Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 NGUYỄN VĂN TỰ
XÁC ðỊNH ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI KHUẨN
ESCHERICHIA
COLI
GÂY HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN RỪNG NUÔI TẠI
MỘT SỐ TRANG TRẠI THUỘC TỈNH BẮC NINH, BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Thú y
Mã số : 60640101 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM NGỌC THẠCH Hà Nội - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… i


ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, cơ quan, gia ñình
và ñồng nghiệp.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS. Phạm Ngọc
Thạch, Bộ môn Nội chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa Thú y, Trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy, cô
giáo ñã tận tình giúp ñỡ chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi luôn biết ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñóng góp công sức,
ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu và luận văn.
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Tự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii


2.5. Vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 23

2.5.1. ðặc tính nuôi cấy 25

2.5.2. Cấu trúc kháng nguyên 26

2.5.3. Một số ñặc tính sinh hóa 27

2.5.4. Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli 27

PHẦN III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
3.1. ðối tượng nghiên cứu 34

3.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 34

3.3. Nội dung nghiên cứu 34

3.4. Phương pháp nghiên cứu 34

3.4.1. Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 34

3.4.2. Phương pháp lấy mẫu 35

3.4.3. Phương pháp phân lập vi khuẩn E.coli 36

rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và
Bắc Giang 46

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v

4.3. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli từ các mẫu bệnh phẩm của
lợn rừng bị tiêu chảy theo các ñộ tuổi 47

4.4. Kết quả nghiên cứu sự biến ñộng về số lượng vi khuẩn E.coli
trong 1 gam phân lợn rừng ở các lứa tuổi khác nhau 49

4.5. Kết quả giám ñịnh ñặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn
phân lập ñược 53

4.6. Xác ñịnh yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E.coli phân
lập ñược từ lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy nuôi tại một số
trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang. 54

4.7. Kết quả xác ñịnh serotype kháng nguyên O của các chủng vi
khuẩn E.coli phân lập ñược 59

4.8. Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng E.coli phân lập ñược
ở lợn rừng 62

4.9. Kết quả xác ñịnh mức ñộ mẫn cảm của vi khuẩn E.coli phân
lập ñược ở lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy với một số loại
kháng sinh 65

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Cơ cấu ñàn lợn rừng ñang ñược nuôi tại một số trang trại
thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Gian
g qua các năm
(2010 ñến tháng 6 năm 2012) 45
Bảng 4.2. Kết quả ñiều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn
rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc
Giang (từ tháng 10/2011 ñến tháng 5 năm 2012) 46
Bảng 4.3. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli 48
Bảng 4.4. Kết quả xác ñịnh số lượng E.coli/1 gam phân ở các lứa
tuổi của lợn rừng nuôi tại một số nông hộ thuộc
tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang 52
Bảng 4.5. Kết quả giám ñịnh ñặc tính sinh học của các chủng vi
khuẩn E.coli phân lập ñược 53
Bảng 4.6.a. Kết quả xác ñịnh yếu tố bám dính F4, F5, F6 (K88, K99,

chăn nuôi ñơn giản, rủi do ít, sức cạnh với thịt lợn công nghiệp rất cao.
Hiện nay, nhà nước ñang thực hiện chính sách “ khóa cửa rừng” làm
hạn chế việc săn bắn lợn rừng tự nhiên nên thị trường cung cấp lợn rừng chủ
yếu là nguồn chăn nuôi trong dân. Bên cạnh ñó, việc chăn nuôi lợn rừng
không bị rằng buộc từ các chính sách về bảo tồn ñộng vật hoang dã. Với các
lý do ñó, nuôi lợn rừng ñã và ñang là một nghề chăn nuôi ñầy hứa hẹn.
Tuy nhiên, trong quá trình chăn nuôi lợn rừng cũng xuất hiện một số
bệnh. ðặc biệt là bệnh về ñường tiêu hóa do vi khuẩn E.coli gây nên làm thiệt
hại không nhỏ về kinh tế ñối với các hộ nông dân chăn nuôi lợn rừng.
Với mục ñích tìm hiểu rõ về các ñặc tính sinh học của vi khuẩn gây
bệnh tiêu chảy trên lợn rừng. Qua ñó có những biện pháp phòng, trị bệnh hợp
lý. Chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Xác ñịnh ñặc tính sinh học
của vi khuẩn Escherichia coli gây hội chứng tiêu ch ở lợn rừng nuôi tại
một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang’’.
1.2. Mục ñích của ñề tài
Xác ñịnh ñặc tính sinh học và vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli
trong hội chứng tiêu chảy nuôi ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh
Bắc Ninh và Bắc Giang. Từ ñó có biện pháp hiệu quả trong việc phòng, trị hội
chứng tiêu chảy ở lợn rừng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Một số tư liệu về lợn rừng
Lợn rừng tên tiếng Anh là Common Wild Pig, tên khoa học là Sus. Scrofa.

