Xác định một số đặc tính sinh học của vi khuẩn Escherichia Coli trong hội chứng tiêu chảy ở ngựa bạch nuôi tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ ÁNH HUYỀN

XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI KHUẨN
ESCHERICHIA COLI TRONG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở NGỰA
BẠCH NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2012



Thái Nguyên, năm 2012
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo
khoa Sau Đại học, khoa Chăn nuôi Thú y, viện Khoa học sự sống – trƣờng
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Vi sinh – Bệnh viện Đa khoa Trung
ƣơng Thái Nguyên, viện Công nghệ sinh học Hà Nội và Bộ môn Vi trùng –
Viện Thú y Quốc gia.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên đã tạo mọi
điều kiện, giúp đỡ và tận tình hƣớng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Hợp tác xã chăn nuôi ngựa bạch
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên; các hộ chăn nuôi ngựa bạch thuộc 3 xã
Thanh Ninh, Kha Sơn và Dƣơng Thành.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ngƣời thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ
trong quá trình thực hiện luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn Vũ Thị Ánh Huyền LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho một bảo vệ học vị nào. Mọi thông
tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.


Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 35
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 35
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 35
2.1.3. Thời gian nghiên cứu 35
2.2. Nội dung nghiên cứu 35
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở ngựa bạch
tại một số xã nuôi tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 35
2.2.2. Phân lập vi khuẩn E. coli từ các mẫu bệnh phẩm ngựa bạch tiêu chảy 35
2.2.3. Xác định một số đặc tính sinh học của vi khuẩn E. coli phân lập đƣợc ở
ngựa bạch 36
2.2.4. Xác định serotype của các chủng E. coli phân lập đƣợc 36
2.2.5. Xác định các yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E. coli phân lập
đƣợc 36
2.2.6. Xác định độc lực của các chủng E. coli phân lập đƣợc trên động vật thí
nghiệm 36
2.2.7. Xác định tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E. coli phân lập
đƣợc 36
2.2.8. Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy ở ngựa bạch 36
2.3. Nguyên vật liệu dùng trong nghiên cứu 36
2.3.1. Mẫu bệnh phẩm 36
2.3.2. Các loại môi trƣờng, hoá chất 36
2.3.3. Động vật thí nghiệm: . 37
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 37
2.4.1. Phƣơng pháp điều tra dịch tễ học 37
2.4.2. Thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn 38
2.4.3. Xác định số lƣợng vi khuẩn E. coli trong 1 gam phân ngựa tiêu chảy và
ngựa bình thƣờng 40
2.4.4. Phƣơng pháp xác định serotype kháng nguyên O của các chủng E. coli

3.5.3. Kết quả xác định độc tố đƣờng ruột (Entrotocin) của các chủng E. coli
phân lập đƣợc bằng phản ứng PCR 69
3.6. Kết quả xác định độc lực của một số chủng E. coli phân lập đƣợctrên
động vật thí nghiệm 71
3.7. Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm của các chủng E. coli phân lập đƣợc
với một số loại kháng sinh 73
3.8. Kết quả của một số phác đồ điều trị tiêu chảy ở ngựa bạch 76
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78
1. Kết luận 78
2. Đề nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

AEEC : Adhenicia Enteropathogenic Escherichia coli
BHI : Brain-heart infusion
cs : Cộng sự
EHEC : Entero haemarrhagic
EMB : Eosin Methylene Blue Agar
EPEC : Enteropathogenic Escherichia coli
ETEC : Enterotoxigenic Escherichia coli
HEM : Heamolysin
LT : Heat-Labile toxin
LT1 : Heat-Labile toxin 1
LT2 : Heat-Labile toxin 2
MR : Methyl Red
NB : Ngựa bạch
Nxb : Nhà xuất bản
PCR : Polymerase Chain Reaction
SLT : Shiga-like toxin
ST (a,b) : Heat- Slable toxin (a,b)

