đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò sữa nuôi tại trại sao vàng, thọ xuân, thanh hoá - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ TRẦN THÁI

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ðÀN BÒ
SỮA NUÔI TẠI TRẠI SAO VÀNG, THỌ XUÂN, THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: Chăn nuôi

Mã số

: 60.62 .40

Người hướng dẫn khoa học

: TS. ðặng Thái Hải

HÀ NỘI -2009


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các


Lê Trần Thái

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan.....................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng biểu.........................................................................................vi
Danh mục hình ...............................................................................................vii
Danh mục viết tắt...........................................................................................viii
1. MỞ ðẦU .......................................................................................................1
1.1. ðặt vấn ñề ...............................................................................................1
1.2. Mục ñích của ñề tài .................................................................................2
1.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài....................................................................2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................3
2.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục bò cái ........................3
2.1.1. Buồng trứng .........................................................................................3
2.1.2. Ống dẫn trứng ......................................................................................4
2.1.3 Tử cung .................................................................................................5
2.1.4. Âm ñạo.................................................................................................6
2.2 Hoạt ñộng sinh dục ở bò cái.....................................................................7
2.2.1 Thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu .....................................7
2.2.2. Chu kỳ ñộng dục ..................................................................................9
2.2.3. ðiều hoà nội tiết trong chu kỳ ñộng dục............................................11
2.2.4 Vai trò kích dục tố tuyến yên..............................................................14

3.3.1 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu .....................................................34
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................38
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.....................................................................39
4.1 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi bò sữa tại Trại Sao Vàng............39
4.1.1 Vài nét về tình hình cơ bản .................................................................39
4.1.2 Diễn biến số lượng ñàn bò sữa của Trại từ năm 2003 ñến tháng 6/ 2009...42
4.1.3 Cơ cấu ñàn bò sữa Trại Sao Vàng (01 tháng 1 năm 2009).................43
4.2 Kết quả ñiều tra khả năng sinh sản của ñàn bò sữa nuôi tại Trại Sao
Vàng .............................................................................................................45
4.2.1 Tuổi phối giống và khối lượng phối giống lần ñầu ............................45

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

iv


4.2.2 Tuổi và khối lượng cơ thể ñẻ lứa ñầu .................................................48
4.2.3 Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ .......................................................51
4.2.4 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ...............................................................53
4.2.5 Tỷ lệ thụ thai và hệ số phối giống......................................................55
4.2.6 Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn, tỷ lệ sẩy thai và tỷ lệ sót nhau ...............................56
4.2.7 Khối lượng bê sơ sinh .........................................................................58
4.2.8 Tỷ lệ chậm sinh ,vô sinh và vô sinh vĩnh viễn....................................59
4.3 Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản ..................................................61
4.3.1 Kết quả phân loại nguyên nhân rối loạn sinh sản ...............................61
4.3.2 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng PGF2α kết hợp với
Corpulin trên bò có thể vàng tồn lưu ..........................................................62
4.3.3 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng phương pháp ñặt dụng
cụ âm ñạo CIDR kết hợp với Corpulin ñối với bò bị thiểu năng buồng trứng ..65
4.3.4 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng HCG kết hợp với

Bảng 4.15 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng HCG kết hợp
với Corpulin trên bò bị u nang buồng trứng .........................................67
Bảng 4.16 Chi phí cho các liệu pháp nâng cao khả năng sinh sản của bò sữa
nuôi tại Trại Sao Vàng……………………………………………………….69

