Đánh giá khả năng sinh sản và một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nái ngoại Landrace (L01 VÀ L11) nuôi tại trại Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết Yên Thủy Hòa Bình - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------- -

LÝ THU HOÀI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢNVÀ MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG GẶP Ở ĐÀN
LỢN NÁI NGOẠI LANDRACE ( L01 VÀ L11) NUÔI TẠI
TRẠI TRẦN VĂN TUYÊN XÃ ĐOÀN KẾT, YÊN THỦY, HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo: Chính qui
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên – 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------- -

LÝ THU HOÀI
Tên đề tài
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢNVÀ MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG GẶP
ỞĐÀN LỢN NÁI NGOẠI LANDRACE (L01 VÀ L11) NUÔI TẠI
TRẠI TRẦN VĂN TUYÊN XÃ ĐOÀN KẾT, YÊN THỦY, HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

toàn thể cô, chú, anh, chị, em trong trại Trần Văn Tuyên và các kĩ sư của công
ty CP Việt Nam, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tốt
nghiệp.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng bạn bè đã
giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Lý Thu Hoài


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................
MỤC LỤC ...................................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................
PHẦN 1. LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ............................................................... 2
1.2.1. Mục đích ........................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu ............................................................................................. 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................ 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ...................... 3
2.2. Cơ sở khoa học của chăn nuôi lợn nái sinh sản ...................................... 9
2.2.2. Đặc điểm về cơ quan sinh sản và sinh lý sinh sản của lợn nái ......... 9
2.3. Chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của

4.3.1. Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái L01 và L11 ........... 37
4.3.2. Năng suất sinh sản của lợn nái L01 và L11........................................... 42
4.4. Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn nái và lợn con nuôi tại trang trại ..... 47
4.4.1. Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ....................................... 47
4.4.2. Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn con theo mẹ ........................ 48
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 50
5.1. Kết luận ................................................................................................. 50
5.2. Đề nghị ................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 51


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AD

Vaccine phòng giả dại

Cs

Cộng sự

Du

Duroc

FMD

Vaccine phòng lở mồm long móng

h2


PV

Vacxine phòng khô thai

SF

Vacxine phòng dịch tả

Y

Giống lợn Yorkshire

Y21

Dòng Yorkshire thuần

Nxb
TNHH MTV

Nhà xuất bản
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .................................................. 36
Bảng 4.2: Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn Công ty TNHH MTV Lý Yên
Bình (2014 - 2016) ................................................................................................. 37
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái L01 và L11 ............... 38
Bảng 4.4: Năng suất sinh sản của lợn nái L01 và L11 .................................... 42
Bảng 4.5: Một số bệnh thƣờng gặp trên đàn lợn nái tại trang trại(theo dõi

công nghiệp, quy mô chăn nuôi lớn, áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc,
nuôi dưỡng tiên tiến, chế biến thức ăn chất lượng cao, các loại thức ăn thay
thế, thức ăn bổ sung, phối hợp khẩu phần ăn có đầy đủ các chất dinh
dưỡng.Trong đó, công tác thú y đã được đặc biệt chú ý đến.
Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái
sinh sản là dịch bệnh còn xảy ra phổ biến, gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái
nuôi trong các trang trại cũng như nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình. Đối với lợn
nái nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp cho nên
tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ngày càng nhiều hơn do khả năng thích nghi của đàn