Bảng 3.9: Kế t quả xá c đị nh serotype khá ng nguyên O củ a cá c chủng vi khuẩ n
E. coli phân lậ p đƣợ c 65
Bảng 3.10: Xác định khả năng gây dung huyết của các chủng E. coli phân lập
đƣợc 67
Bảng 3.11: Kết quả xác định kháng nguyên bám dính của các chủng E. coli
phân lập đƣợc 68
Bảng 3.12: Kết quả xác định độc tố đƣờng ruột (Entrotocin) của các chủng vi
khuẩn E. coli phân lập đƣợc 70
Bảng 3.13: Kết quả kiểm tra độc lực của một số chủng E. coli trên chuột bạch 72
Bảng 3.14: Kết quả xác định tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E.
coli phân lập đƣợc 74
Bảng 3.15: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị tiêu chảy ở ngựa bạch 77
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ ngựa bạch mắc tiêu chảy và chết theo mùa vụ…… 53
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ ngựa bạch mắc tiêu chảy và chết theo lứa tuổi 55
Hình 3.3. Biểu đồ kết quả phân lập vi khuẩn E. coli từ bệnh phẩm ngựa bạch
chết do tiêu chảy 60
Hình 3.4. Biểu đồ kết quả xác định serotype kháng nguyên O của các 66
chủng vi khuẩn E.coli phân lập đƣợc 66
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ các chủng vi khuẩn E.coli mang các gen 71
quy định sinh tổng hợp các yếu tố gây bệnh 71 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành chăn nuôi nƣớc ta đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong nông
nghiệp nói riêng và trong cơ cấu nền kinh tế nói chung. Các sản phẩm từ chăn
nuôi đã dần đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở ngựa bạch nuôi
tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phân lập và xác định vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội
chứng tiêu chảy ở ngựa bạch.
- Xây dựng và đề xuất phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy ở ngựa bạch.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài là một công trình nghiên cứu có hệ thống, lý luận gắn liền với
thực tiễn sản xuất, chứng minh vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở
ngựa bạch nuôi tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học phục vụ cho các nghiên
cứu tiếp theo nhƣ công tác bào chế các chế phẩm phòng bệnh hiệu quả.
- Kết quả nghiên cứu phác đồ điều trị tiêu chảy cho ngựa bạch có hiệu
quả cao sẽ giúp cho thú y cơ sở, ngƣời chăn nuôi trong phòng và trị bệnh, góp
phần giảm thiệt hại và tăng thu nhập trong chăn nuôi ngựa bạch.

3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. MỘT SỐ HIỂU BIẾT CHUNG VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY
1.1.1. Khái niệm về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đƣờng tiêu hóa,
hiện tƣợng con vật đi ỉa nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nƣớc do rối loạn
chức năng tiêu hóa, ruột tăng cƣờng co bóp và tiết dịch (Phạm Ngọc Thạch,
1996) [59].
Thực chất tiêu chảy là một phản ứng tự vệ của cơ thể nhƣng khi cơ thể
tiêu chảy nhiều lần trong ngày (5 đến 6 lần trở lên) và nƣớc trong phân từ
75% trở lên thì gọi là tiêu chảy.
1.1.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc

trọng trong sự hình thành bệnh.
* Tiêu chảy do môi trường ngoại cảnh
Môi trƣờng ngoại cảnh bao gồm các yếu tố nhƣ nhiệt độ, ẩm độ, điều
kiện về chăm sóc nuôi dƣỡng, vệ sinh chuồng trại, sự di chuyển, thức ăn,
nƣớc uống…
Purvis G.M. và cs (1985) [107] cho biết mầm bệnh nhiễm vào thức ăn,
nƣớc uống và trực tiếp vào cơ thể vật nuôi, khi gặp các điều kiện thuận lợi dễ
tăng sinh số lƣợng và tăng độc lực để gây bệnh.
Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn không tốt,
thức ăn kém chất lƣợng nhƣ mốc, thối và nhiễm các tạp chất, các vi sinh vật
có hại dễ dẫn tới rối loạn tiêu hóa kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc
(Russel A. và cs, 1991 [112], Hồ Văn Nam và cs, 1997) [30].