4 Sus. Scrofa Attila
Hungari, Ucraina – Nga, miền Trung
Bilarus, Caucase, Irac
5 Sus. Scrofa Baeticus
Balear, Nam Tây Ban Nha, Bắc
Maroc
6 Sus. Scrofa Barbarus Bắc Phi, Tuymisy, Angieri, Maroc
7 Sus. Scrofa Castilianus Bắc Tây Ban Nha
8 Sus. Scrofa Chirodontus Trung Quốc
9 Sus. Scrofa coreanus Triều Tiên
10 Sus. Scrofa Cristatus
Nam dãy Himalaya, Nepan, Bắc
Bowmani, Ấn ðộ, Thái Lan
11 Sus. Scrofa Davidi
Nam Dãy Himalaya, Iran, Pakistan,
Tây Bắc Ấn ðộ, Bơmani
12 Sus. Scrofa Falzfeini Ba Lan
13 Sus. Scrofa Ferus Bắc Châu Âu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4

STT Tên giống Nơi phân bố chủ yếu
14 Sus. Scrofa Floresianus ðảo Flores – Indonesia
15 Sus. Scrofa Jubatus Malaysia
16 Sus. Scrofa Leucomystax Trung Quốc
17 Sus. Scrofa Libycus
Cận Caucase, Thổ Nhĩ Kỳ, Palestin,
Yogoslavie, Uzebekistan, Kazakstan

Transbaikalia
33 Sus. Scrofa Sukvianus Trung Quốc
34 Sus. Scrofa Taivanus ðài Loan
35 Sus. Scrofa Ussuricus Nga, Corse, Trung Quốc
36 Sus. Scrofa Vittatus
Indonesia, Malaysia, Bali, ðảo
Pơcang
Như vậy, theo nghiên cứu của Trung tâm này thì lợn rừng phân bố chủ
yếu ở các vùng Bắc Phi, châu Âu, phía Nam nước Nga, Trung Quốc, vùng
Trung ðông, Ấn ðộ, Srilanka, Indonesia (Sumatia, Java, Sumbawa) ñảo
Corse, Sardiagne, những vùng sâu xa của Ai Cập, Sudan.
Theo những tài liệu khác thì lợn rừng cũng ñược tìm thấy ở rất nhiều ở
miền Tây Ấn ðộ, Hoa Kỳ (gồm các bang California, Texas, Florida, Virginia,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6

Hawaii,…), Australia, New Zealand và các ñảo thuộc miền Nam Thái Bình
Dương.
Các giống lợn rừng có các ñặc ñiểm sinh học khác nhau tùy theo sự
phân bố sinh sống trong từng ñịa phương, từng khu vực trên thế giới. Ví dụ
một số nếp nhăn trên da của lợn rừng vùng ðông châu Á khác với số nếp
nhăn trên da của lợn rừng vùng Tây châu Âu. ðộ dày của da lợn rừng châu
Âu thường dày hơn da lợn rừng châu Á. Lợn rừng sống ở vùng Trung Mỹ
luôn có lông dày và rậm hơn lợn rừng châu Á. Màu lông ña dạng về ñộ ñậm
nhạt và màu sắc khá phong phú. ðộ dài và rậm khác nhau tùy giống và tùy
từng bộ phận trên cơ thể. Lợn rừng có nhiều giống, nhất là sự nuôi dưỡng, lai
tạo tự phát như hiện nay làm chúng khá ña dạng phong phú về kiểu hình (ðào
Lệ Hằng, 2008).