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

vi


DANH MỤC HÌNH VÀ ðỒ THỊ
Hình 2.1 Diễn biến ñộng thái của các hormone trong máu ở các giai ñoạn của
chu kỳ ñộng dục ở bò cái....................................................................11
ðồ thị 4.1 Diễn biến ñàn bò qua các năm .....................................................43
Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu ñàn bò sữa của Trại Sao Vàng.........................................44
Biểu ñồ 4.2 Tuổi phối giống lần ñầu và tuổi ñẻ lứa ñầu .................................48
Biểu ñồ 4.3 Khối lượng phối giống lần ñầu và ñẻ lần ñầu..............................51
Biểu ñồ 4.4 Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ................................................53
Biểu ñồ 4.5 Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ..........................................................54
Biểu ñồ 4.6 Tỷ lệ thụ thai ................................................................................56
Biểu ñồ 4.7 Tỷ lệ bò có chửa và bò ñẻ ..........................................................58
Biểu ñồ 4.8 Tỷ lệ chậm sinh, vô sinh tạm thời và vô sinh vĩnh viễn ..............60
Biểu ñồ 4.9 Phân loại hiện tượng rối loạn sinh sản.........................................62
Biểu ñồ 4.10 Kết quả gây ñộng dục phối giống có chửa bằng PGF2α ..........64
kết hợp với Copulin...........................................................................64
Biểu ñồ 4.11 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng phương pháp
ñặt dụng cụ âm ñạo CIDR kết hợp với Corpulin................................66
Biểu ñồ 4.12 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng HCG kết hợp
với Corpulin........................................................................................67


HCG:

Human Chorionic Gonadotropin

HF :

Holstein Friesian

LH:

Luteinizing hormone

LRH:

Lutein Releasing hormone

LTH:

Luteo Tropic hormone

PGF2α:

Prostaglandin F2 alpha

PMSG:

Pregnant Mare Serum Gonadotropin

PRH:


ngô, khoai và trồng cỏ. ðó là nguồn thức ăn dồi dào cho bò sữa. Ngày 25/8/2003
Ban Chấp hành ðảng bộ tỉnh Thanh Hoá ñã ra nghị quyết số 06/NQ-TU ñề ra mục
tiêu phát triển chăn nuôi bò sữa giai ñoạn 2003-2010, toàn tỉnh có 30.000 con bò
sữa, sản lượng sữa ñạt 83.000tấn. Khởi ñầu bằng việc xây dựng Trung tâm Giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

1


bò sữa Sao Vàng tại huyện Thọ Xuân, nay là Trại bò sữa Sao Vàng.
Sự phát triển của ñàn bò sữa tại Thanh Hoá phụ thuộc vào khả năng sinh
sản của ñàn bò hiện có, ñặc biệt là Trại bò sữa hạt nhân Sao Vàng. Tuy nhiên sự
phát triển của ñàn bò sữa Sao Vàng nói riêng và ñàn bò sữa Thanh Hoá nói
chung cò ñang gặp khó khăn như, chu kỳ sinh sản dài 1,55 năm/lứa, bệnh sản
khoa và ñặc biệt là hiện tượng chậm sinh, vô sinh. Chính vì vậy nghiên cứu
ñánh giá năng suất sinh sản và ứng dụng các biện pháp khắc phục tình trạng
chậm sinh, vô sinh trên ñàn bò sữa tại Trại bò sữa Sao Vàng là yêu cầu bức xúc
của ñịa phương. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài.
“ ðánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng một số biện pháp nâng cao
khả năng sinh sản của ñàn bò sữa nuôi tại trại Sao Vàng, Thọ Xuân –
Thanh Hoá”.
1.2 Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá ñược khả năng sinh sản của ñàn bò sữa nuôi tạị Trại bò sữa
Sao Vàng, Thọ Xuân Thanh Hoá.
- Ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản
của ñàn bò.
1.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Bổ sung tư liệu kỹ thuật về năng suất sinh sản của ñàn bò sữa F2, F3 và
HF của Trại bò sữa Sao Vàng.

Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là
những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bào chín nổi lên trên bề mặt
buồng trứng. Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là tế bào noãn bào,
tế bào noãn bào lúc ñầu hình dẹt sau thành hình khối và hình trụ. Noãn bào thứ
cấp do tế bào noãn bào tăng sinh thành nhiều tầng, tiết ra dịch noãn bào ngày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