5
Theo Laval A. (1997) [98] thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin cần
thiết cho cơ thể gia súc, đồng thời phƣơng thức cho ăn không phù hợp sẽ làm
giảm sức đề kháng của cơ thể gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây ra
hội chứng tiêu chảy.
Hồ Văn Nam và cs, 1997) [30] cho biết khi gia súc bị nhiễm lạnh kéo
dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, làm cho
gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh.
Theo Nguyễn Nhƣ Thanh (2001) [62] môi trƣờng ngoại cảnh là một
trong 3 yếu tố cơ bản gây bệnh dịch, mối quan hệ giữa cơ thể - mầm bệnh - môi
trƣờng là nguyên nhân của sự không ổn định sức khoẻ, đƣa đến phát sinh bệnh.
Theo Bùi Quý Huy (2003) [22] khi gia súc gặp điều kiện ngoại cảnh
không thuận lợi, thay đổi đột ngột về thức ăn, vitamin, protein, thời tiết, vận
chuyển … làm giảm sức đề kháng của con vật, vi khuẩn thƣờng trực sẽ tăng
độ độc và gây bệnh.
Nhƣ vậy, nguyên nhân môi trƣờng ngoại cảnh gây tiêu chảy không
mang tính đặc hiệu mà mang tính tổng hợp. Lạnh và ẩm gây rối loạn hệ thống

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [11] trong số các vi khuẩn đƣờng
ruột gây tiêu chảy thì E. coli chiếm tỷ lệ cao nhất (45,6%).
Lê Văn Tạo (1997) [54] cho biết họ vi khuẩn đƣờng ruột gồm những vi
khuẩn cộng sinh thƣờng trực trong đƣờng ruột. Những vi khuẩn này, muốn từ
vi khuẩn cộng sinh trở thành gây bệnh phải có 3 điều kiện:
- Trên cơ thể vật chủ có cấu trúc giúp cho vi khuẩn thực hiện đƣợc
chức năng bám dính.
- Vi khuẩn phải có khả năng sản sinh các yếu tố gây bệnh, đặc biệt là

7
sản sinh độc tố, trong đó quan trọng nhất là độc tố đƣờng ruột Enterotoxin.
- Có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô của niêm mạc ruột, từ
đó phát triển nhân lên.
Hồ Văn Nam và cs (1997) [31], Archie H. (2001) [2] đều cho biết vi
khuẩn đƣờng ruột có vai trò không thể thiếu đƣợc trong hội chứng tiêu chảy.
Vi khuẩn Clostridium difficile là một nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy và
viêm đại tràng phổ biến ở ngƣời và động vật (Sawsan T. và cs, 2004) [114].
Theo Feary D.J. và cs (2006) [88] nguyên nhân lây nhiễm của tiêu chảy
là do vi khuẩn Salmonella, E. coli, Clostridium. Vi khuẩn E. coli, salmonella
là nguyên nhân chủ yếu gây tiêu chảy ở ngựa [121].
Glenn S. J. (2007) [90] cho thấy vi khuẩn Clostridium difficile gây ra
hiện tƣợng tiêu chảy, phù nề niêm mạc, ruột xuất huyết ở ngựa và bê.
Theo Nguyễn Văn Sửu và cs (2008) [52] khi xác định tỷ lệ tiêu chảy do
viêm ruột hoại tử tại một số địa phƣơng thuộc tỉnh Thái Nguyên cho biết số
lƣợng vi khuẩn Cl. perfringens ở phân lợn con tiêu chảy trung bình là 21,58
triệu trong 1g phân và ở lợn bình thƣờng là 7,98 triệu.
Phạm Sỹ Lăng (2009) [27] cho biết bệnh tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn chủ
yếu có những bệnh sau:
- Bệnh do vi khuẩn E. coli.
- Bệnh hồng lỵ do Treponema hyodysenteriae

