Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen do đơn bào Histomonas meleagridis gây ra trên gà nuôi tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang và sử dụng thuốc điều trị - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------

 ------

ĐỖ THỊ HÀ
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH ĐẦU ĐEN DO ĐƠN BÀO
HISTOMONAS MELEAGRIDIS GÂY RA TRÊN GÀ
NUÔI TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
VÀ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------

 ------

ĐỖ THỊ HÀ
Tên đề tài:

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Lớp: K43 - CNTY
Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn: GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan

Thái Nguyên - 2015


LỜI NÓI ĐẦU
Để trở thành một kỹ sư, bác sĩ thú y giỏi được xã hội chấp nhận, mỗi
sinh viên khi ra trường cần trang bị cho mình một vốn kiến thức khoa học,
chuyên môn vững vàng và sự hiểu biết xã hội. Do vậy, thực tập tốt nghiệp là
việc hết sức quan trọng giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, tiếp cận và làm quen với công việc. Qua đó
sinh viên sẽ nâng cao trình độ, khả năng áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ
thuật vào sản xuất. Đồng thời tạo cho mình tác phong và làm việc khoa học,
có tính sáng tạo để ra trường phải là một cán bộ vững vàng về lý thuyết, giỏi
về tay nghề, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của sản xuất góp
phần vào sự phát triển của đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giáo GS. TS. Nguyễn
Thị Kim Lan, ThS. NCS. Trương Thị Tính và sự tiếp nhận của Trạm thú y
huyện Yên Thế, em đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh
đầu đen do đơn bào Histomonas meleagridis gây ra trên gà nuôi tại huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang và sử dụng thuốc điều trị ”
Sau thời gian thực tập tốt nghiệp với tinh thần khẩn trương nghiêm túc
nên em đã hoàn thành khóa luận. Tuy nhiên, do trình độ có hạn, bước đầu còn

Chữ viết đầy đủ

1

Cs.

Cộng sự

2

HE

Hematoxilin - Eosin

3

H. gallinarum

Heterakis gallinarum

4

H. meleagridis

Histomonas meleagridis

5

KCTG


2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 21
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................... 23
3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ............................................................. 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 23


3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................ 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
3.3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen ở gà tại huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang.............................................................................................. 24
3.3.2. Sử dụng thuốc điều trị bệnh đầu đen cho gà ......................................... 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen do H.
meleagridis gây nên ở gà nuôi tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. .... 25
3.4.2. Phương pháp sử dụng thuốc điều trị bệnh đầu đen cho gà ở huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang .............................................................................. 31
3.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 32
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 33
4.1. Đặc điểm dịch tễ bệnh do đơn bào H. meleagridis ở gà tại huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang .............................................................................. 33
4.1.1. Kết quả điều tra thực trạng phòng chống dịch bệnh cho gà tại huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ...................................................................... 33
4.1.2. Tình hình nhiễm đơn bào H. meleagridis ở gà tại huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang ............................................................................................. 34
4.1.3. Nghiên cứu sự liên quan giữa bệnh đầu đen và bệnh giun kim ở gà .... 41
4.2. Sử dụng thuốc điều trị bệnh đầu đen cho gà ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang ..................................................................................................... 47

Thái Nguyên, ngày…..tháng…..năm 2015
Sinh viên
Đỗ Thị Hà


2

Xuất phát từ yêu cầu cấp bách của thực tế chăn nuôi gà ở huyện Yên
Thế, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen do
đơn bàoHistomonas meleagridis gây ra trên gà nuôi tại huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang và sử dụng thuốc điều trị” .
1.2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu tình hình nhiễm đơn bào H. meleagridis ở gà nuôi tại 4
xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang: xã An Thượng, Tân Hiệp, Tam Hiệp
và Tiến Thắng.
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen ở gà và dùng thuốc điều
trị bệnh.
1.3. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen ở gà và thử nghiệm phác đồ
điều trị bệnh đạt hiệu quả cao.
1.4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Kết quả đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ bệnh đầu
đen ở gà và đưa ra phác đồ điều trị bệnh đạt hiệu quả cao nhất.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để người chăn nuôi hiểu rõ về căn bệnh,
khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng quy trình phòng, trị bệnh đầu đen cho gà
nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm và thiệt hại do bệnh đầu đen gây ra, góp phần nâng
cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển.




