Khảo sát khả năng sinh sản của giống lợn CP909 và một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nái nuôi tại trại ông nguyễn thanh lịch – ba vì – hà nội - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

DƢƠNG VĂN THOÁNG

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIỐNG LỢN CP909
VÀ MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG GẶP Ở ĐÀN LỢN NÁI NUÔI
TẠI TRẠI ÔNG NGUYỄN THANH LỊCH – BA VÌ – HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính qui
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2011 - 2016

Thái Nguyên - năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

DƢƠNG VĂN THOÁNG

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIỐNG LỢN CP909
VÀ MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG GẶP Ở ĐÀN LỢN NÁI NUÔI
TẠI TRẠI ÔNG NGUYỄN THANH LỊCH – BA VÌ – HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

nhƣ trong quá trình thực tập tốt nghiệp này.

Thái Nguyên, ngày

tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Dương Văn Thoáng


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bảng bố trí thí nghiệm .................................................................... 23
Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 34
Bảng 4.2: Cơ cấu đàn lợn sinh sản của trang trại (2013 - 2015) .................... 35
Bảng 4.3: Khả năng sinh sản của giống lợn CP909 ........................................ 36
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái tại trại .................... 39
Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc một số bệnh sinh sản của đàn lợn nái theo lứa đẻ ......... 40
Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc một số bệnh sinh sản của đàn lợn theo tháng ................ 42
Bảng 4.7: Ảnh hƣởng của một số bệnh đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi
tại trại ............................................................................................... 44
Bảng 4.8: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, hội chứng mất sữa, bại liệt tại
cơ sở thực tập ................................................................................... 46


iii


STT:

Số thứ tự

TT:

Thể trọng

Tr:

Trang

VĐSD:

Viêm đƣờng sinh dục

Y

Giống lợn Yorkshire


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT........................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................................... 25
4.1.1. Công tác chăn nuôi .......................................................................................... 25
4.1.2.Công tác chăm sóc nuôi dƣỡng ...................................................................... 25
4.1.3. Công tác thú y .................................................................................................. 27
4.1.4.Công tác phòng bệnh ....................................................................................... 28
4.1.5.Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ............................................................. 30
4.1.6. Công tác khác ................................................................................................... 33
4.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận...................................................................... 34
4.2.1. Cơ cấu đàn lợn sinh sản của Trại giai đoạn 2013 -2015 .......................... 34
4.2.2. Khảo sát khả năng sinh sản của giống lợn CP909 .................................... 35
4.2.3. Tình hình mắc một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái của trại Nguyễn
Thanh Lịch – Ba Vì – Hà Nội. ................................................................................. 38
4.2.4. Tình hình mắc một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái theo lứa đẻ .............. 40
4.2.5. Tình hình mắc một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái theo tháng. .............. 42
4.2.6. Ảnh hƣởng của bệnh viêm tử cung, hội chứng mất sữa, bại liệt đến khả
năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại ............................................................. 44
4.2.7. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, hội chứng mất sữa, bại liệt của lợn
nái tại cơ sở thực tập ....................................................................................... 45
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................. 48
5.1. Kết luận. ............................................................................................................... 48
5.2. Đề nghị. ................................................................................................................ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nƣớc ta đang phát triển

mất sữa, bại liệt đây là các loại bệnh ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng sinh
sản của lợn mẹ. Bệnh tuy không xảy ra ồ ạt nhƣng gây thiệt hại lớn cho lợn
nái: gây chết thai, lƣu thai, sẩy thai…nghiêm trọng hơn bệnh vẫn âm thầm
làm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa tiếp theo, ảnh hƣởng
đến năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôi lợn. Với mục
đích góp phần năng cao khả năng sinh sản của đàn lợn, nâng cao hiệu quả
của điều trị bệnh, tiết kiệm chi phí nái nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch – Ba
Vì – Hà Nội.
Từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát khả năng sinh
sản của giống lợn CP909 và một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nái nuôi tại
trại ông Nguyễn Thanh Lịch – Ba Vì – Hà Nội ”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:
- Xác định đƣợc khả năng sinh sản của giống lợn nái CP909 tại trại
ông Nguyễn Thanh Lịch - Ba Vì – Hà Nội.
- Xác định đƣợc một số bệnh sinh sản thƣờng gặp ở đàn lợn nái tại trại
ông Nguyễn Thanh Lịch - Ba Vì – Hà Nội.
- Xác định ảnh hƣởng của một số bệnh sinh sản đến khả năng sinh sản
của lợn nái nuôi tại trại.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên
cứu khoa học, củng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết
cách thu thập, phân tích và xử lý thông tin cũng nhƣ kỹ năng tiếp cận và làm
việc ngoài thực tiễn.