2

lợn nái với điều kiện ngoại cảnh nước ta còn kém. Mặt khác trong quá trình
sinh đẻ lợn nái dễ bị nhiễm các vi khuẩn như Streptococcus, E.coli… xâm
nhập và gây nhiễm trùng. Đặc biệt là bệnh viêm tử cung, đây là loại bệnh ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của lợn mẹ. Bệnh tuy không xảy ra ồ ạt
nhưng gây thiệt hại lớn cho lợn nái: gây chết thai, lưu thai, sẩy thai…nghiêm
trọng hơn bệnh vẫn âm thầm làm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở
các lứa đẻ tiếp theo, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của
toàn ngành chăn nuôi lợn. Với mục đích góp phần năng cao khả năng sinh
sản của đàn lợn, nâng cao hiệu quả của điều trị bệnh, tiết kiệm chi phí nái
nuôi tại trại lợn Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa
Bình.
Từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả
năng sinh sản và một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nái ngoại Landrace
(L01 VÀ L11) nuôi tại trại Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, Yên Thủy, Hòa
Bình ”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích

huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Là trại lợn gia công của Công ty Chăn nuôi
CP Việt Nam, hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất,
thuê công nhân, công ty đầu tư giống lợn, thức ăn, thuốc thú y và cán bộ kỹ
thuật. Hiện nay, trang trại do ông Trần Văn Tuyên làm chủ, cán bộ kỹ thuật
của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt
động của trang trại.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhóm:
+ Nhóm quản lý: 1 chủ trại phụ trách chung, 1 bảo vệ chịu trách nhiệm
bảo vệ tài sản chung của trại.
+ Nhóm kỹ thuật: 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 kỹ sư di truyền, 1 kỹ thuật điện, 1 kế
toán phụ trách chuyên môn.
+ Nhóm công nhân: 15 công nhân, 7 sinh viên thực tập thực hiện công
việc chuyên môn.
Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau
như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu. Các tổ có bảng chấm công riêng cho từng
công nhân trong tổ, ngoài ra các tổ trưởng có nhiệm vụ đôn đốc, quản lý các


4

thành viên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự phát
triển của trang trại.


5

2.1.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại có tổng diện tích là 4,2 ha nằm trên địa bàn xã Đoàn Kết, có
địa hình chủ yếu là núi đá vôi nhưng đường giao thông đã được nâng cấp,

sáng và bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, úm lợn con, đảm bảo thoáng mát về
mùa Hè ấm áp về mùa Đông bằng cách điều chỉnh hệ thống quạt, giàn mát và
bóng đèn sưởi ấm trong chuồng. Mỗi chuồng được lắp đặt máy bơm nước để
tắm cho lợn và vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng có hệ thống thoát
phân và nước thải. Bên cạnh chuồng đực có xây dựng phòng pha chế tinh lợn,
với đầy đủ tiện nghi như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ
lạnh bảo quản tinh, nồi hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi, đường đi lại
giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các chậu nước sát
trùng để trước cửa ra vào chuồng. Nhìn chung khu vực chuồng nuôi được xây
dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn giữa các dãy
chuồng.
Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi có xây dựng 5 phòng tắm sát trùng
cho công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 1 kho
cám, 1 phòng ăn và 2 phòng nghỉ trưa cho công nhân.
Một số thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ: tủ lạnh bảo quản
vaccine, tủ thuốcđể bảo quản và dự trữ thuốc của trại, xe chở cám từ nhà kho
xuống các dãy chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong và
ngoài chuồng nuôi.
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật. Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được
2,40 - 2,45 lứa/năm. Số con sơ sinh là 12,07 con/đàn, số con cai sữa là
10,45 con/đàn, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là
26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống của


7

công ty CP. Theo đánh giá của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam thì trại hoạt

riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, cho đến lợn con. Lợn được tiêm vaccine
ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh
truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt
nhất cho đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng vác xin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra
đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn được kỹ thuật
viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt
hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại
lớn về số lượng đàn gia súc.
2.1.1.5. Đánh giá chung
 Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn
của UBND xã Đoàn Kết, Trạm thú y huyện Yên Thủy.
Được Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp về con giống,
thức ăn, thuốc thú y có chất lượng tốt.
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đường
giao thông.
Chuồng trại được trang thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước
sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Kèm theo đó là đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn vững vàng, công nhân
nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Do đó
đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.