4

đường kính 8 - 14 µm. Trong mô gan được cố định và nhuộm màu, Smith
nhận thấy đơn bào có dạng hình ovan, đường kính dao động từ 6 - 10 µm, ở
giữa có nhiều cấu trúc nhỏ tập trung lại thành thể nhân. Tác nhân gây bệnh có
tên là H. meleagridis.
Tyzzer (1920) [29] đã nghiên cứu về bệnh đầu đen và mô tả hình thái
của H. meleagridis ở từng giai đoạn phát triển khác nhau.Khi quan sát dưới
kính hiển vi, tác giả thấy H. meleagridis tồn tại lưỡng hình (dạng amip và có
roi). Trong mô (giai đoạn xâm lấn) nó có dạng amip, trong lòng manh tràng
H. meleagridis ở dạng có roi. H. meleagridis ở dạng amip thường có đường
kính 8 - 14 µm, trong khi ở hình dạng có roi đường kính có thể lên tới 30
µm. Tyzzer (1934) [27] đã nghiên cứu sự chuyển động củaH. meleagridis ở
42o C và mô tả, roi của đơn bào này nhịp nhàng rung động giúp nó có thể
xoay ngược chiều kim đồng hồ.
H. meleagridis là một loại đơn bào đa hình thái: hình trùng roi (4 roi),
hình Amip và hình lưới….Trong các dạng hình thái thì hình roi là phổ biến
nhất và dễ nhận biết nhất bởi chúng có hai nhân (1 nhân to và 1 nhân nhỏ) từ
nhân to mọc ra 4 cái roi.
Nghiên cứu về cấu tạo của đơn bào H. meleagridis, các nhà khoa học
cho biết, theo thứ tự từ ngoài vào trong đơn bào H. meleagridis cấu tạo gồm 3
phần: màng, nguyên sinh chất và nhân.
Màng đơn bào H. meleagridis là một màng đơn.
Nguyên sinh chất của H. meleagridis chứa ß-glycogen, ribosome và
ARN, một số không bào và hạt nhân.
Nhân hình trứng hoặc hình chữ U, bao gồm một nucleotid. Màng nhân
là một màng kép. Trong vùng lân cận của nhân có bộ máy Golgi.


tràng của gà bệnh nặng ở các thời gian đói khác nhau, phát hiện thấy gà khỏe


6

nhiễm bệnh với tỷ lệ khác nhau. Tác giả đã giải thích sở dĩ gây nhiễm bệnh
cho gà khỏe qua đường tiêu hóa thu được tỷ lệ nhiễm thấp là do H.
meleagridis không phù hợp với môi trường pH thấp của đường tiêu hóa.
McDougald L. R. (2008) [23] đã làm thí nghiệm gây nhiễm bệnh cho
gà 2 tuần tuổi. Tác giả tiến hành đưa vào lỗ huyệt mỗi gà đơn bào H.
meleagridis nuôi cấy với liều 200.000 H. meleagridis/con. Kết quả, tất cả gà
gây nhiễm đã chết ở ngày 10 - 18, tiến hành mổ khám gà chết thấy gan và
manh tràng xuất hiện tổn thương điển hình của Histomonosis.
Một số tác giả cũng gây nhiễm bệnh qua lỗ huyệt cho gà ở các lứa tuổi
khác nhau với các liều khác nhau, sau đó tiến hành theo dõi trong 10 - 15 ngày
những gà gây nhiễm. Các tác giả cũng thu được những kết quả nhất định.
Khi gây nhiễm cho gà tây bằng cả 2 đường, đường ăn uống và qua lỗ
huyệt, kết quả như sau: gà gây nhiễm qua đường miệng tỷ lệ mắc bệnh và
chết thấp hơn so với gây nhiễm qua lỗ huyệt. Cụ thể, gây nhiễm qua đường
miệng tỷ lệ mắc bệnh là 20%, tỷ lệ chết 2%, trong khi gây nhiễm qua lỗ huyệt
tỷ lệ mắc bệnh 65%, tỷ lệ chết 45%.
Các kết quả trên cho thấy: có thể gây nhiễm bệnh đầu đen cho gà khỏe
bằng 2 đường, qua đường miệng và qua lỗ huyệt. Do ảnh hưởng của axit
đường tiêu hóa nên tỷ lệ nhiễm bệnh không cao khi gây nhiễm qua đường
miệng. Bệnh đầu đen có thể xảy ra bất cứ khi nào lỗ huyệt của gà khỏe tiếp
xúc với phân tươi bị nhiễm mầm bệnh. Ngay sau khi lỗ huyệt gà khỏe tiếp
xúc với phân tươi của gà bệnh, H. meleagridis sẽ di chuyển ngược theo nhu
động ruột vào ký sinh ở manh tràng.
* Truyền bệnh qua giun kim
Trong khi nghiên cứu về bệnh đầu đen, Cushman và cs. (1894) [13] đã

