TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH NGÂN QUỸ CỦA NGÂN HÀNG
VIETCOMBANK- CHI NHÁNH THANH HÓA
GIẢNG VIÊN HD : NGUYỄN DỤNG TUẤN
SINH VIÊN TH : ĐỖ HỮU THÀNH
MSSV : 11022673
LỚP : CDTN13TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
LỜI NÓI ĐẦU
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh - Cơ sở Thanh Hóa đã trang bị cho em kiến thức quan trọng
trong quá trình học tập tại trường, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy
Nguyễn Dụng Tuấn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian
thực tập và hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn
Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình thực tập tại Ngân hàng.
Em xin cam đoan báo cáo thực tập “Phân tích ngân quỹ của Ngân hàng
VietcomBank – Chi nhánh tại Thanh Hóa” là công trình nghiên cứu riêng của
em. Các số liệu trong bài báo cáo được sử dụng trung thực. Các số liệu có nguồn
trích dẫn, kết quả trong bài báo cáo là trung thực.
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
MỤC LỤC
L I NÓI UỜ ĐẦ 3
NH N XÉT C A N V TH C T PẬ Ủ ĐƠ Ị Ự Ậ 3
NH N XÉT C A GI NG VIÊN H NG D NẬ Ủ Ả ƯỚ Ẫ 5
M C L CỤ Ụ 1
M UỞĐẦ 1
1 Lí do ch n t iọ đề à 1
2. i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 2
3. Ph m vi nghiên c uạ ứ 2
3 M c ích v m c tiêu nghiên c uụ đ à ụ ứ 2
4. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 3
5. Tóm t t n i dung, b c c c a b iắ ộ ố ụ ủ à 3
CH NG 1ƯƠ 4
C S LÝ LU N V HO T NG NGÂN QU VÀ NGHI P V NGÂN QUƠ Ở Ậ Ề Ạ ĐỘ Ỹ Ệ Ụ Ỹ 4
1.1 Khái ni m ngân quệ ỹ 4
1.1.1 Khái ni m K toán ngân h ngệ ế à 4
1.1.2 Khái ni m ngân quệ ỹ 4
1.2. Nh ng v n chung v nghi p v ngân quữ ấ đề ề ệ ụ ỹ 4
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Những năm gần đây, sự chuyển biến tích cực của môi trường kinh tế -xã
hội nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động ngân hàng ngày càng
phát triển. Cùng với đó, từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO), bên cạnh các cơ hội trong việc mở rộng hoạt
động và đẩy mạnh hợp tác quốc tế, các ngân hàng trong nước cũng đứng trước
những thách thức rất lớn đòi hỏi phải vượt qua để có thể đứng vững và phát
triển.
Kế toán là một bộ phận của Ngân hàng có nhiệm vụ ghi chép, thu thập, xử
lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động tiền tệ, tín
dụng. Kế toán ghi chép nhiều nghiệp vụ kinh tế tài chính: nghiệp vụ kinh doanh
ngoại tệ và vàng bạc, nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính, kế toán TSCĐ và
công cụ lao động trong NHTM…. Trong đó kế toán nghiệp vụ ngân quỹ là một
phần không thể thiếu trong hoạt động của NHTM. Tại Việt Nam, trong những
năm gần đây do nền kinh tế phát triển vì thế ngày càng có nhiều Ngân hàng mở
rộng quy mô cũng như Ngân hàng mới được thành lập để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Vì vậy mà bộ phận kế toán cũng phát triển phù hợp với quy mô của
Ngân hàng.
Là một trong những Ngân hàng có uy tín, kinh nghiệm hàng đầu tại địa
bàn, Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa có nhiều thế mạnh trong
hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ. Tuy nhiên, để phát huy và tận dụng
được thế mạnh đó thì Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa có rất
nhiều nhiệm vụ phải hoàn thành.
Do đó, trên cơ sở lý luận về hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 1
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
NHTM và trải qua thực tiễn thực tập tại chi nhánh Ngân hàng, em đã lựa chon
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân
quỹ tại Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa.