9

 Khó khăn
Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu, do đó ảnh hưởng đến tiến độ

giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại. Về cấu tạo, âm vật cũng
có các thể hồng như con đực.
- Tiền đình (vestibulum): tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo.
Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ niệu
đạo. Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa và do hai lá niêm mạc gập thành
mộtnếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm
vật, chúng có chức năng tiết dịch nhầy, (Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [4].
+ Bộ phận sinh dục bên trong bao gồm:
- Âm đạo: âm đạo có chức năng chứa cơ quan sinh dục đực khi giao
phối đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ và là
ống thải các chất dịch từ tử cung. Âm đạo có cấu tạo như một ống cơ có thành
dày, phía trước âm đạo là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh che
lỗ âm đạo. Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp liên kết ở ngoài, lớp cơ trơn ở
giữa và lớp niêm mạc ở trong. Trên bề mặt niêm mạc có nhiều thượng bì gấp
nếp dọc. Âm đạo của lợn dài 10 – 12 cm.
- Tử cung (dạ con): tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên
bàng quang và niệu đạo trong xoang chậu, hai sừng tử cung nằm ở trước
xoang chậu, tử cung được giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung
và được giữ bởi các dây chằng. Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm
hai sừng thông với 1 thân và cổ tử cung.
Sừng tử cung: dài 50 – 100 cm, hình ruột non thông với ống dẫn trứng.
Thân tử cung: dài 3 – 5 cm.
Cổ tử cung: dài 10 – 18 cm, có thành dày hình trụ, có các cột thịt xếp
theo kiểu cài răng lược thông với âm đạo.
Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ
trơn và lớp nội mạc.


11


dục và có khả năng sinh sản.
Bộ máy sinh dục của con vật lúc này phát triển tương đối hoàn chỉnh:
Con cái rụng trứng lần đầu, con đực sinh tinh, tinh trùng gặp trứng và có khả
năng thụ thai. Ở cả con đực và con cái có khả năng thụ thai như: con cái động
dục, con đực có phản xạ giao phối. Các đặc điểm sinh dục thứ cấp xuất hiện.
Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu
tiên, nó báo hiệu khả năng có thể sinh sản ở lợn nái. Phối giống cho lợn ở lần
động dục đầu tiên sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái vì lúc này
bộ máy sinh dục của lợn chưa hoàn chỉnh, thể vóc cũng chưa đạt mức thành
thục. Nên phối ở lần thứ 2, 3 trở đi, tuy nhiên cũng không nên phối quá muộn
vì sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của lợn cũng như ảnh
hưởng đến hiệu quả chăn nuôi.
Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003)[3] cho rằng: tuổi động dục đầu
tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt từ
20 -25kg. Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn sơ với lợn nội
thuần, ở lợn lai F1 (có sẵn máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi
khối lượng cơ thể đạt 50-55kg. Ở lợn ngoại động dục muộn hơn so với
lợn lai, tức là lúc động dục 6 - 7 tháng khi lợn có khối lượng 60-80kg.
Tuỳ theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có tuổi
động dục lần đầu khác nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu
vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire,
Landrace) có tuổi động dục lần đầu muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.


13

Sự thành thục về thể vóc
Thành thục về thể vóc là tuổi mà con vật đã có sự phát triển hoàn thiện
về ngoại hình, xương đã được cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn định.
Tuổi thành thục về thể vóc bao giờ cũng muộn hơn tuổi thành thục về

