng bệnh của lợn trong giai đoạn này đã
được cải thiện đáng kể: số lượng bạch cầu có xu hướng giảm, bổ sung 0,2% bột gừng
cho kết quả tốt nhất. Mức bổ sung 0,1% bột tỏi, 0,2% bột gừng và 0,2% bột nghệ cho
khả năng chuyển đổi thức ăn tốt nhất và thấp hơn so với lô đối chứng. Tỷ lệ ngày bị
bệnh của đàn lợn ở các lô này cũng thấp hơn đáng kể so với đối chứng và các lô còn lại.
2.4.2. Ngoài nước
Nhiều nghiên cứu ở trong và nước ngoài khẳng định tỏi, hành tây có tính kháng
sinh, có khả năng phòng chống nhiều loại vi khuẩn, nấm, mốc và virut, phòng trị các
bệnh cúm, đường ruột, điều trị vết thương… khả năng tăng tính ngon miệng, giải độc
thủy ngân, ức chế nấm mốc, côn trùng, tẩy uế môi trường, nâng cao chất lượng thịt
(Cavalito và Bailey, 1944; Hughes và Lawson, 1991; Deshpande và cộng sự, 1993…)
Theo Palmer J.Holden và James McKean, 1999 thí nghiệm sử dụng tỏi thay thế
kháng sinh Mecadox (carbadox) trong khẩu phần ăn dành cho lợn thịt từ sau cai sữa
đến giết thịt đã cho thấy khả năng tăng trọng của các lô thí nghiệm sử dụng 0,25% tỏi
trong khẩu phần tương đương với lô sử dụng kháng sinh, nhưng chất lượng thịt xét
về các chỉ tiêu khả năng giữ nước, độ dai, hương vị của thịt đều cao hơn so với lô sử

Thí nghiệm được phân thành 8 lô so sánh (nhằm đánh giá tác động của nhân tố
thí nghiệm tới khả năng tăng trưởng, kháng bệnh, chất lượng thịt lợn và hiệu quả kinh
tế chăn nuôi). Trong đó 2 lô đối chứng 1, 2 ngoài khẩu phần cơ sở ra lô 1 không bổ
sung gì và lô 2 bổ sung kháng sinh tổng hợp, từ lô 3 đến lô 8 ngoài khẩu phần cơ sở có
bổ sung kháng sinh thảo dược với 2 mức khác nhau cụ thể như sau:
+ Lô 1: (Lô đối chứng 1): Lợn cho ăn với khẩu phần cơ sở
+ Lô 2: (Lô đối chứng 2): Lợn cho ăn khẩu phần cơ sở có bổ sung kháng sinh 50ppm
Clotetracyline
+ Lô 3: (Lô thí nghiệm): Lợn cho ăn khẩu phần cơ sở có bổ sung 0,25% bột cỏ sữa
+ Lô 4: (Lô thí nghiệm): Lợn cho ăn khẩu phần cơ sở có bổ sung 0,5% bột cỏ sữa
+ Lô 5: (Lô thí nghiệm): Lợn cho ăn khẩu phần cơ sở có bổ sung 0,25% bột rẻ quạt
+ Lô 6: (Lô thí nghiệm): Lợn cho ăn khẩu phần cơ sở có bổ sung 0,5% bột rẻ quạt
+ Lô 7: (Lô thí nghiệm): Lợn cho ăn khẩu phần cơ sở có bổ sung 0,25% bột riềng
+ Lô 8: (Lô thí nghiệm): Lợn cho ăn khẩu phần cơ sở có bổ sung 0,5% bột riềng
Mỗi lô thí nghiệm được thí nghiệm lặp lại 3 lần, lợn được chăm sóc và quản lý
trong các điều kiện như nhau: Giống, khối lượng, độ tuổi, dinh dưỡng, phòng bệnh,
tính biệt Chỉ khác nhau về nhân tố thí nghiệm được thể hiện ở bảng 2.1 như sau:
vi+8ELGLvi+8qd1>P1)P+8),
u
,W+8,i,
G E X H ^ { _ }
Con/lô 20 21 22 20 23 19 22 23
Khẩu phần 
 +
50ppm
Clotetracyline
 +Cỏ sữa
0,25%
 +
Cỏ sữa 0,5%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status