Dakashinamurthy A. và cs (1991) [78] cho thấy ở trong tự nhiên, các nhà
khoa học đã tìm ra khoảng 240 loài nấm mốc có khả năng sản sinh ra độc tố,
trong đó có trên 20 loài có khả năng gây bệnh có tính chất nghiêm trọng cho
ngƣời và vật nuôi.
Thức ăn khi đƣợc chế biến hoặc bảo quản không đúng kỹ thuật dễ bị
nấm mốc. Một số loài nhƣ Aspergillus, Fusarium … có khả năng sản sinh

9
nhiều loại độc tố, nhƣng quan trọng nhất là nhóm độc tố Aflatoxin (Aflatoxin
B1, B2, G1, G2, M1).
Theo Đậu Ngọc Hào và cs (1995) [17] thức ăn khi chế biến hoặc bảo
quản không đúng kỹ thuật dễ bị nhiễm nấm mốc. Độc tố của nấm mốc rất
nguy hại cho cơ thể động vật, là nguyên nhân của nhiều căn bệnh nguy hiểm
nhƣ huỷ hoại gan, thận và ung thƣ tổ chức. Một trong những loài nấm đƣợc
quan tâm nhiều là Aspergillus do mức độ phân bố rộng rãi trong tự nhiên cùng
với khả năng xâm nhập và phát triển mạnh trong thức ăn.
Theo Lê Thị Tài (1997) [53] độc tố Aflatoxin gây độc cho ngƣời và gia
súc, gây bệnh nguy hiểm nhất cho ngƣời là ung thƣ gan, huỷ hoại gan, độc
cho thận, sinh dục và thần kinh. Aflatoxin gây độc cho nhiều loài gia súc, gia
cầm, mẫn cảm nhất là vịt, gà, lợn.
Sự có mặt của nấm mốc sẽ phá hủy các thành phần, các chất dinh
dƣỡng, gây giảm chất lƣợng thức ăn và dễ gây ra chứng ngộ độc, những biểu
hiện nhƣ ngứa ngáy, lở loét, biến loạn thần kinh và những rối loạn về tiêu hóa
(Nguyễn Hữu Nam, 1999) [32].
Hàm lƣợng Aflatoxin có thể từ 1000 ppb tới vài nghìn ppb. Sự có mặt của
độc tố nấm trong thức ăn chăn nuôi đã làm dẫn đến tăng chi phí thức ăn/1kg tăng
trọng, giảm trọng lƣợng thu đƣợc do chậm lớn, tỷ lệ ốm và chết do các bệnh
đƣờng tiêu hóa và hô hấp cao, giảm sức đề kháng với các bệnh truyền nhiễm
(Đậu Ngọc Hào, 2007) [18].
* Tiêu chảy do ký sinh trùng

phận bộ máy tiêu hoá và nhiễm khuẩn. Hai quá trình này có thể diễn ra đồng
thời hoặc cũng có thể quá trình này trƣớc, quá trình này sau và ngƣợc lại,