Đề ra phương hướng, giải pháp để hoạt động ngân quỹ hạn chế được mặt
nhược điểm và phát huy hơn nữa mặt ưu điểm trong hiện tại và tương lai.
Nhận định tình hình phát triển của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh
Thanh Hóa trong tương lai.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đối chiếu giữa lý luận thực tiễn để tìm gia và giải quyết những khó khăn
thách thức trong việc mở rộng các loại hình dịch vụ thanh toán mới và nâng cao
chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, so sánh khả năng cạnh tranh của Ngân
hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa và các ngân hàng khác trên dịa bàn
để tìm ra sự khác biệt. Qua đó giúp ta đánh giá được năng lực hiện tại của Ngân
hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
5. Tóm tắt nội dung, bố cục của bài
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của các
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động ngân quỹ của ngân hàng Vietcombank –
Chi nhánh Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 3
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP
VỤ NGÂN QUỸ
1.1 Khái niệm ngân quỹ
1.1.1 Khái niệm Kế toán ngân hàng
Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng dưới
hình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh
của đơn vị ngân hàng, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công
hạn mức giao dịch của các giao dịch viên)
Khi thực hiện thu - chi tiền mặt, thanh toán, chuyển tiền tại ngân hàng,
khách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên của ngân hàng và nhận kết
quả từ chính nhân viên đó.
Tổ chức tín dụng được áp dụng cơ chế một cửa với các giao dịch nhận, trả
tiền từ tài khoản, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi; thanh toán qua tài
khoản, chuyển tiền, mua bán thu đổi ngoại tệ, séc du lịch và các giao dịch thanh
toán khác. Khi thực hiện các giao dịch này, khách hàng chỉ cần làm việc với một
giao dịch viên của tổ chức tín dụng và nhận kết quả từ chính giao dịch viên đó.
Đối với các giao dịch trong hạn mức cho phép, giao dịch viên vừa là người
lập, vừa là người kiểm soát chứng từ và chỉ có 1 chữ ký của giao dịch viên trên
chứng từ. Đối với giao dịch vượt hạn mức và các giao dịch phải có sự phê duyệt
của người có thẩm quyền, các chứng từ sẽ được kiểm soát viên kiểm tra và kiểm
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 5
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
soát. Các chứng từ thuộc giao dịch này phải có đủ chữ ký của người lập chứng
từ (giao dịch viên) và người kiểm soát chứng từ (kiểm soát viên) hoặc của các
cấp có thẩm quyền theo phân cấp của tổ chức tín dụng.
Đối với các giao dịch thu tiền mặt, chương trình giao dịch phải in được
giấy giao nhận tiền để khách hàng kiểm tra lại và ký xác nhận. Trường hợp
chương trình giao dịch không in được giấy giao nhận tiền, kiểm soát viên phải
kiểm soát và ký trên chứng từ thu tiền trước khi giao lại cho khách hàng. Các
chứng từ và ấn chỉ giao cho khách hàng phải được in từ máy in chuyên dụng.
Các máy in chứng từ, máy in khác kết nối với hệ thống máy tính trong giao dịch
một cửa phải được theo dõi và quản lý chặt chẽ để không sử dụng sai mục đích.
1.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng
Tài khoản kế toán về tiền mặt
10 Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tề, kim loại quý, đá
quý
101 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
chuyển đến
Nội dung và kết cấu TK 1014: tiền mặt tại máy ATM
Tài khoản này sử dụng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máy
ATM của tổ chức tín dụng.
Bên Nợ: Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM
Các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM
Bên Có: Số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vị
Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM
Số dư Nợ: Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM
Nội dung và kết cấu của TK 3641: Tham ô, thiếu, mất tiền, tài sản chờ xử
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 7
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
lý
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu phát sinh trong hoạt
động nội bộ của TCTD
Bên Nợ: Số tiền TCTD phải thu
Bên Có: Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp
khác
Số dư Nợ: Số tiền TCTD còn phải thu
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân có quan
hệ thanh toán.