Heterakis có sức đề kháng tốt với môi trường, ở ngoài môi trường đất có thể
tồn tại nhiều năm, khi vào cơ thể vật chủ vẫn có thể gây ra Histomonosis. Đây
là nguyên nhân làm cho dịch bệnh đầu đen phát triển và lưu hành từ năm này
sang năm khác.


8

Hu J. (2002) [20] đã đưa ra bằng chứng thuyết phục về hình thái học
của H. meleagridis trong đường sinh sản và trứng của Heterakis dưới kính
hiển vi quang học. Tác giả đã tìm thấy H. meleagridis ở cả giun Heterakis đực
và cái. Trong Heterakids đực, H. meleagridis ở trong lòng ruột, xâm nhập
các tế bào ruột, và trong ống sinh tinh của tinh hoàn, ống dẫn tinh và túi
tinh. H. meleagridis xác định trong tất cả các bộ phận ở đường sinh dục
của Heterakis cái.
Ngoài sự tồn tại của H. meleagridis trong giun kim Heterakis
gallinarum thì đơn bào này còn tồn tại trong một số loại giun đất thường thấy
ở đất nuôi gia súc, gia cầm. Các nỗ lực để tìm H. meleagridis trong các trứng
giun sán đã không đi đến kết luận nào. Những con giun đất đóng vai trò quan
trọng trong sự lưu giữ trứng Heterakis, bởi giun đất là sinh vật “thu gom” và
“tập trung” trứng Heterakis từ môi trường vườn bãi; sân chơi hoặc nền
chuồng nuôi gà. Ở những vùng mà kiểu khí hậu và loại đất thuận lợi cho sự
sinh trưởng của giun kim Heterakis và giun đất, cần chú ý kiểm soát bệnh đầu
đentái diễn đều đặn theo chu kỳ ở gà.
Việc truyền H. meleagridis từ giun đất sang loài chim trĩ có khoang ở cổ
đã được chứng minh là nguyên nhân chính trong đợt bùng nổ Histomonosis ở gà
Gô, chim trĩ ở trại chăn nuôi gia cầm tại miền trung lowa - Hoa Kỳ.
2.1.2. Đặc điểm sinh học của giun tròn Heterakis gallinarum - Ký chủ
trung gian (KCTG) của H. meleagridis
2.1.2.1. Hình thái

manh tràng, tiếp tục phát triển thành giun trưởng thành mất 24 ngày. Tuổi thọ
của giun khoảng 1 năm. (Phạm Văn Khuê - Phan Lục, 1996).
Theo Nguyễn Xuân Bình và cs. (2002) [1], vòng đời của H. gallinarum
diễn ra như sau:
Trứng H. gallinarum bài xuất cùng phân ra ngoài, trứng phát triển đến
giai đoạn cảm nhiễm ở môi trường bên ngoài, từ 6 - 17 ngày, hoặc hơn nữa


