ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN QUỐC BẢO
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MỘT SỐ BỆNH NỘI KHOA TRÊN ĐÀN NGỰA BẠCH
NUÔI TẠI XÃ DƯƠNG THÀNH, HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi - Thú y
Khoá học : 2010 – 2014
Sinh viên Trần Quốc Bảo
LỜI NÓI ĐẦU
Với phương châm đào tạo "Học đi đôi với thực hành, lý thuyết gắn liền
với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội" để đào tạo ra người cán bộ kỹ
thuật có trình độ chuyên môn cao, có tay nghề năng lực vững vàng, nhằm áp
dụng khoa học vào thực tiễn sản xuất, đưa nhanh đất nước tiến vào công
nghiệp hoá, hiện đại hoá thì giai đoạn thực tập là rất quan trọng trong quá
trình đào tạo tại các trường Đại học của mỗi sinh viên. Thực tập tốt nghiệp là
cơ hội để sinh viên vận dụng những kiến thức đã được tích luỹ trong bốn năm
học Đại học và đem những hiểu biết của mình về khoa học kỹ thuật áp dụng
vào thực tiễn sản xuất, bước đầu làm quen với thực tiễn sản xuất để rèn luyện
nâng cao tay nghề phục vụ cho tương lai.
Được sự đồng ý của ban giám hiệu trường Đại học nông lâm Thái
Nguyên, khoa chăn nuôi thú y và sự tiếp nhận của ban lãnh đạo UBND xã
Dương Thành, huyện Phú Bình, em được phân công về xã nghiên cứu đề tài
“Tình hình một số bệnh nội khoa trên đàn ngựa Bạch nuôi tại xã Dương
Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị”.
Trong quá trình thực tập tại cơ sở thời gian từ 09/12/2013 đến
31/5/2014 được sự quan tâm tạo điều kiện của Ban giám hiệu, các thầy cô
trong khoa Chăn nuôi thú y và sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo UBND xã
Dương Thành, ban chủ nhiệm Hợp tác xã chăn nuôi ngựa Bạch làng Phẩm,
cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp này.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs : Cộng sự
1.1.4.2. Khó khăn 9
1.2. Nội dung, biện pháp thực tập tốt nghiệp và kết quả công tác phục vụ
sản xuất 9
1.2.1. Nội dung 9
1.2.2. Biện pháp thực hiện 10
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 11
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi 11
1.2.3.2. Công tác thú y 12
1.3. Kết luận và đề nghị 17
1.3.1. Kết luận 17
1.3.2. Đề nghị 18
PHẦN 2 : CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19
2.1. Mở đầu 19
2.1.1. Đặt vấn đề 19
2.1.2. Mục đích nghiên cứu 19
2.1.3. Mục tiêu của đề tài 20
2.2. Tổng quan tài liệu 20
2.2.1. Cơ sở khoa học 20
2.2.1.1. Nguồn gốc, phân loại ngựa 20
2.2.1.2. Đặc điểm chung về ngựa 20
2.2.1.3. Một số đặc điểm sinh lý của ngựa 22
2.2.1.4. Đặc điểm tiêu hóa của ngựa Bạch 24
2.2.1.5. Đặc điểm về một số bệnh nội khoa trên đàn ngựa Bạch 27
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 38
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 38
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 38
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 39
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu 39
2.3.2. Thời gian nghiên cứu 39
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi 39
Bảng 2.3: Mức tiêu hóa protein và chất bột ở các bộ phận tiêu hóa của ngựa 25
Bảng 2.4: Biểu hiện hội chứng đau bụng ở ngựa 32
Bảng 2.5: Biến động số lượng đàn ngựa nuôi tại xã Dương Thành trong 3 năm
(2011 - 2014) 41
Bảng 2.6: Tỷ lệ mắc một số bệnh nội khoa trên đàn ngựa Bạch 42
Bảng 2.7: Tỷ lệ mắc bệnh ở ngựa Bạch theo các tháng trong năm 43
Bảng 2.8: Tỷ lệ mắc bệnh nội khoa ở ngựa Bạch theo lứa tuổi 44
Bảng 2.9: Tỷ lệ mắc bệnh ở ngựa Bạch theo tính biệt. 44
Bảng 2.10: Tỷ lệ mắc bệnh ở ngựa Bạch theo mùa vụ 45
Bảng 2.11: Tỷ lệ mắc bệnh ở ngựa Bạch theo tình trạng vệ sinh 46
Bảng 2.12: Tỷ lệ ngựa Bạch mắc bệnh nội khoa có biểu hiện lâm sàng 47
Bảng 2.13: Hiệu quả của thuốc điều trị bệnh nội khoa 48
1
PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Dương Thành là một xã trung du miền núi phía Nam của huyện Phú
Bình - tỉnh Thái Nguyên.