3


càng nhiều và hình thành xoang noãn bào ép trứng về một phía. Khi noãn bào
chín là quá trình sinh trưởng ñã hoàn thành, dịch noãn bào nhiều, noãn bào nổi
lên trên bề mặt buồng trứng. ðến một giai ñoạn xác ñịnh, noãn bào vỡ ra, tế bào
trứng theo dịch noãn bào rơi vào loa kèn và ñi vào ống dẫn trứng. Nơi noãn bào
vỡ sẽ hình thành thể vàng. Thể vàng ñược hình thành sau khi trứng rụng do sự
nở to và sự lutein hoá của các tế bào kết hạt ñược bắt ñầu từ ñó. Mô lutein lớn
lên chủ yếu do sự nở to của các tế bào lutein (Hausel và cs, 2000[35]) gọi là thể
vàng: thể vàng là một thể rắn màu vàng.
Các tế bào thể vàng tiết ra progesterone và các progestin khác. Ở bò cái
hậu bị giữa ngày 1 và ngày 4 của chu kỳ, thể vàng có ñường kính 10,8 mm,
giữa ngày 5 và ngày 9 nó lớn lên trung bình ñến 15 mm. Thể vàng có thể ñạt
ñến kích thước tối ña trung bình 20,5 mm vào ngày 15 - 16 của chu kỳ, sau ñó
thoái hoá và có ñường kính trung bình 12,5 mm vào ngày 18 - 21. Nếu bò thụ
thai thể vàng sẽ không thoái hoá cho ñến cuối kỳ mang thai (Kunitado Sato,
1992 [36]). Khối lượng thể vàng và hàm lượng progesterone tăng nhanh từ ngày
thứ 2 ñến ngày thứ 8 và giữ tương ñối ổn ñịnh cho ñến ngày thứ 15. Sự thoái
hoá thể vàng ở bò bắt ñầu từ ngày 17 - 18 và chuyển thành thể bạch nếu trứng
không ñược thụ tinh.
2.1.2 Ống dẫn trứng
Ống dẫn trứng còn gọi là vòi Fallop, nằm ở màng treo buồng trứng. Chức

vào noãn hoàng, một phần dựa vào "sữa tử cung" thông qua cơ chế thẩm thấu.
Sau này giữa mẹ và thai hình thành hệ thống nhau thai. Chất dinh dưỡng từ mẹ
cung cấp cho thai và những chất thải từ thai chuyển sang cơ thể mẹ nhờ hệ
thống nhau thai
Niêm mạc tử cung và tử cung giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong sinh
sản như, vận chuyển tinh trùng và trứng, tham gia ñiều hoà chức năng của thể
vàng, ñảm nhận sự làm tổ, mang thai và ñẻ. Tử cung của bò có ba phần từ ngoài
vào trong là: cổ tử cung, thân tử cung và sừng tử cung.
* Cổ tử cung: Là phần ngoài cùng của tử cung, cổ tử cung bò hình tròn và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

5


thông với âm ñạo, dài khoảng 5 – 10 cm, ñường kính từ 2 – 5 cm (Kunitado
Sato, 1992 [36]). Cổ tử cung luôn luôn ñóng, chỉ mở khi nào hưng phấn cao ñộ
hoặc khi sinh ñẻ hoặc khi bị bệnh lý.
Niêm mạc cổ tử cung gấp nếp nhiều lần làm cho thành cổ tử cung không
ñồng ñều tạo thành những thuỳ gọi là thuỳ hoa nở, có từ 3 – 5 lần hoa nở. Thuỳ
ngoài cùng nhô vào âm ñạo khoảng 0,5 – 1,0 cm nhìn bên ngoài tựa như hoa cúc
dại. Có sự khác biệt về cổ tử cung giữa bò già và bò trẻ, giữa bò ñẻ ít và bò ñẻ
nhiều, giữa các giống bò, giữa bò ñẻ bình thường và bò ñẻ không bình thường.
Estrogen làm cho tế bào biểu mô cổ tử cung tiết niêm dịch, niêm dịch này
có tác dụng kháng khuẩn và bảo vệ cho tử cung. Trong giai ñoạn mang thai,
niêm dịch dày lên tạo thành một cái nút keo bịt kín ñể bảo vệ tử cung. Nếu làm
bong nút này, sẽ làm tăng nguy cơ xảy thai.
* Thân tử cung: Ở bò thân tử cung rất ngắn, chỉ khoảng 2 – 4 cm, thân tử cung
nối giữa cổ tử cung với sừng tử cung. Cấu tạo bằng những lớp cơ trơn dày, cơ
vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài có khả năng ñàn hồi tốt, trong cùng là các tuyến
sinh dục có khả năng tiết ra những chất giúp cho sự vận ñộng của tinh trùng

Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức ñộ hoàn thiện,
buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử
cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung,khi ñó
có dấu hiệu ñộng dục xuất hiện, ñối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là tuổi thành
thục về tính. Trong thực tế, thành thục về tính thường ñến sớm hơn thành thục về
thể vóc. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, gia súc, ngoại cảnh và mức ñộ
nuôi dưỡng quản lý. Trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sự sinh trưởng ñược thúc
ñẩy và thành thục về tính sẽ ñến sớm hơn. Bò sữa thành thục tính dục khi thể
trọng ñạt từ 30 – 40 % thể trọng lúc trưởng thành, còn bò thịt thì mức ñộ cao hơn
45 – 50 % (Nguyễn Quốc ðạt và Cs, 1998 [8]).
Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm (2006) [31] cho biết, bò sữa có nguồn
gốc Châu Âu thành thục tính trung bình vào 8 - 11 tháng tuổi, bò Jersey thành
thục về tính lúc 8 tháng tuổi với thể trọng 160 kg, còn bò HF trung bình là 11
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

7


tháng tuổi với trọng lượng 270 kg. Nếu nuôi dưỡng kém từ khi sơ sinh với mức
năng lượng bằng 62% so với quy ñịnh bò thành thục lúc trên 20 tháng tuổi
(Kunitado Sato, 1992 [36]).
Bò cái nếu nuôi dưỡng tốt thì thành thục lúc 12 tháng tuổi, còn tầm vóc ñể
bảo ñảm cho sự phối giống phải từ 18 tháng tuổi trở lên. Bò vàng Việt Nam tuổi
phối giống lần khá cao 20 – 24 tháng (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004
[30]). ðối với bò lang trắng ñen Hà Lan cho ăn ñầy ñủ chăm sóc tốt thì thành thục
lúc 10 – 12 tháng tuổi, chăm sóc kém có thể kéo dài tới 16 – 18 tháng tuổi. ðối
với bò lai HF phối giống lần ñầu tốt nhất vào lúc 15 - 18 tháng tuổi (trích theo
Tăng Xuân Lưu, 1999 [16]).
Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của bò ñược diễn ra
liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng gọi là nang Graff. Khi

còn tồn tại, nang khống chế và nang lớn sẽ bị thoái hóa, chỉ có ñợt cuối cùng khi
thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và rụng trứng xảy
ra. Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển nang gọi là sóng phát triển. Trong mỗi ñợt
sóng như vậy sự tồn tại của các nang không phải nang khống chế dao ñộng 5 – 6
ngày . Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc
ñộ phát triển của nang khống chế ở thời ñiểm này có thể ñạt 1,6 mm/ngày (Fortune
và Cs, 1988; Savio và Cs, 1988, trích theo Hoàng Kim Giao và Cs, 1994 [9]).
2.2.2 Chu kỳ ñộng dục
ðặc ñiểm của từng giai ñoạn ñộng dục là những thay ñổi về nội tiết,
buồng trứng và cơ quan sinh dục ñược mô tả chi tiết qua bảng 2.1
Ở bò chu kỳ ñộng dục trung bình 21 ngày, thời gian ñộng dục thường kéo
dài 25 – 36 giờ. Theo Siphilop, (1967)[37], chu kỳ ñộng dục của gia súc mang
tính ñặc trưng theo loài. Chu kỳ ñộng dục của bò ñược chia làm 4 giai ñoạn (4
pha riêng biệt) nhưng liên tiếp nhau:
- Giai ñoạn trước ñộng dục: Là giai ñoạn thời kỳ thoái hoá thể vàng của
chu kỳ trước cho ñến giai ñoạn ñộng dục kỳ này.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

9


Tìm ñực hoặc ñến gần con
khác, chịu cho nhảy, mê ì.