10

tùy thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm. Sự phát triển của trứng H. gallinarum đến
giai đoạn cảm nhiễm ở nhiệt 30 - 37oC trong vòng 6 - 7 ngày, ở nhiệt độ 20 27oC từ 10 - 15 ngày và 10 - 15oC là 72 ngày.
Ấu trùng lột xác trong trứng một lần, sau đó trứng chứa ấu trùng này
trở thành trứng có sức gây bệnh. Mùa đông trứng không phát triển, nhưng vẫn
duy trì khả năng sống. Đến mùa xuân, thời tiết ấm áp, trứng sống được qua
mùa đông lại phát triển thành trứng cảm nhiễm và có thể là nguồn lây bệnh.
Gà, gà tây mắc bệnh này là do ăn phải trứng giun kim có sức gây bệnh.
Sau 1 - 2 giờ xâm nhập vào đường tiêu hóa, ấu trùng chui ra khỏi trứng xuống
manh tràng. Ở manh tràng, ấu trùng vào thành ruột, sau 5 - 7 ngày sau chúng
lại trở lại xoang ruột. Thời gian phát triển của chúng đến giai đoạn trưởng
thành trong cơ thể từ 25 - 34 ngày, thời gian sống thì không quá 1 năm.
2.1.3. Bệnh đầu đen (Histomonosis) ở gà
2.1.3.1. Lịch sử bệnh
Bệnh đầu đen được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1893 ở Rhode
Island (Cushman, 1894) [13]. Tuy nhiên, các báo cáo của Trạm thực nghiệm
nông nghiệp tại địa phương về tình hình dịch bệnh từ năm 1891 đã đề cập về
một " bệnh khó hiểu" xuất hiện trên đàn gà tây, với triệu chứng chung là da
vùng đầu bị biến đổi màu, gà mắc bệnh tỷ lệ chết cao, gây thiệt hại lớn cho
ngành chăn nuôi gà tây. Những người nông dân địa phương căn cứ vào triệu
chứng đặc biệt đã quan sát được ở vùng đầu của gà tây mắc bệnh: mào thâm

trường hợp H. meleagridis thuộc kiểu gen A đã được phát hiện nhưng chưa
phát hiện được nguồn lây nhiễm rõ ràng.
Một số nước khác ở châu Âu, dịch Histomonosis cũng xuất hiện và đã
được báo cáo ở Áo. Ngày nay, Histomonosis là bệnh phổ biến trên toàn thế
giới (McDougald, 2003) [24].
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện vào tháng 3 năm 2010 (Lê Văn Năm
và cs. 2010 [8]). Bệnh gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi, làm ảnh


12

hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội của một bộ phận không nhỏ người dân ở
nước ta. Tác giả cũng cho rằng các trang trại chăn nuôi gà thịt đang bị ô
nhiễm nặng giun kim mà loài giun này được biết đến như 1 vectơ sinh học
truyền bệnh đơn bào H. meleagridis cho gà và gà tây.
2.1.3.2. Những thiệt hại kinh tế do Histomonosis gây ra
Trong những thập kỷ gần đây, Histomonosis đã gây ra thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là gà và gà tây. Những năm
1930, dịch bệnh đầu đen đã phá hủy hầu như hoàn toàn ngành chăn nuôi gà
tây ở khu vực Đông và Trung Tây của Hoa Kỳ. Trong năm 1945, bệnh đầu
đen do H. meleagridis chiếm 32,2% tỉ lệ chết của gà tây ở Bắc Carolina.
Những năm tiếp theo dịch bệnh đầu đen ở gia cầm vẫn thường xuyên
phát triển, tiếp tục gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho người chăn nuôi.
Ổ dịch Histomonosis trên đàn gà tây, tỷ lệ chết 25 - 75% đã được báo
cáo ở California vào năm 2001 (Shivaprasad và cs. 2002) [25].
Từ tháng 4 năm 2003 đến tháng 3 năm 2005, ở Pháp xuất hiện
113 ổ dịch Histomonosis trên gà tây, trong đó có 15 ổ dịch ở các trang
trại gà giống. Năm 2009 có sự bùng nổ của dịch Histomonosis ở gà tây 9 đến
11 tuần tuổi với tỷ lệ chết 24 - 68%.
Gia cầm mắc bệnh tỷ lệ chết cao chủ yếu là do tổn thương ở gan. Tỷ lệ

bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khóa luận của em không tránh khỏi
những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy, cô giáo để khóa
luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