- Phía Bắc giáp xã Tân Đức.
- Phía Tây giáp Xã Thanh Ninh.
- Phía Nam giáp xã Việt Ngọc (Bắc Giang).
- Phía đông giáp xã Phúc Sơn (Bắc Giang).
- Xã Dương Thành gồm 20 xóm: Phẩm 1, Phẩm 2, Phẩm 3, Phẩm 4,
sang sớm kèm theo những đợt mưa phùn, rét đậm. Do đó cần chú ý đề phòng
tránh rét cho vật nuôi và chủ động dự trữ nguồn thức ăn.
2
- Mùa Xuân và mùa Thu có thời tiết ấm áp, mát mẻ hơn, thuận lợi cho
phát triển sản xuất nông nghiệp.
Sự đa dạng về khí hậu cũng gây không ít sự khó khăn cho chăn nuôi và
đời sống nhân dân.
* Thủy văn:
Xã Dương Thành có mật độ sông ngòi lớn, trữ lượng nước lớn đủ cung
cấp cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã. Có hệ thống sông ngòi
dài 35 km trong đó 6 km là sông nội đồng, còn lại là kênh đất. Lượng nước ở
đây được cung cấp từ 6 con sông lớn đó là sông cầu chảy qua huyện Phú
Bình, đây là con sông thường xuyên cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
và chăn nuôi. Nhìn chung khí hậu và thủy văn khá thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp và chăn nuôi của xã. Song chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa
2 mùa lớn nên cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sự sinh trưởng và phát triển của
cây trồng và vật nuôi trong xã.
1.1.1.3. Địa hình đất đai
* Địa hình:
Xã Dương Thành là một xã trung du, có địa hình tương đối bằng phẳng,
ít đồi núi đất đai phần lớn là cát pha, đây là điều kiện thuận lợi của xã Dương
Thành cho canh tác nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội nói chung so với
các xã trung du miền núi khác.
* Đất đai:
Tổng diện tích đất của xã là 748.41 ha trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 573,21 ha.
- Đất lâm nghiệp: 25,49 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 16,08 ha.
- Đất chuyên dụng: 55,63 ha.
1.1.2.2. Tình hình dân cư
Dân số xã có 7354 người, trong đó có 4 dân tộc anh em sinh sống gồm:
Kinh, Tày, Nùng, Dao, với nhiều thành dân tộc khác nhau cùng sinh sống nên
tập quán canh tác và đời sống văn hóa rất đa dạng. Những năm gần đây xã
Dương Thành đã và đang duy trì, phát triển bản sắc dân tộc của đồng bào dân
tộc trong toàn xã.
Tình hình kinh tế xã hội những năm gần đây của xã luôn tăng trưởng và
đang từng bước chuyển đổi dần tỷ trọng công nghiệp, du lịch và giảm dần tỷ
trọng nông nghiệp. Mặc dù vậy kinh tế của xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông
nghiệp. Trong sản xuất nông nghiệp trồng trọt vẫn chiếm ưu thế đặc biệt khi
4
nhà nước thực hiện chủ trương giao đất cho các hộ gia đình và cá nhân sử
dụng thì kinh tế của xã có bước phát triển mạnh đời sống nhân dân được nâng
lên đáng kể.