có hoặc có ít nước nhờn, không cho con đực nhảy hoặc bỏ chạy, lợn thường
bỏ ăn hoặc ăn ít, kêu rít liên tục.
Giai đoạn động dục: Tính từ khi tế bào trứng chín (kéo dài 2 - 3 ngày).
Giai đoạn này estrogen tiết ra đạt giá trị cao nhất. Trứng chín dưới tác dụng
của FSH và LH gây rụng trứng, hình thành thể vàng. Các cơ quan sinh dục
biến đổi lúc này rõ rệt nhất.Biểu hiện tính hưng phấn cao độ, đứng nằm không
yên, ăn uống giảm, kêu rít, phá chuồng đi tìm con đực, luôn nhảy lên lưng con
khác hoặc để con khác nhảy lên lưng mình, khi gần đực thì luôn ở tư thế sẵn
sàng chịu đực (đuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau dạng ra và
khụy xuống sẵn sàng cho con đực nhảy lên). Bên trong cổ tử cung đã hé mở
và co bóp mạnh, âm hộ chuyển sang màu mận chín có dịch nhờn chảy ra.Sau
khi chịu đực khoảng 2 giờ thì trứng rụng và thời gian trứng rụng kéo dài 10 15 giờ. Phối ở giai đoạn này sẽ cho hiệu quả cao nhất. Nếu trứng rụng được
thụ tinh thì lợn nái chuyển sang giai đoạn có chửa, nếu không được thụ tinh
thì chuyển sang giai đoạn sau động dục.
Giai đoạn sau động dục: Thường kéo dài 3 - 4 ngày. Biểu hiện: hoạt
động sinh dục của con cái giảm dần, âm hộ teo và tái lại,lợn ăn tốt hơn, giảm
hưng phấn thần kinh, không muốn gần đực và trở lại trạng thái bình thường.
Bên trong buồng trứng thể vàng xuất hiện và tiết ra progesteron tác dụng lên
tuyến yên làm giảm estrogen từ đó làm con vật không có biểu hiện động dục
nữa. Nếu gia súc mang thai, thể vàng sẽ tồn tại đến 2 - 3 ngày trước khi đẻ
còn không thì sau 14 - 15 ngày thể vàng sẽ tiêu biến và một chu kỳ mới lại bắt
đầu.


15

Giai đoạn yên tĩnh: Là giai đoạn dài nhất, thường bắt đầu từ ngày thứ 4
sau rụng trứng đến khi thể vàng tiêu biến. Ở giai đoạn này lợn nái không có
các biểu hiện về hành vi sinh dục. Trong buồng trứng, thể vàng bắt đầu teo đi,
noãn hoàng bắt đầu phát triển, nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng.

con. Do vậy việc phát hiện lợn cái động dục và cho phối giống đúng thời
điểm là biện pháp quan trọng của công tác giống nhằm nâng cao năng suất
sinh sản của lợn nái.
2.3. Chỉ tiêu sinh sản và các yếu tốảnh hƣởng đến khả năng sinh sản của
lợn nái.
2.3.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục và sinh sản của lợn nái
Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
Thông thường ở tuổi động dục lần đầu thể vóc chưa phát triển hoàn
chỉnh và số trứng rụng trong lần đầu rất ít. Vì vậy người ta thường bỏ qua lần
động dục đầu tiên mà chỉ phối ở lần động dục 2 - 3.
Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
Là thời gian từ sơ sinh cho đến khi lợn cái hậu bị động dục lần đầu. Chỉ
tiêu này ở lợn Yorkshire là 203 - 208 ngày tuổi. Trung bình là 12 tháng tuổi,
nếu lợn đẻ sớm khi chưa thành thục về thể vóc làm cho con sinh ra nhỏ, ảnh
hưởng đến chất lượng đàn con. Cho lợn đẻ muộn sẽ không tốt, làm giảm khả
năng sinh sản, giảm số lượng con sinh ra/nái. Chỉ tiêu này đánh giá tuổi thành
thục về tính và thể vóc của từng giống, đánh giá tốc độ sinh trưởng của lợn.
Số con sơ sinh đẻ ra/ổ (con)
Là số con lợn nái sinh ra bao gồm cả thai gỗ, thai chết, thai non và số thai sống.
Thai gỗ: Là loại thai đã chết trong tử cung lúc 35 - 90 ngày tuổi, thai chết ở
giai đoạn này thường không gây sảy thai mà các bào thai chết thường khô
cứng lại.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status