14

quan mật thiết với sự tồn tại và phát triển của giun kim - môi giới trung gian
truyền bệnh. Theo Tyzzer E. E. và Collier J. (1925) [28], bệnh đầu đen xảy ra
chủ yếu trên những đàn gà nuôi thả vườn, nơi mà gà thường xuyên tiếp xúc
với môi trường đất.
* Yếu tố stress
Các yếu tố strees như chuồng trại chật chội, khí hậu nóng ẩm, thức ăn kém
dinh dưỡng... đóng vai trò thúc đẩy mức độ và tốc độ lây lan Histomonosis ở gà.
2.1.3.4. Cơ chế sinh bệnh
Khi gà bị nhiễm bệnh qua miệng hoặc qua lỗ huyệt, tác nhân gây bệnh
xâm nhập vào manh tràng và thâm nhập vào niêm mạc ruột. Tại đây, bằng
sinh sản trực phân, đơn bào H. meleagidis nhân lên rất nhanh. Số lượng đơn
bào lớn tác động vào niêm mạc manh tràng làm niêm mạc ruột dày dần lên,
sau đó dẫn đến hiện tượng viêm, loét, hoại tử. Màng nhày và dịch viêm đọng
lại trong lòng manh tràng hình thành những cục rắn màu trắng như phomat.
Từ manh tràng, H. meleagidis xuyên qua niêm mạc, thâm nhập vào mạch máu
dưới niêm mạc, theo dòng máu xâm nhập vào gan. H. meleagridis ký sinh ở
gan và gây hoại tử gan. Những ổ hoại tử có màu vàng nhạt, ban đầu nhỏ,
đường kính khoảng 0,5 cm, sau đó các ổ hoại tử mở rộng và sâu trên khắp
gan. Từ gan, ký sinh trùng đơn bào này sẽ lây lan đi khắp cơ thể. Ngoài gan
và manh tràng, người ta còn tìm thấy H. meleagridis trong dạ dày tuyến, tá
tràng, ruột già, tuyến tụy, túi Fabricius, thận, lá lách, tim, phổi, tuyến ức, não,
tủy xương. Tuy nhiên, H. meleagridis không gây tổn thương ở các cơ quan

Shivaprasaud H. L. và cs. (2002) [25] cho biết, bệnh tích do
Histomonas tập trung chủ yếu ở gan và manh tràng, cụ thể:
- Các biến đổi ở manh tràng
Tổn thương manh tràng xuất hiện từ ngày thứ 8 sau khi mầm bệnh xâm
nhập vào cơ thể. Manh tràng bị viêm sưng, thành manh tràng dày lên gấp
nhiều lần. Sau đó trong dịch tiết có hồng cầu, bạch cầu, ký sinh trùng và chất


16

dịch từ thức ăn tích lại tạo thành kén rắn chắc, màu trắng giống như pho mát.
Đôi khi còn thấy manh tràng bị viêm loét, thủng, rò rỉ chất chứa gây viêm
phúc mạc.
Có thể chỉ 1 trong 2 bên hoặc cùng một lúc cả 2 bên manh tràng xuất
hiện các biến đổi: lúc đầu phồng to, dài hơn, sau đó thành manh tràng dày
hơn và rắn chắc hơn. Màu sắc, độ đàn hồi và độ trơn bóng của manh tràng
bị thay đổi.
Có nhiều trường hợp 2 manh tràng dính chặt với nhau hoặc 1 trong 2
manh tràng dính chặt vào các cơ quan nội tạng hoặc phúc mạc.
- Các biến đổi ở gan và cơ quan khác
Tổn thương gan thường bắt đầu vào ngày thứ 10. Gan sưng to gấp 2 - 3
lần, viêm xuất huyết, hoại tử. Lúc đầu trên bề mặt gan có các đốm đỏ thẫm
làm cho gan lỗ chỗ như đá hoa cương, sau đó biến thành ổ hoại tử màu trắng
hình hoa cúc như ổ lao hoặc như khối u của bệnh marek.
Nếu lấy chất chứa xung quanh ổ loét để xét nghiệm sẽ thấy chúng gồm
tế bào bạch cầu, đại thực bào, đơn bàoH. meleagridis còn sống.
Các tổn thương ở các cơ quan khác như túi fabricius, phổi, lá lách,
tuyến tụy, thận, dạ dày tuyến và màng treo ruột đôi khi có thể dưới dạng các ổ
hoại tử tròn, màu trắng hoặc màu vàng.
2.1.3.6. Chẩn đoán

1987 [11]), đặc biệt là phần mô của gan và manh tràng. Phương pháp nhuộm
tiêu bản mô bệnh phẩm thường được áp dụng là nhuộm Hematoxilin - Eosin
và nhuộm PAS (McDougald, 2008) [23].
Đơn bào từ nguyên liệu tươi (manh tràng gà bệnh) có thể được nuôi và
nhân lên trong môi trường Dwyertr, giúp cho việc quan sát H. meleagridis dễ
dàng hơn dưới kính hiển vi.
Chẩn đoán bằng phản ứng PCR (phản ứng chuỗi polymerase) cho kết
quả nhanh chóng và chính xác. Với phản ứng PCR, người ta có thể chứng


Trích đoạn Vật liệu nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status