1.1.2.3. Tình hình văn hóa xã hội
Lĩnh vực văn hóa của xã có nhiều chuyển biến tích cực, hệ thống các
phòng học ở xã được huyện quan tâm đầu tư kiên cố hóa ngày càng nhiều, đội
ngũ giáo viên và các bộ quản lý các ngành học, bậc học cơ bản đủ về số
lượng, giáo viên mầm non có 29 người, giáo viên tiểu học có 36 người, giáo
viên trung học cơ sở có 27 người, chất lượng giáo dục từng bước được nâng
lên, công tác giáo dục hóa ngày càng được đẩy mạnh. Cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ giảng dạy tiếp tục được nâng cao. Số người mù chữ hầu như
không có, đa số học hết tiểu học và trung học cơ sở. Hiện nay xã có 2 trường
mầm non và tiểu học đạt chuẩn quốc gia. (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2013
xã Dương Thành) [1].
Và các cấp lạnh đạo xã rất quan tâm đến việc phát triển văn hóa cổ
truyền, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc ở địa phương. Chủ động giao lưu
tuyên truyền nếp sống văn hóa mới từng bước đẩy lui các tệ nạn xã hội.
Mặt khác, việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân cũng được quan tâm.
bất thường. Tuy nhiên các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương đã tập trung
chỉ đạo tích cực, cùng bà con nông dân khắc phục mọi khó khăn nên sản xuất
nông nghiệp đạt kết quả cao.
Tổng sản lượng lương thực cây có đạt 3917,82 tấn /3677 =106,5% kế
hoạch của huyện đặt ra.
Riêng cây lúa: Thời tiết đầu vụ do có rét đậm kéo dài nên cây lúa, cây
màu phát triển chậm, mặt khác cuối vụ xuân mưa nhiều rầy nâu phát sinh gây
hại mạnh, tuy nhiên giai đoạn này lúa cũng đã chín nên không ảnh hưởng
nghiêm trọng đến năng suất.
Sản lượng lương thực bình quân = 532kg/ người/ năm
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Chăn nuôi là ngành kinh tế mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp, có
vai trò cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón và thu nhập cho nông dân.
Ngành chăn nuôi hiện nay của xã Dương Thành đang phát triển khá mạnh,
nhưng hầu hết vẫn tập trung ở các gia đình có quy mô nhỏ lẻ. Nguồn cung cấp
thúc ăn cho chăn nuôi chủ yếu sử dụng nguồn thức ăn tự nhiên, chăn thả nên
năng suất chưa cao.
6
* Chăn nuôi lợn:
Xã Dương Thành có khoảng 8 nghìn con lợn, trong đó lợn thịt chiếm
2/3, còn lại lại là lợn nái. Đàn lợn dược chăm sóc nuôi dưỡng trong các hộ gia
đình chủ yếu theo phương thức cổ truyền, sử dụng thức ăn dư thừa của ngành
trồng trọt là chính. Đầu tư cho chăn nuôi lợn còn thấp, người dân chưa được
phổ biến nhiều về khoa học kỹ thật chăn nuôi lợn, nên năng suất của ngành
chăn nuôi lợn chưa cao.
* Chăn nuôi trâu bò:
Trâu bò là vật nuôi truyền thống từ lâu đời, người nông dân luôn coi
con trâu là đầu cơ nghiệp. Đa số các hộ trong xã đều làm nông nghiệp vì vậy
con trâu con bò rất quan trọng chúng cung cấp sức kéo, thực phẩm cho con
ngựa Bạch cũng không phụ lại những người yêu quý nó. Ngựa Bạch là sự cứu
cánh cho nhiều gia đình, bà con xóa đói giảm nghèo, mang lại cuộc sống ấm
no sung túc cho nhiều gia đình.