Nội dung và kết cấu TK 461: Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả phát sinh trong quá
trình hoạt động nội bộ của TCTD
Bên Nợ: Số tiền TCTD đã trả hoặc được giải quyết chuyển vào tài
khoản khác
Bên Có: Số tiền TCTD phải trả
Số dư Có: Số tiền TCTD còn phải trả
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân có quan
hệ thanh toán
Bên Có: Giá trị ngoại tệ đã được tiêu thụ
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ đang gửi đi nhờ tiêu thụ
Nội dung và kết cấu của TK 1039 : Ngoại tệ đang vận chuyển
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ chuyển cho các đơn vị
khác đang trên đường đi
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ vận chuyển đến đơn vị nhận tiền
Bên Có: Giá trị ngoại tệ đã vận chuyển đến đơn vị nhận
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 9
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Số dư Nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ ở đơn vị đang vận chuyển trên
đường.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận ngoại tệ vận
chuyển đến
Chứng từ sử dụng
Nếu thu tiền mặt:
Giấy nộp tiền (dùng cho khách hàng nộp tiền vào Ngân hàng)
Phiếu thu (dùng trong nội bộ Ngân hàng)
Nếu chi tiền mặt:
Séc lĩnh tiền mặt (dùng cho khách hàng lĩnh tiền tử tài khoản tiền gửi)
Giấy lĩnh tiền mặt (dùng trong trường hợp cho vay)
Phiếu chi (dùng trong nội bộ Ngân hàng)
1.2.3 Nghiệp vụ ngân quỹ
1.2.3.1 Kế toán thu, chi tiền mặt
a. Kế toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam
* Nguyên tắc hạch toán
Khi Ngân hàng thu, chi tiền mặt bắt buộc phải có giấy nộp tiền lĩnh, séc
lĩnh tiền hoặc phiếu thu, phiếu chi và đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm theo
quy định của chế độ kế toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt.
Tại bộ phận quỹ, thủ quỹ mở sổ quỹ hoặc in từ máy (đóng thành cuốn hoặc
tờ theo mẫu in sẵn đã quy định) để hạch toán các khoản thu, chi trong ngày và
Chi trong nội bộ Ngân hàng: chi lương cán bộ, chi khác….
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Khi khách hàng có nhu cầu lĩnh tiền mặt từ tài khoản tiền gửi thanh toán thì
viết Séc lĩnh tiền mặt gửi tới Ngân hàng để được lĩnh tiền mặt theo séc. Trường
hợp Ngân hàng cho vay bằng tiền mặt hay chi tiền mặt từ tài khoản tiển gửi tiết
kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu thì lập giấy lĩnh tiền mặt.
Đối với nghiệp vụ chi tiền mặt thì ngoài việc kiểm soát chặt chẽ tính chất
hợp pháp, hợp lệ các chứng từ: Séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt… kế toán
còn phải kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi, hạn mức tín dụng. nếu đủ khả năng
chi trả kế toán hạch toán vào sổ sách kế toán, sau đó mới chuyển chứng từ cho
thủ quỹ chi tiền cho khách hàng hoặc mới trực tiếp chi tiền cho khách hàng
(trong mô hình giao dịch một cửa) đảm bảo đúng nguyên tắc: ghi sổ trước – chi
sau.
b. Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ
Nguyên tắc hạch toán các tài khoản ngoại tệ
Thực hiện hạch toán đối ứng giữa các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoại
tệ.
Đối với các doanh nghiệp mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các bút
toán đối ứng bằng ngoại tệ và bts toán đối ứng bằng đồng Việt Nam.
Đối với các khoản thu, trả lãi bằng ngoại tệ được thực hiện thông qua
nghiệp vu mua, bán ngoại tệ để chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời
điểm phát sinh để hạch toán vào thu nhập và chi phí.
Giá trị ngoại tệ quy ra đồng Việt Nam để hạch toán các nghiệp vụ mua, bán
ngoại tệ trên các tài khoản có gốc ngoại tệ tính theo giá mua, bán thực tế tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ. Đối với các nghiệp vụ ngoại tệ khác, hạch toán thống
nhất theo tỷ giá hối đoái do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ.