Chịu ñực

Cân bằng

Còn chịu cho nhảy và phối

không có niêm dịch
dài 1-2 cm)
10 cm.
bã ñậu dễ ñứt
Dần dần trở về bình
Bình thường
ðỏ hồng, ướt bóng
Bớt ñỏ
thường
- Estradiol giảm ñột ngột sau ñó tăng dần ñể tạo một
Nang trứng tiết oestradiol 17β với
ñỉnh thấp vào ngày thứ 5 - 6 của chu kỳ sau;
lượng nhiều dần.
- Progesterone tăng dần ñến ngày 9 - 10 ñạt ñỉnh cao
Estradiol 17β ñỉnh cao
Progestetrone giảm thấp do thể vàng
quãng 5 - 6 ngày.
LH ñạt ñỉnh cao ở ngày chịu
chu kỳ trước ngừng hoạt ñộng.
- LH thấp nhất cho ñến ngày chịu ñực của chu kỳ sau.
ñực rồi tụt xuống ñột ngột.
LH thấp nhất trong suốt giai ñoạn này.
- PGF2α bắt ñầu tăng. ðến ngày 14 ñạt ñỉnh cao trong
PGF2α ở mức thấp nhất
PGF2α tăng dần ñạt ñỉnh cao trước chịu
3 - 4 ngày trước khi bắt ñầu chu kỳ mới.
ñực 5 ngày, kéo dài 3 – 4 ngày rồi giảm.

Băn khoăn, ngơ ngác không yên, ñi
lại, ñái rắt, kêu rống, không cho con


- Giai ñoạn ñộng dục: Kéo dài 8 - 30 giờ là giai ñoạn trong ñó bò chấp
nhận sự phối giống. Trong giai ñoạn này xảy ra quá trình cuối cùng là sự chín
muồi của tế bào trứng và nang trứng.
- Giai ñoạn sau ñộng dục: ðầu giai ñoạn sau ñộng dục xẩy ra là hiện
tượng nang trứng rách ra và vách của nang trứng rách phát triển thành thể
vàng trong vòng 3 ngày.
- Giai ñoạn cân bằng sinh học: Kéo dài 12 - 15 ngày, là giai ñoạn thể vàng
sản sinh mạnh Progesterone (Kunitado Sato, 1992 [36]).
2.2.3 ðiều hoà nội tiết trong chu kỳ ñộng dục
ðộng thái hormone sinh dục trong chu kỳ ñộng dục thể hiện qua hình 2.1
1

2

4

5
(3)
LH - FSH

Hàm lượng hormone trong máu

LH - FSH
6

6
Progesterone

PGF2α

3.ðộng dục

6.Sự rụng trứng

Estradiol
Progesterone

Chu kỳ ñộng dục ñược ñiều hoà bởi các hormone vùng dưới ñồi, các
gonadotropin và các steroid của buồng trứng tiết ra. Việc ñiều hoà tiết

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

11


gonadotropin hormone của tuyến yên ñòi hỏi một sự cân bằng giữa các mối tác
ñộng tương hỗ hormone. Yếu tố giải phóng của Hypothalamus gồm: FSH-RH và
LH-RH có tác ñộng kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết nhiều FSH, LH, kích
thích sự tăng trưởng của tử cung. Sau khi rụng trứng, thể vàng ñược hình thành
và tiết progesterone.
Thời kỳ hoạt ñộng của thể vàng ñược gọi là pha lutein, kéo dài 16 – 17
ngày ở bò. Sự thoái hoá của thể vàng do hoạt ñộng của nhân tố phân giải lutein
ñó là PGF2α. Prostaglandin ñược tiết ra từ mô tử cung loài ñộng vật có vú
(Nguyễn Tấn Anh, 1995 [2]).
Hoạt ñộng sinh dục chịu sự ñiều tiết của thần kinh và thể dịch. Hệ thần
kinh thông qua các thụ quan nhạy cảm là nơi tiếp nhận của các xung ñộng của
ngoại cảnh vào cơ thể, ñầu tiên là ñại não và vỏ não mà trực tiếp là
hypothalamus tiết ra các GnRF kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH, LH.
Các hormone ñó theo máu tác ñộng tới buồng trứng làm nang trứng phát triển
ñến mức ñộ chín và tiết ra oestrogene.

tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH,
LH. Chu kỳ sinh dục mới lại hình thành.
Sự liên hệ giữa hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều
hoà hoạt ñộng sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn
theo cơ chế ñiều hoà ngược. Cơ chế ñiều hoà ngược ñóng vai trò quan
trọng trong việc giữ vững “cân bằng nội tiết”. Lợi dụng cơ chế ñiều hoà
ngược này mà người ta sử dụng một lượng progesterone ñưa vào ñể ñiểu
khiển chu kỳ tính của gia súc cái.
Khi ñưa một lượng progesterone vào cơ thể làm cho hàm lượng
progesterone trong máu tăng lên. Theo cơ chế ñiều hoà ngược trung khu ñiều
khiển sinh dục ở hypothalamus bị ức chế, kìm hãm sự tiết các kích tố của tuyến
yên, làm cho các noãn bao tạm thời ngừng phát triển, do ñó làm cho chu kỳ
ñộng dục tạm thời ngưng lại. Sau khi kết thúc sử dụng progesterone, hàm
lượng hormone này trong máu sẽ giảm xuống ñột ngột, sự kìm hãm ñược giải
phóng, trung khu ñiều khiển sinh dục ñược kích thích, kích tố FSH lại ñược bài
tiết sẽ kích thích sự phát triển của noãn nang làm cho chu kỳ tính ñộng dục của
tất cả bò cái ñược xử lý trở lại hoạt ñộng cùng một lúc. Hiệu quả tác ñộng sẽ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

13


cao hơn nếu có sự kết hợp của một số loại hormone khác: PMSG, estradiol
benzoat, LH.
2.2.4 Vai trò kích dục tố tuyến yên
Thuỳ trước tuyến yên tiết ra hai loại hormone là FSH và LH. FSH
ñược tiết ra do FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên, nó có tác dụng thúc ñẩy
noãn bao phát triển, trưởng thành và chín trong buồng trứng.
LH ñược tiết ra do LRH kích thích thuỳ trước tuyến yên. LH có tác dụng

trong thời gian phối như tăng cường sự co bóp của ñường sinh dục, ñặc biệt
nhất là sự kích thích chuyển ñộng của tinh trùng.
2.2.5 Kích tố buồng trứng, nhau thai và prostaglandin
Buồng trứng của gia súc cái ngoài chức năng tạo trứng còn tiết ra một
số loại hormone như: estrogene, progesterone và hormone ức chế inhibin. Các
hormone này trực tiếp tham gia ñiều hòa toàn bộ hoạt ñộng sinh sản của gia
súc cái thông qua tác dụng kích thích hay ức chế tiết các hormone sinh dục
của tuyến yên.
Khi nồng ñộ progesterone trong máu giảm (cũng như giảm các kích
thích ngoại cảnh) sẽ kích thích trung khu sinh sản vùng dưới ñồi tiết các yếu
tố giải phóng hormone sinh dục FRH và LRH . GnRH làm cho tuyến yên tiết
hormone kích nang trứng FSH và hormone tạo thể vàng LH. Cuối cùng FSH
và LH kích thích buồng trứng tổng hợp và tiết hormone estrogen,
progesterone
* Estrogene
Nơi chủ yếu tạo ra hormone estrogene là buồng trứng. Trong buồng
trứng các hormone ñược tạo ra bởi toàn bộ các tế bào nang trứng và tổ chức
kẽ. Ở ñộng vật có chửa, estrogene ñược tổng hợp bởi nhau thai.
Estrogene chính là chất gây ñộng dục, gồm ba loại: estradiol, estron và
estriol, ñều là steroid nhưng mức ñộ hoạt tính sinh lý khác nhau, trong 3 loại
thì estradiol có tác dụng mạnh nhất và yếu nhất là estriol. Estradiol tồn tại
dưới hai dạng ñồng phân α và β. Chúng khác nhau về tính chất hoá học và
hoạt tính sinh học. Hoạt tính sinh học lớn nhất là 17 β-estradiol, lớn gấp 40
lần so với 17 α -estradiol và gấp 8 – 10 lần so với estron (Hoàng Văn Tiến,
1986 [24]).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

15


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status