* Chăn nuôi gia cầm:
Bên cạnh đó chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, ngựa) thì chăn nuôi gia
cầm cũng là đối tượng không thể thiếu được đối với xã. Phong trào chăn nuôi
gia cầm của xã phát triển khá mạnh nhưng chủ yếu theo phương thức chăn thả
tự nhiên, tận dụng thức ăn thừa là chủ yếu nên năng suất chưa cao. Tổng đàn
gia cầm khoảng 170 nghìn con. Được sự quan tâm của trường đại học nông
lâm Thái Nguyên đã mở lớp tập huấn chuyển giao phương thức chăn nuôi gà
thả vườn cho bà con nông dân trong xã cùng với kinh nghiệm lâu năm trong
chăn nuôi đã góp phần nâng cao năng xuất chăn nuôi ngày một nâng cao.
Công tác tiêm phòng bệnh cho gia súc, gia cầm đã được người dân chú trọng
nhiều.những hộ chăn nuôi đã được tiêm phòng triệt để, nhất là các bệnh:
Newcastle, cúm gia cầm H5N1, Dịch tả vịt,… ngoài những giống gà địa
phương bà con cũng nuôi nhiều giống gia cầm khác như: giống gà Lương
Phượng, gà siêu thịt, gà ri lai mía, gà lai chọi, vịt siêu trứng, ngan, ngỗng,…
đã được đưa vào sản xuất với nhiều hình thức chăn nuôi công nghiệp tiên tiến
đã được áp dụng vào chăn nuôi đã góp phần nâng cao năng suất và cải thiện
đời sống cho người dân.
1.1.3.3. Công tác thú y
Thực hiện việc ngăn chặn dịch động vật, bảo vệ đàn vật nuôi, phòng
chống một số bệnh lây lan từ vật nuôi sang người. hằng năm ban thú y xã
Dương Thành đã tổ chức tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm. với
phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, xã đã áp dụng các biện pháp phòng
8
bệnh như tiêm phòng hàng năm vào 2 đợt tháng 3 và tháng 7 cho đàn gia súc,
gia cầm của xã cụ thể:
- Trâu bò: Tiêm phòng vacxin LMLM và tụ huyết trùng 2 lần /năm.
9
GS.TS Nguyễn Quang Tuyên), thu hút vốn đầu tư, trang thiết bị của dự án
trong và ngoài nước.
- Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa hợp tác xã Chăn nuôi ngựa Bạch với
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và trại ngựa Bá Vân đã và đang phát
huy tác dụng tốt, làm người dân thấy khoa học gần gũi với thực tiễn và mang
lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao dân trí, tăng năng suất, thúc đẩy
giao lưu hàng hóa, từng bước đẩy lui đói nghèo và các tệ nạn xã hội.
1.1.4.2. Khó khăn
- Thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, mùa đông nhiệt độ giảm thấp
làm cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển chậm, sức chống đỡ bệnh tật
kém nên gây thiệt hại không hề nhỏ về kinh tế.
- Diện tích đất nông nghiệp lớn nhưng kém màu mỡ
- Địa phương có địa hình đồi núi phức tạp, dân cư thưa thớt, phân
bố không đều gây khó khăn cho công tác quản lý và sản xuất.
- Chăn nuôi là một thế mạnh, nhưng người dân chưa thực sự chú ý.
- Tập quán của người dân còn lạc hậu, trình độ dân trí còn thấp nên
việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật còn gặp nhiều khó khăn.
- Cơ sở hạ tầng còn thấp kém, đời sống nhân dân còn nghèo, lạc hậu,
chưa có vốn đầu tư kinh doanh, sản xuất quy mô lớn.
- Trang thiết bị chăn nuôi còn thiếu, chuồng trại xây dựng chưa đảm
bảo vệ sinh, xây dựng chưa đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Chủ yếu là chăn nuôi
hộ gia đình, nhỏ lẻ.