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 12
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
giữa các chi nhánh Ngân hàng với nhau thuộc nghiệp vụ điều hòa vốn nên chỉ
điều chuyển tiền mặt trong phạm vi một hệ thống ngân hàng. Đơn vị điều
chuyển tiền mặt được nhận phí và đơn vị nhận tiền mặt phải trả phí. Việc điều
chuyển này chỉ được thực hiện khi có lệnh của Ngân hàng cấp chủ quản.
Có 2 cách giao nhận tiền mặt, theo đó có 2 cách hạch toán:
Cách 1: Ngân hàng nhận vốn tiền mặt cử người và phương tiện đến nhận
tiền trực tiếp tại Ngân hàng điều tiền mặt đi.
Tại Ngân hàng điều tiền mặt đi Tại Ngân hàng nhận vốn tiền mặt
Lập biên bản giao nhận tiền, kế
toán lập phiếu chi và chứng từ thanh
toán vốn ghi:
Nợ TK 5111 – Chuyển tiền đi
năm nay
Có TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
bằng đồng VN
Sau khi làm thủ tục nhận tiền mặt
nhập kho, kế toán lập phiếu thu và căn
cứ vào chứng từ thanh toán vốn của
Ngân hàng điều vốn đi gửi kèm tiền
mặt, kế toán hạch toán:
Nợ TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
bằng đồng VN
Có TK 5112 – Chuyển tiền đến
năm nay
Cách 2: Ngân hàng điều tiền mặt đi cử người đại diện mang tiền mặt giao
tại ngân hàng nhận vốn tiền mặt điều đến.
Ngân hàng điều vốn tiền mặt đi Ngân hàng nhận vốn tiền mặt
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 14
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Bước 1: Kế toán lập phiếu chi để
Tổng thu = tổng chi, tồn quỹ trên sổ quỹ của bộ phận quỹ phải bằng tổng số
phát sinh bên Nợ, tổng số phát sinh bên Có và dư Nợ trên sổ nhật ký quỹ của bộ
phận kế toán.
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 15
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Tồn quỹ tiền mặt trên sổ sách phải bằng tồn quỹ tiền mặt thực tế trong kho,
két.
Việc đối chiếu được thực hiện theo nguyên tắc: thủ quỹ công bố số liệu cho
trước để kiểm soát tiền mặt (thuộc phòng kế toán) đối chiếu theo. Khi đối chiếu
khớp đúng theo các tiêu thức trên thủ quỹ, kế toán trưởng (hoặc kiểm soát tiền
mặt), Giám đốc Ngân hàng cùng ký trên sổ quỹ và nhật ký quỹ. Trường hợp
thực hiện giao dịch một tiền mặt do nhiều lý do khác nhau có thể xảy ra thừa,
thiếu tiền mặt (phát hiện khi đối chiếu số liệu tiền mặt cuối ngày cửa thì nhân
viên giao dịch tự cân đối sổ sách và tiền mặt tồn quỹ của mình trước khi nộp lại
tiền mặt cho quỹ chính. Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ), phải xử lý theo
đúng chế độ.
Xử lý thừa quỹ cuối ngày
Trường hợp thừa quỹ do thu, chi
Nợ TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 79 – Thu nhập khác
Trường hợp thừa quỹ chưa xác định được nguyên nhân hoặc chưa xử lý
được
Nợ TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 461 – Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý
Xử lý thiếu quỹ cuối ngày
Trường hợp thiếu quỹ do thu, chi
Nợ TK 89 – Chi phí khác
Có TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
Trường hợp thiếu quỹ do chưa xử lý được hoặc chưa xác định được nguyên
nhân
Phòng Kế toán.
Phòng Giao dịch.
Phòng hành chính.
NH có không gian rộng rãi rất thuận lợi đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh
của ngân hàng và nhu cầu đến giao dịch của khách hàng. Bên cạnh đó chi nhánh
còn được đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, giao
dịch và an toàn như máy móc hiện đại, vi tính, mạng Internet, tại các phòng còn
được lắp camera để giám sát tình hình hoạt động của chi nhánh. Hơn nữa, chi
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673 Trang 18