3

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

trứng đến đầu tử cung và đƣợc chia làm 2 phần: Phần trƣớc tự do có hình
phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác dụng hứng tế bào trứng chín rụng,
phần sau thon nhỏ có đƣờng kính dài 0,2-0,3cm nối với sừng tử cung.
Cấu tạo ống dẫn trứng xếp từ ngoài vào trong gồm có: Màng tƣơng
mạc đến từ dây chằng rộng, lớp cơ (2 lớp: Cơ vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài),
lớp niêm mạc trong cùng có nhiều gấp nếp chạy dọc và không có tuyến.


5

- Tử cung (Uterus): Tử cung là nơi cung cấp dinh dƣỡng và phát triển
của thai. Tử cung nằm trong xoang chậu, dƣới trực tràng, trên bóng đái.
Tử cung gồm 3 phần: Sừng, thân, cổ tử cung. Sừng tử cung dài ngoằn
ngoèo nhƣ ruột non, dài 30-50cm, có dây chằng rộng rất dài nên khi thiến có
thể kéo sừng tử cung ra ngoài đƣợc. Thân tử cung ngắn, niêm mạc thân và
sừng tử cung là những gấp nếp nhăn nheo theo chiều dọc. Thai làm tổ ở sừng
tử cung. Cổ tử cung không có gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt xen kẽ cài
răng lƣợc với nhau.
Cấu tạo tử cung xếp từ ngoài vào trong có: Tƣơng mạc đƣợc nối với
dây chằng rộng, lớp cơ rất phát triển (dày, khỏe, có cấu tạo phức tạp phù hợp
với chức năng chứa thai phát triển và đẩy thai khi đẻ. Cơ dọc ở ngoài, cơ
vòng ở trong và phát triển mạnh ở cổ tử cung tạo thành cơ thắt), lớp niêm mạc
trong cùng màu hồng nhạt có nhiều gấp nếp với nhiều tuyến tiết chất nhờn.
- Âm đạo (Vagina): Âm đạo là đoạn nối tiếp sau cổ tử cung, trƣớc âm
hộ. Đây là nơi tiếp nhận dƣơng vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía
dƣới là bóng đái, nó đƣợc ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh.
Cấu tạo: Lớp ngoài là tƣơng mạc phủ phần trƣớc âm đạo. Lớp giữa là
lớp cơ trơn xếp theo các chiều khác nhau dính lẫn lộn với tổ chức liên kết
bọc ngoài. Lớp niêm mạc có nhiều gấp nếp nhăn nheo theo chiều dọc, trong
đó có nhiều chất nhờn. Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đƣờng đi

còn non. Vú gồm có bầu vú và núm vú.
+ Bầu vú: Bầu to đó là nơi sản sinh và chứa sữa. Ngoài cùng có lớp da
mỏng mịn tùy theo vị trí mà lớp da này do da ngực, nách hay da bụng, bẹn
kéo đến, tiếp đến là lớp cơ. Trong cùng có 2 phần cơ bản là bao tuyến và ống
dẫn xen kẽ giữa phần cơ bản ở trong nhƣ tổ chức mỡ, tổ chức liên kết, hệ
thống mạch quản thần kinh bao vây và chia vú làm nhiều thùy nhỏ trong đó
có nhiều sợi đàn hồi.


7

Bao tuyến là nơi sản sinh ra sữa giống nhƣ một cái túi, từ túi đó sữa
theo 3 loại ống dẫn: Nhỏ, trung bình, lớn rồi đổ vào xoang sữa ở đáy tuyến và
thông ra ở đỉnh đầu vú.
Để hình thành một lít sữa phải có 540 lần lít máu đi qua tuyến vú, vì
vậy sự cung cấp máu cho tuyến vú rất phong phú, mao mạch bao quanh bao
tuyến dày đặc.
+ Núm vú: Một bầu vú có một núm vú cấu tạo bởi da - tổ chức liên kết
- cơ - ống dẫn sữa. Ống dẫn sữa gồm 2-3 ống thông nối từ xoang sữa (Bể sữa)
ra đầu núm vú. Ở đầu núm vú, sợi cơ trơn xếp thành vòng tạo thành cơ vòng
đầu vú giữ cho đầu vú ở trạng thái khép kín khi không thải sữa.
theo Rzasa. A và cs (2004) [32], những núm vú có 1 ống dẫn cho ít sữa hơn
núm vú có 3 ống dẫn và ở lợn nái đẻ lứa đầu, tỉ lệ núm vú 1 ống dẫn nhiều
hơn so với lợn đã đẻ nhiều lứa. Gia súc còn non thì tuyến vú của con đực và
con cái đều giống nhau, khi gia súc cái sinh trƣởng và phát dục thì các mô
liên kết và mô mỡ tuyến vú tăng dần làm cho thể tích tuyến vú tăng lên, đến
khi gia súc đến giai đoạn thành thục về tính thì tuyến vú của con cái phát
triển: Các ống dẫn, sinh trƣởng nhanh và phát triển nhiều nhánh nhỏ phức tạp,
đồng thời thể tích bầu vú và đầu vú cũng to dần lên.
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái

ra còn sống/ổ cao, thời gian động dục trở lại ngắn, khoảng cách từ khi đẻ đến
phối giống trở lại dài, khoảng cách lứa đẻ dài.
Lợn nái cai sữa ở 28 – 35 ngày, thời gian động dục trở lại là 4 – 5 ngày
có thể phối giống và co thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998) [29].
2.1.3. Một số hiểu biết về quá trình viêm
2.1.3.1. Khái niệm về viêm
Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [11], viêm là phản ứng của toàn thân
chống lại mọi vật kích thích có hại đối với cơ thể, nó thể hiện tại cục bộ các
mô bào. Bản chất của viêm là một quá trình bệnh lý lấy phòng vệ làm chủ yếu
nhằm duy trì sự cân bằng trong cơ thể.


9

Triệu chứng của viêm xuất hiện nặng hay nhẹ, tiên lƣợng tốt hay xấu
đều có liên quan chặt chẽ đối với tính chất của vật kích thích, cƣờng độ và
thời gian kích thích dài hay ngắn, cũng nhƣ khả năng phản ứng của cơ thể đối
với vật kích thích, đặc biệt là trạng thái thần kinh của con vật.
2.1.3.2. Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm
Phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm đã gây nên các rối
loạn chủ yếu sau:
* Rối loạn chuyển hóa
Tại ổ viêm quá trình oxy hóa tăng mạnh, nhu cầu oxy tăng, nhƣng vì có
rối loạn tuần hoàn nên khả năng cung cấp oxy không đủ, gây rối loạn chuyển
hóa gluxit, lipit và protit gây ra hiện tƣợng tăng độ axit, xeton, lipit,
albumoza, polipeptit và các axit amin tại ổ viêm.
* Tổn thƣơng mô bào
Các tế bào bị tổn thƣơng tại ổ viêm giải phóng các enzym càng làm
trầm trọng thêm quá trình hủy hoại mô bào và phân hủy các chất tại vùng
viêm, chúng tạo ra các chất trung gian có hoạt tính sinh lý cao và hạ thấp độ

Staphylococcus sp, E.coli và Enterobacter.
Cũng theo thông tin Đặng Thanh Tùng (2006) [21], phân lập hệ vi
trùng chủ yếu từ dịch viêm tử cung tại phòng xét nghiệm gồm có:
- E.coli
- Staphylococcus
- Klebsiella
- Staphylococcus + E.coli
Dƣới đây là thông tin về một số loại vi khuẩn gây bệnh viêm đƣờng
sinh dục:
- Streptococcus: Là liên cầu khuẩn thuộc họ Micrococcaceae, hình cầu
hoặc hình bầu dục, đƣờng kính có khi đến 1µ, đôi khi có vỏ, bắt màu gram


11

dƣơng, không di động. Liên cầu có ở khắp nơi trên cơ thể ngƣời và động vật,
bình thƣờng chúng cƣ trú trên da, niêm mạc, đƣờng tiêu hóa, hô hấp, khi sức
đề kháng của cơ thể giảm sút hoặc tổ chức bị tổn thƣơng, vi khuẩn sẽ xâm
nhập và gây bệnh.
- Staphylococcus: Là những vi khuẩn hình cầu, tụ lại từng đám giống
hình chùm nho, đƣờng kính 0,7-1µ, không di động, không sinh nha bào,
không có lông, bắt màu gram dƣơng, staphylococcus thuộc họ Micrococeae
gồm ba loại: Staphylococcus aureus, staphylococcus epidermidis và staphylococcus
sarprophyticus. Tụ cầu thƣờng ký sinh trên da, niêm mạc của ngƣời và gia súc,
khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút hoặc tổ chức bị thƣơng ở da và niêm
mạc hoặc những rối loạn về chức năng thì các nhiễm trùng do tụ cầu dễ dàng
xuất hiện. Vi khuẩn gây những ổ mủ ở ngoài da và niêm mạc. Một số trƣờng
hợp vi khuẩn vào máu gây nhiễm trùng huyết, huyết nhiễm mủ. Trong ba loài
của giống staphylococcus thì staphylococcus aureus là loài gây bệnh hay gặp
nhất, nó gây các nhiễm trùng ở các loài gia súc, nhất là các cơ sở chăn nuôi