1.2. Nội dung, biện pháp thực tập tốt nghiệp và kết quả công tác phục vụ
sản xuất
1.2.1. Nội dung
Thực tập tốt nghiệp là dịp để sinh viên đem những hiểu biết của mình
về khoa học và kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn, bước đầu làm quen với thực tế
để rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn. Được sự nhất trí của
Khi gặp khó khăn vướng mắc, mạnh dạn đề xuất với thầy hướng dẫn, với
người có kinh nghiệm để tìm cách giải quyết.
- Lắng nghe ý kiến của quần chúng nhân dân từ đó phát hiện những mặt
mạnh, mặt yếu của bản thân để tìm cách phát huy và khắc phục.
- Chấp hành mọi nội quy, quy định tại địa phương nơi thực tập, xây
dựng kế hoạch làm việc và thực hiện triệt để những nội dung đã đề ra.
- Tham khảo một số tài liệu chuyên môn.
11
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo
trong khoa chăn nuôi - thú y và sự giúp đỡ của cán bộ thú y xã, cộng với sự
nỗ lực của bản thân. Trong thời gian thực tập tôi đã đạt được một số kết quả
phục vụ sản xuất như sau:
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
* Công tác giống:
Công tác giống ngựa là công tác kiến thiết cơ bản trong nghề chăn nuôi
ngựa, có tác dụng rất quan trọng trong thúc đẩy chăn nuôi ngựa phát triển qua
2 mặt: tăng nhanh số lượng đàn ngựa và thường xuyên nâng cao chất lượng
đàn ngựa. Nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của đàn ngựa trong xã, trong
quá trình thực tập tôi đã tham gia công tác giống với nội dung như sau:
- Phối giống cho đàn ngựa Bạch: tiến hành phối giống cho đàn ngựa cái
bằng phương pháp nhảy trực tiếp, ngựa Bạch của các hộ gia đình động dục
cho giao phối trực tiếp với ngựa đực của các hộ gia đình, kết quả giao phối
cho 2 ngựa Bạch động dục. Từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng phù
hợp cho những ngựa có chửa ở các giai đoạn khác nhau. Đối với những ngựa
phối giống mà không có chửa thì tìm hiểu và theo dõi nguyên nhân tại sao
không có chửa.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:
Năng suất cao cần hai yếu tố chính đó là giống và chăm sóc nuôi
- Tụ huyết trùng lợn: 102 con. Vacxin dùng là vacxin keo phèn, tiêm
dưới da, liều tiêm 2ml/con.
- Tiêm phòng Newcastle cho gà sinh sản lúc 65 ngày tuổi cho 750con
- Tẩy ký sinh trùng đường tiêu hóa cho trâu bò: 30 con thuốc dùng là
Hamectin - 25 tiêm dưới da với liều 0,8 - 1,2 ml/10 kg thể trọng
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc
Bên cạnh công tác tiêm phòng thì công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
cho gia súc, gia cầm là rất quan trọng đối với chăn nuôi, nó đòi hỏi người cán
bộ phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, giỏi tay nghề, nhiều kinh
nghiệm thực tiễn. Có chẩn đoán bệnh chính xác thì mới có hướng điều trị
đúng và hiệu quả cao. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng bệnh là
nhân tố quan trọng để hạn chế đến mức tối đa những tác động xấu do dịch
bệnh gây ra cho đàn vật nuôi. Với phương châm đó trong quá trình thực tập
tôi đã tiến hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho đàn gia súc như sau: 13
- Bệnh giun đũa lợn:
Triệu chứng: lợn chậm lớn, gầy yếu, rối loạn tiêu hóa, có con ỉa chảy
phân sống, thỉnh thoảng thấy lợn ho vào buổi chiều tối.
Điều trị:
+ Dùng Levamisol 7,5%. liều điều trị 1,2 ml/10 kg thể trọng.
+ Hoặc Hamectin -25 với liều 1ml/ 10kg thể trọng, tiêm bắp thịt.