Giống lợn rừng này tuy không cao lớn và to nặng như lợn rừng “thần”
nhưng chúng cũng có thể phát triển tối ña tới 100 - 120 kg, cao 60 - 70 cm,
dài 1,5 m. Con ñực thường cao lớn hơn con cái, răng nanh dài và cong hơn.
Giống này thường có màu lông nâu nhạt, da ñen, ñặc biệt là hai bên
mép có ria mầu trắng ngà mọc dài, trông khá ñộc ñáo. Chúng có tai nhỏ, mặt
có u lồi gần mắt, mắt nhỏ, ñuôi dài, cuối ñuôi có túm lông nhỏ, vai nhô cao
hơn mông, chân dài và nhanh nhẹn. Giống lợn rừng này cũng chưa ñược
thuần hoá và nuôi dưỡng.
*Lợn rừng tai dài
Giống lợn rừng lạ mắt, ñẹp và ñộc ñáo này chỉ thường gặp ở Nhật Bản,
Hàn Quốc. Chúng luôn sở hữu bộ lông khá mềm, dài, màu vàng, phần vùng
mi dưới, má và sườn có lông rất dài màu trắng tinh, không có lông bờm. ðầu
nhỏ, mắt nhỏ, tai ñặc biệt dài, mỏm tai có lông dài rủ xuống, không có răng
nanh, lông mày trắng, mõm trắng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8

Thân lợn tai dài hơi tròn bởi chiều dài thân chỉ từ 1 - 1,3 m, nặng 40 –
60 kg. Chúng sống theo bầy ñàn nhỏ 10 - 20 con. Vùng phân bố không rộng,
hiện ñược nuôi bảo tồn ở một số vườn Quốc gia.
* Lợn rừng nhím
Giống lợn này thường gặp ở vùng Trung ðông, Anh, Nga, Hà Lan,
ðức, ðan Mạch, Thuỵ Sỹ,…
Chúng có bộ lông rậm, dài, cứng mọc tua tủa như lông nhím. Lông màu
ñen hoa râm. Phần dưới má có vệt lông dài bù xù viền trắng. Vệt lông trắng
còn kéo dài từ cổ lên ñến bờm. Mặt ngắn, chân nhỏ nhưng nhanh nhẹn, ñuôi
ngắn, tai nhỏ, mắt nhỏ nhưng khá tinh anh. Trọng lượng con trưởng thành
khoảng 35 - 50 kg. Hiện chúng ñược nuôi khá phổ biến kiểu bán hoang dã ở bang

Lợn rừng cái mang thai 4 tháng, ñẻ rất ít, chỉ từ 2 - 4 con trong chiếc tổ
nhỏ tự làm bằng các loại lá cây và cành cây nhỏ. Thời gian nuôi con kéo dài 1
năm ñủ ñể lợn con tự tách mẹ, sống theo bầy. Giống lợn ñặc biệt này hiện
ñược tìm thấy ở ðan Mạch, Thuỵ Sỹ, Ba Lan,
*Lợn rừng Indonesia
Giống lợn rừng này chỉ có ñộ dài thân 90 - 110 cm, nặng khoảng 30 –
40 kg. Vì có khả năng bơi rất giỏi nên chúng thường thích sống ở vùng ven
biển, hồ và ñầm lầy.
Lợn rừng Indonesia sinh sống thành từng bầy ñàn nhỏ, con ñực có
nhiệm vụ bảo vệ ñàn và ñào bới ñất ñể kiếm thức ăn là các củ thực vật và ấu
trùng dưới ñất cho con cái và lợn con. Lợn rừng cái mang thai từ 125 - 150
ngày, mỗi lứa chỉ ñẻ ñược 2 con.
* Lợn rừng không lông
Giống lợn rừng này phân bố chủ yếu ở Vanderbur (Hà Lan), Pháp và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
các ñảo thuộc vùng biển Thái Bình Dương. Thực ra, trên lớp da của chúng
cũng có lông nhưng lông rất mềm, rất ngắn và thưa nên trông chúng như
không có lông. Giống lợn này bơi rất giỏi và chạy khá nhanh.
Chúng có ñộ dài thân 1,3 - 1,6 m và cao 50 cm, nặng 70 - 130 kg. Da
ñen xám hoặc nâu, da rất dày và có nhiều nếp gấp sâu. Con ñực có răng nanh
rất dài và cong. Mặt ngắn, ñầu nhỏ, mắt nhỏ, tai nhỏ, ñuôi ngắn và không có
túm lông ở cuối ñuôi.
* Lợn rừng sông
Giống này thường tập trung ven những cánh rừng dọc sông Hồng nước
ta. Chúng có thân hình thẳng, dài 150 cm và nặng 120 kg; lông màu vàng nâu
sậm, ñen, hung ñen hoặc vàng nâu chấm ñen. Con cái mang thai khoảng 127
ngày. Tuổi thọ ñạt từ 10 - 15 năm.