Do nhiễm trùng kế phát từ sẩy thai, đẻ khó, sót nhau, viêm âm đạo hoặc
viêm tử cung.
* Triệu chứng
Phần cổ tử cung nhô ra âm đạo sung huyết và sƣng, các vòng nhẫn bên
trong của cổ tử cung sung huyết. Lối vào của lỗ cổ tử cung biến dạng và niêm
mạc trở nên đỏ hoặc đỏ tía mủ chảy ra từ miệng cổ tử cung.
Trƣờng hợp viêm lâu ngày thì lối vào của cổ tử cung giãn nở rộng mặc
dù có sự hiện diện của thể vàng trên buồng trứng. Cần phải xem xét cẩn thận
vì viêm cổ tử cung ít khi đơn lẻ mà thƣờng kết hợp với viêm âm đạo hoặc
viêm nội mạc tử cung.
* Hậu quả
Viêm cổ tử cung lâu ngày có thể khiến cổ tử cung bị tắc, khi gia súc
động dục niêm dịch không thoát ra ngoài đƣợc.


13

* Chẩn đoán và điều trị
Một vài trƣờng hợp bệnh có thể tự khỏi sau khi lợn động dục. Điều trị
bằng cách thụt rửa cổ tử cung bằng nƣớc muối sinh lý hoặc lugol 0,5%. Sau
đó bơm kháng sinh vào dọc theo cổ tử cung. Tiên lƣợng của bệnh này khá tốt
nhƣng nếu có viêm âm đạo hoặc viêm tử cung thì cần phải kết hợp xử lý tốt.
2.1.4.2 Bệnh viêm tử cung
* Nguyên nhân
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái thƣờng xảy ra ở lợn nái sau đẻ, có thể xảy
ra ở lợn nái sau khi phối giống và ít xảy ra ở lợn nái hậu bị, thời gian hay xảy
ra nhất là sau khi đẻ 1-10 ngày. Bệnh xảy ra ở lợn mẹ do nguyên nhân sau:
- Từ bản thân lợn mẹ
+ Lợn là loài động vật đa thai, khả năng sinh sản cao, thời gian mang thai
ngắn, thời gian sinh sản kéo dài,... làm cho bộ phận sinh dục hoạt động nhiều tạo

cho lợn nái bị viêm tử cung. Vì vậy, chúng ta phải tạo tiểu khí hậu phù hợp
với lợn nái khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.
* Triệu chứng
Bệnh đƣợc chia làm 3 thể viêm chính gồm: Viêm nội mạc tử cung (thể
nhẹ), viêm cơ tử cung (thể trung bình), viêm tƣơng mạc tử cung (thể nặng)
với các biểu hiện cụ thể đƣợc trình bày trong bảng sau:
Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung
Thể viêm

Chỉ tiêu
phân biệt
Sốt
Dịch
viêm

cung (thể nhẹ)
Sốt nhẹ

Màu
Mùi

Phản ứng
đau

Viêm nội mạc tử Viêm cơ tử cung

tử cung (thể nặng)

Sốt nhẹ



Bỏ
toàn

ăn

hoàn

Bỏ ăn hoàn toàn

(Nguồn: Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [5] )


15

* Hậu quả của bệnh
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thƣơng đƣờng sinh
dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm
mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dƣỡng, lợn con chậm phát
triển, lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể vô sinh, mất khả
năng sinh sản của lợn nái.
* Điều trị
Bệnh do vi khuẩn gây ra nên cần thiết phải xác định đƣợc vai trò của vi
khuẩn gây bệnh, sự mẫn cảm của chúng với kháng sinh và hóa dƣợc trong điều trị
nhằm tiêu diệt sớm và kịp thời vi khuẩn gây bệnh, tránh sự lây lan của vi khuẩn.
2.1.4.3 Hội chứng mất sữa
 Nguyên nhân:
Do mất cân bằng điều tiết hormone của cơ thể mẹ sau khi đẻ.
Do chăm sóc nuôi dƣỡng kém, thức ăn chứa độc tố và do một số bệnh
truyền nhiễm khác.