Kết quả điều trị: 32/32 khỏi
- Bệnh viêm phổi ở lợn:
Triệu chứng: lợn gầy yếu, kém ăn ít vận động, sốt nhẹ, con vật ho kéo
dài, ho nhiều vào buổi sáng và buổi tối, khi ho có dịch bài tiết ra, lợn khó thở,
thở nhanh, bụng hóp lại. Lợn hay mắc sau những đợt mưa kéo dài và thay đổi
thời tiết đột ngột.
Điều trị: Lincomycin 10%: 1ml/ 10kg thể trọng, tiêm bắp.
+ Penicilline loại 500 000 UI pha với 30 - 40ml nước đun sôi để nguội
thụt rửa cho lợn.
+ Dùng Gentatylo ngày tiêm 2 lần cùng với một số thuốc bổ trợ như:
Vitamin C, B. Complex.
Kết quả điều trị: 6/6 con.
- Bệnh ghẻ lợn
Nguyên nhân: Do ghẻ Sarcoptes suis gây ra. Loại ghẻ này thường ký
sinh ở các vùng mũi, vành mắt, tai, hai bên vai và các nơi da non.
Triệu chứng: Lợn ngứa ngáy, hay cọ xát vào thành, nền chuồng, da
có nhiều nốt mẩn đỏ.
Điều trị: Dùng Hanmectin - 25, liều 1 -2 ml/10 kgTT. Chỉ cần dùng 1
liều sau 1 tuần lợn khỏi.
Kết quả: điều trị 4 con khỏi bệnh 4 con, đạt tỷ lệ 100%.
- Bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò
Triệu chứng: Con vật đau bụng, bụng bị chướng to, ngang với hông
bên trái, con vật bỏ ăn không nhai lại, hai chân dạng ra, đi lại chậm chạp,
khó khăn.
Điều trị: Nguyên tắc điều trị là giúp con vật ợ hơi để làm thoát hơi
trong dạ cỏ, xoa bóp để kích thích tăng cường nhu động dạ cỏ, ức chế sự lên
men sinh, đồng thời trợ tim, trợ sức cho con vật.
Thoát hơi trong dạ cỏ:
+ Dùng rơm chà xát vùng da cổ, mỗi lần chà xát khoảng 20 phút.
+ Cho con vật đứng ở tư thế lên dốc (hai chân trước cao hơn hai chân
sau) để hơi thoát ra dễ dàng.
15
+ Cho con vật uống nước gừng, tỏi để kích thích gây ợ hơi.
+ Dùng Magie sulfat liều lượng 200 - 500 g hoà nhiều nước cho uống
một lần.
+ Trợ tim bằng Cafein liều lượng 10 - 15 ml, tiêm trợ sức trợ lực bằng
16
- Bệnh đau bụng ngựa
Triệu chứng: Khi đau bụng con ngựa biểu hiện trạng thái không yên,
chân trước cào đất, chân sau đạp bụng, con vật nằm xuống chân sau duỗi
thẳng, ngực sát đất rồi đứng lên một cách thận trọng, cũng có khi vật đột
nhiên lăn ra, lăn lộn, bốn chân co vào hay duỗi ra hoặc co giật.
Điều trị:
+ Tiêm Atropin 0,1% vơi liều 4ml/100kg thể trọng.
+ Tiêm Novocain 2% vào tĩnh mạch với liều 15ml/con
+ Thuốc nhuận tràng - thông mật, gói thuốc bột 10g thuốc pha với
15g/1 lít nước cho uống.
Kết quả điều trị: 2/2 con.
1.2.3.3. Kết quả công tác khác
- Thiến lợn đực con: 35 con, an toàn 100%.
- Tiêm bổ sung Dextran - Fe cho lợn con vào thời gian 03 - 10 ngày tuổi.
- Đỡ đẻ cho lợn: 3 đàn an toàn 100%.
- Đỡ đẻ cho ngựa: 3 con an toàn 100%.
- Thiến mèo đực: 2/2 con an toàn.
17
Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung
Số lượng
(con)
Kết quả
Tỷ
lệ %
I. Công tác tiêm phòng An toàn
1. Tụ huyết trùng trâu bò 50 50 100