11
song rất khó khăn khi phân biệt đƣợc từng quá trình.
Khi có một tác nhân bất lợi nào đó tác động làm trạng thái cân bằng của
khu hệ vi khuẩn đƣờng ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài vi sinh vật nào
đó sinh sản quá nhiều sẽ gây hiện tƣợng loạn khuẩn, gây ra sự biến động ở
nhóm vi khuẩn đƣờng ruột. Cũng nhƣ ở nhóm vi khuẩn vãng lai, các vi khuẩn
gây bệnh có cơ hội tăng mạnh cả về số lƣợng và độc lực, các vi khuẩn có lợi
cho quá trình tiêu hóa do không cạnh tranh nổi nên giảm đi, cuối cùng loạn
khuẩn xảy ra, hấp thu bị rối loạn, gây tiêu chảy (Vũ Văn Ngũ, 1975) [35].
Theo Phạm Ngọc Thạch (1996) [59] khi thiếu dịch mật thì tới 60% mỡ
không tiêu hoá đƣợc, gây ra chứng đầy bụng, khó tiêu và tiêu chảy hoặc việc
giảm hấp thu cũng dẫn đến tiêu chảy.
* Bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu chảy
Bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu chảy ở gia súc bao gồm sự biến đổi
về chức năng, tình trạng mất nƣớc và chất điện giải, trạng thái trúng độc của
cơ thể bệnh.
Johnson P.J (1995) [95] cho rằng khi ngựa bị tiêu chảy xuất hiện các
triệu chứng thần kinh, run, lông xù, mệt mỏi và uống nhiều nƣớc.
Sự mất nƣớc kéo theo mất các chất điện giải trong dịch thể, đặc biệt là các
ion nhƣ HCO
3
-
, K
+
, Na
+
, CL

Vi khuẩn E. coli xâm nhập vào trong lớp tế bào biểu mô ruột, phát
triển nhân lên làm phá huỷ lớp tế bào gây ra viêm ruột, vi khuẩn sản sinh
độc tố đƣờng ruột (Enterotoxin). Độc tố đƣờng ruột tác động vào quá
trình trao đổi muối, nƣớc ở ruột làm cho nƣớc và chất điện giải không
đƣợc hấp thu từ ruột vào cơ thể mà ngƣợc lại đƣợc thẩm xuất từ cơ thể
vào ruột (Lê Văn Tạo, 2005) [56].
Theo Trần Thị Dân (2006) [6] ảnh hƣởng rõ rệt nhất của sinh lý tiêu
chảy là mất dịch ngoại bào, mất khoảng 15% làm xuất hiện triệu chứng lâm

13
sàng nhƣ giảm huyết áp, tim đập nhanh… và nếu mất tới 30% thì sẽ gây chết.
Nguyễn Quang Tuyên và cs (2007) [70] cho biết: mất nƣớc mà trọng
lƣợng cơ thể giảm 5% thì các dấu hiệu rối loạn bắt đầu xuất hiện. Khi mất 20-
25% lƣợng nƣớc thì rất nguy hiểm vì các rối loạn huyết động và chuyển hoá
đều rất nặng và đã hình thành vòng bệnh lý vững chắc.
Ở ngựa khi mắc bệnh tiêu chảy thƣờng có quá trình nhiễm khuẩn, nên
các triệu chứng thƣờng trầm trọng hơn và hậu quả để lại nặng nề hơn. Bệnh
có thể lây lan và kế phát nhiều bệnh khác, gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi.
1.1.4. Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở gia súc
Hội chứng tiêu chảy ở gia súc do nhiều nguyên nhân gây ra. Chính vì
vậy, sự xuất hiện của tiêu chảy phụ thuộc vào sự xuất hiện các nguyên nhân
và sự tƣơng tác giữa nguyên nhân với cơ thể gia súc. Các yếu tố nhƣ tuổi gia
súc, mùa vụ, thức ăn, chuồng trại, điều kiện chăm sóc nuôi dƣỡng đều có
ảnh hƣởng đến hội chứng tiêu chảy ở gia súc.
Theo Sarmiento J. I. và cs (1988) [113] gia súc non bị tiêu chảy với tỷ lệ
cao hơn so với gia súc trƣởng thành.
Fairbrother J.M. (1992) [84] cho thấy khi bệnh tiêu chảy xảy ra, thƣờng
gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi. Bệnh thƣờng xuất hiện ở 3 giai đoạn
phát triển của lợn con:
- Giai đoạn sơ sinh (1- 4 ngày tuổi).

Ngoài các vấn đề nêu trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hƣởng bởi các
tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn, cầu trùng, giun sán ký sinh đƣờng tiêu
hóa…. Khi ngựa mắc tiêu chảy do các tác nhân vi sinh vật, thƣờng làm tăng
tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status