màu tóc hoa râm ở châu Á hoặc màu ñen hung nâu ở châu Âu.
Lợn mặt dài cho sức sản xuất, thịt, da kém hơn nhưng sức ñề kháng
chịu ñựng kham khổ tốt hơn dòng lợn mặt ngắn. Dòng lợn này thường bắt gặp
trong các khu rừng thưa nên dễ bị săn bắt và cũng chính là lý do tại sao giống
lợn rừng thuần chủ yếu trên thị trường lại là giống lợn mặt dài.
+ Dòng lợn rừng mặt ngắn:
Lợn có mặt ngắn, lông ngắn, mượt hơn và có màu ñen sậm. Lông mào
(bờm) vẫn ñậm màu hơn nhưng chỉ cao hơn các phần lông khác chứ không
dựng cao lên hẳn như ở dòng lợn mặt dài.
Lợn mặt ngắn có dáng thấp, da mỏng hơn lợn mặt dài. Thân hình béo,
tròn, phần lưng thẳng, tai to, trán rộng, khả năng sinh trưởng mạnh hơn nhưng
sức ñề kháng kém hơn dòng lợn mặt dài. Lợn mặt ngắn có vẻ giống lợn nhà
nhiều hơn lợn mặt dài. Dòng lợn này thường gặp trong các khu rừng rậm sâu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
* Lợn rừng Việt Nam
Việt Nam cũng như ở các nước trong khu vực hiện nay lợn rừng là khá
phong phú về chủng loại. Lợn rừng thuần chủ yếu là lợn rừng thường, gồm cả
2 dòng mặt dài và mặt ngắn. Cụ thể:
- Lợn rừng thuần mặt dài.
- Lợn rừng thuần mặt ngắn.
- Lợn rừng lai giữa giống thuần mặt dài và giống thuần mặt ngắn.
Giống này vừa khắc phục ñược tốc ñộ sinh trưởng chậm của lợn mặt dài và
khả năng ñề kháng không cao của lợn mặt ngắn.
- Lợn rừng thuần lai với các giống lợn ñịa phương như lợn Mẹo, lợn Ba
Xuyên, lợn cắp nách hay lợn Nít ðặc biệt là giống lợn Sóc của ñồng bào dân
tộc H’Mông thường nuôi thả rông ở vùng núi Kỳ Sơn, Quỳ Châu (Nghệ An)
suốt dãy Trường Sơn của Nghệ An và Hà Tĩnh và còn ñược nuôi ở Lào Cai,

(bờm) vẫn màu ñậm hơn nhưng chỉ cao hơn các phần lông khác chứ không
dựng cao lên hẳn như ở dòng mặt dài.
Lợn mặt ngắn có dáng thấp, da mỏng hơn lợn mặt dài. Thân hình béo,
tròn, phần lưng thẳng, tai to, trán rộng, khả năng sinh trưởng mạnh hơn nhưng
sức ñề kháng kém hơn dòng mặt dài. Lợn mặt ngắn có vẻ giống lợn nhà hơn
lợn mặt dài. Dòng lợn này thường gặp trong các khu rừng sâu.
+ Dòng lợn rừng lai:
Lợn rừng thuần lai với các giống lợn ñịa phương như lợn Mường
Khương, lợn Mẹo, lợn Ba Xuyên, lợn Nít, lợn Vân Pa,…ñặc biệt là giống lợn
Mẹo của ñông bào dân tộc H’mông thường nuôi thả rông ở vùng núi suốt dãy
Trường Sơn của các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và các tỉnh Lào Cai, Yên Bái và
giống lợn Sóc là giống lợn thuần ñược nuôi phổ biến trong các khu vực buôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
làng ñồng bào vùng Tây Nguyên, dân ñịa phương thường gọi là “heo Sóc”, “
heo ðê” ñều có ñặc ñiểm ngoại hình và ñặc ñiểm sinh học rất giống với lợn
rừng nên dễ dàng ghép ñôi giao phối và thụ thai hiệu quả.
Cho lợn F1 lai với lợn rừng ñực mặt dài hoặc lợn rừng ñực mặt ngắn
ñược con lai F2
Cho con lai F2 lai với lợn rừng mặt dài hoặc lợn rừng mặt ngắn ñược
con lai F3, con lai này có chất lượng tốt gần như lợn rừng thuần.
2.3.2. Ngoại hình
Lợn rừng cân ñối, nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, hơi gầy; dài ñòn,
lưng thẳng; chân dài, nhỏ và móng nhọn; cổ dài, ñầu nhỏ; mõm dài và nhọn;
tai nhỏ vểnh và thính; mũi rất thính và khoẻ; da rất dày, ñặc biệt da phần vai
dày từ 1 - 5 cm; vai thường cao hơn mông, mông gọn; bụng thon, chùng; ñuôi
nhỏ, ngắn, chỉ dài tới khoeo và hay vẩy. Con ñực có răng nanh phát triển, con
cái có hai hàng vú, mỗi hàng từ 4 - 5 vú phát triển nổi rõ; hai vai và bên trên