đứng không đƣợc lâu, đi lại khó khăn và hay nằm 1 chỗ. Nếu bại liệt xảy ra
trong 1-2 ngày thì thƣờng do tổn thƣơng dây thần kinh tọa, nếu xảy ra sau 1530 ngày thƣờng do thiếu canxi, photpho.
* Phòng và điều trị bệnh
Trong thời gian mang thai cần bổ sung canxi,phosphor cho lợn nái.
Thao tác đỡ đẻ nhẹ nhàng.
Cho lợn mẹ ăn thức ăn có chất lƣợng cao và bổ sung them các yếu tố cần
thiết nhƣ vitamin B12, B1, A, D…giúp cho sự đồng hóa Ca, P đƣợc tốt hơn.
Tiêm cho lợn mẹ calcium fort, cũng có thể tiêm vitamin nhóm B kết
hợp Strychnin.
2.1.5. Một số thông tin về hai loại thuốc kháng sinh sử dụng
* Thuốc Vetrimoxin LA

- Thành phần:
Amoxycillin (dƣới dạng muối Trihydrate): ……………………..15g
- Cơ chế tác dụng: Amoxycillin hoạt động bằng cách ngăn cản sự tổng
hợp mucopeptide trên thành tế bào vi khuẩn.
Amoxycillin có hiệu lực diệt khuẩn thay đổi theo thời gian trên các vi
khuẩn Gram (+) nhƣ: Staphylococci, Streptococci, Corynebacteria và vi
khuẩn Gram (-) nhƣ: E.coli, Samonella, Pasteurella…
Sau đó, Amoxycillin xâm nhập nhanh chóng vào các mô cũng nhƣ vào
hệ thống mạch máu. Trong đó quan trọng nhất là khả năng phân bố khắp phổi.
Khả năng chuyển hóa của Amoxycillin yếu nên phần lớn bị thận thải trừ qua
đƣờng tiểu dƣới dạng còn hoạt tính, hiệu lực của thuốc kéo dài 48 giờ.
- Liều lƣợng và cách dùng: Tiêm 1ml/10kg thể trọng, tiêm bắp, điều trị
trong 5 ngày. Kết hợp sử dụng một số thuốc có tác dụng giảm đau hạ sốt, trợ
sức trợ lực… làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh.


17


sữa điều trị bằng tiêm oxytoxin 5–10 UI cho lợn nái đến 200kg và dùng kháng
sinh ampicillin 25 mg/1kg/ngày hoặc tetracycllin 30 – 80 mg/kg/ngày cho kết
quả điều trị tốt.


18

Theo Trƣơng Lăng (2003) [12]cho rằng: bơm thụt rửa tử cung sau khi
đẻ xong bằng thuốc tím 1‰, hay rivanol 1‰. Bơm vào tử cung furazolidol
hoặc đặt vào tử cung 4 viên chloranol / ngày.
Tiêm streptomycin hoặc penicillin 1 – 2 vạn đơn vị/kg P
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2003) [13], dùng phác đồ điều trị tiêm bắp
thịt để điều trị bệnh viêm tử cung: streptomycin 15 – 20 mg/kgP dùng liên tục
3 – 4 ngày (cấp tính), 6 – 8 ngày (mãn tính).
Theo Nguyễn Hữu Ninh và cs (2002) [18]:
Dùng benzyl penicillin (procaine ) 1.000.000 UI
Dùng gentamycin (sulfate) 200.000 UI
Tá dƣợc vừa đủ trong 1 ống 2 gram
Điều trị viêm tử cung ở lợn, bò cho kết quả cao.
Dùng viên nén chloteracilin (chcorlidrata) 1gram điều trị nhiễm trùng
đƣờng sinh dục sau đẻ nhƣ viêm tử cung, lộn tử cung, sát nhau, viêm âm đạo.
Đoàn Thị Kim Dung và cs, (2002) [4] cho biết: Thụt rửa tử cung, âm
đạo bằng rivanol 0.1% hay chloramphenicol 4% mỗi ngày rửa một lần,mỗi
lần 50 – 100ml (các loại hoà tan trong nƣớc ấm 40 – 450C) sau đó dùng một
số loại thuốc sau:
Tiêm bắp thịt kanamycin liều 10mg/kg/ngày, chia làm hai lần/ngày,
tiêm bắp thịt gentamycin 4 UI /kg/ngày
Ketomycin bôi ngày 1–2 lần kết hợp uống 1–2 gram cho 30- 50 kgTT
liên tục trong 3–5 ngày, dùng một trong những thuốc trên đồng thời kết hợp
với thuốc bổ trợ VTM C, B, cafein cho kết quả tốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status