+ Tập tính khi ñối phó với kẻ thù:
Lợn rừng là loài ñộng vật có linh tính, nhanh nhẹn và khả năng khứu
giác rất tốt. ðây là những ñặc ñiểm mà chọn lọc tự nhiên ñã giữ lại cho chúng
nhằm ñảm bảo khả năng sinh tồn khi mà thính giác của chúng không tốt.
Khi nghe hoặc cảm nhận ñược ñiều gì ñó làm nó sinh nghi cho sự an
toàn lúc bấy giờ, lập tức chúng ra hiệu cho nhau im lặng ñể kẻ thù không phát
hiện ra chúng mà bỏ ñi. Trường hợp kẻ thù ñến ñược gần nơi chúng ẩn nấp,
chúng cùng nhau kêu thật to ñể uy hiếp kẻ thù và chạy thật nhanh vào rừng
sâu. Khi cảm thấy an toàn, chúng lại cùng nhau ñứng lại, dũi ñất kiếm ăn bình
thường. Tuy nhiên khi cùng ñường hoặc bị thương ñau ñớn làm chúng tức
giận thì chúng trở thành con vật khá hung dữ và sẵn sàng quay lại chiến ñấu
với kẻ thù một cách ñiên cuồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 16
Lợn rừng có khả năng ghi nhớ rất tốt về những nguy hiểm mà chúng
thoát ñược. Thường thì khi thoát ñược một kiểu bẫy săn nào ñó thì không bao
giờ chúng mắc lại kiểu bẫy săn ñó.
+ Tập tính kiếm ăn:
Lợn rừng là một loài ñộng vật ăn tạp, dạ dày ñơn, chúng ăn các loại rau
cỏ, hoa quả rơi rụng xuống ñất, củ, rễ thực vật, nấm, khoai, măng, ngô, dứa,
lạc, các loại cỏ,…ñến các thức ăn ñộng vật như mối, rắn, chuột, kiến, gián dế,
cuốn chiếu, ếch nhái, thằn lằn, kì nhông, nhím, trứng chim làm tổ trên mặt
ñất, thậm chí cả xác ñộng vật mới chết.
Nếu khu vực sinh sống có nhiều thức ăn thì chúng chỉ loanh quanh
trong lãnh thổ khoảng 10m
2
/con. Nếu thức ăn bị cạnh tranh nhiều bởi hươu,
nai,… thì chúng có thể ñi kiếm ăn trong vòng bán kính 50 - 80 m nhưng

khoẻ mạnh, có sức ñề kháng cao nên hiện ở trang trại nuôi lợn rừng chỉ thấy
xuất hiện nhiều lợn mắc hội chứng chảy.
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ñặc thù của
ñường tiêu hóa, là hiện tượng con vật ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có
nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa (Phạm Ngọc Thạch, 1996).
Tùy theo ñặc ñiểm, tính chất, diễn biến, ñộ tuổi của gia súc mắc bệnh, tùy
theo ñộ tuổi mắc bệnh, loài gia súc, tùy theo yếu tố ñược coi là nguyên nhân
chính mà nó ñược gọi theo nhiều tên khác nhau: bệnh xảy ra ñối với gia súc non,
ở lợn ñược gọi là bệnh lợn con ỉa phân trắng; ở trâu, bò ñược gọi là bệnh bê nghé
ỉa phân trắng; còn ñối với gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu, chứng rối loạn
tiêu hóa… Xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như:
Colibacsilllosos do vi khuẩn E.coli gây ra, bệnh phó thương hàn lợn do vi khuẩn
Salmonella choleraesuis gây ra, bệnh viêm dạ dày truyền nhiễm (TGE) do
Coronavirus gây ra. Bệnh xảy ra mọi lúc, mọi nơi với triệu chứng bệnh chung là
tiêu chảy, mất nước và ñiện giải, suy kiệt, trụy tim mạch dẫn ñến chết.

Trích đoạn Xác ựịnh Serotyp kháng nguyê nO của các chủng vi khuẩn E.col Xác ựịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các vi khuẩn Kết quả ựiều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ựàn lợn Kết quả nghiên cứu sự biến ựộng về số lượng vi khuẩn E.col Kết quả giám ựịnh ựặc tắnh sinh học của các chủng vi khuẩn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status