nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật mới để phát triển mô hình sản xuất hai nhóm hoa lan (dendrobium và mokara - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SINH HỌC BÁO CÁO TỔNG KẾT

ðỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT MỚI ðỂ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH
SẢN XUẤT HAI NHÓM HOA LAN
( Dendrobium và Mokara )

( Báo cáo nghiệm thu tại Hội ñồng Khoa học - Sở KH CN TP. HCM ) CHỦ NHIỆM ðỀ TÀI: TS. DƯƠNG HOA XÔ
CỘNG TÁC VIÊN: TS. Nguyễn ðăng Nghĩa
Ths. Lê Văn Thành
Ths. Hà Thị Loan
KS. Bùi Nhã Trúc
CN. Võ Ngọc Phương Tâm

II.2- Nội dung 2: Khảo nghiệm so sánh ñánh giá một số giống hoa lan
thuộc hai nhóm Dendrobium và nhóm Mokara.
12
II.3- Nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất
và chất lượng cành hoa của 2 nhóm Dendrobium và Mokara.
16
II.4- Nội dung 4: Xác ñịnh một số thành phần bệnh hại và xây dựng biện
pháp phòng trừ cho 2 nhóm lan Mokara và Dendrobium
22
II.5- Nội dung 5: Biện pháp bảo quản sau thu hoạch cho 2 nhóm lan
Dendrobium và Mokara.
25
II.6- Nội dung 6: Xây dựng mô hình trình diễn kết hợp với huấn luyện,
chuyển giao kỹ thuật cho sản xuất
26
II.7- Nội dung 7: Bước ñầu hỗ trợ việc tổ chức và hình thành hệ thống tiêu
thụ sản phẩm hoa lan.
26
II.8- Nội dung 8- Tổng hợp, ñề xuất giải pháp phát triển sản xuất lan cắt
cành tại TP. Hồ Chí Minh
27
II.9- Xử lý số liệu 27
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
III.1- Nội dung 1: ðiều tra hiện trạng sản xuất, tiêu thụ hoa lan tại TP. Hồ
Chí Minh.
28
III.1.1- Diện tích và quy mô sản xuất 28
III.1.2- Sản xuất và cung cấp cây giống hoa lan 30
III.1.3- Tình hình tiêu thụ hoa lan, hiệu quả sản xuất 32
III.1.4- ðiều tra bổ sung năm 2007 34

89
III.4.3- Kết luận cho nội dung 4 94
III.5- Biện pháp bảo quản sau thu hoạch cho 2 nhóm lan Dendrobium và
Mokara
95
III.6- Nội dung 6: Xây dựng mô hình trình diễn kết hợp với huấn luyện,
chuyển giao kỹ thuật cho sản xuất.
98
III.6.1- Xây dựng mô hình trình diễn trồng hoa lan Mokara và
Dendrobium
98
III.6.2- Công tác tập huấn, huấn luyện 100
III.7- Bước ñầu hỗ trợ việc tổ chức và hình thành hệ thống tiêu thụ sản
phẩm hoa lan.
104
III.8- Tổng hợp, ñề xuất giải pháp phát triển sản xuất lan cắt cành tại TP.
Hồ Chí Minh
106
III.8.1- Quy trình kỹ thuật canh tác nhóm hoa lan Dendrobium 106
III.8.2- Quy trình kỹ thuật canh tác nhóm hoa lan Mokara 111
III.8.3- ðề xuất một số giải pháp phát triển hoa lan cắt cành tại TP.
HCM
116
CHƯƠNG IV - KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 120
IV.1- Kết luận 120
IV.2- ðề nghị 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng số 14: Tình hình bệnh hại các giống trong bộ giống khảo
nghiệm 1
43
Bảng số 15: Kết quả khảo sát ñặc tính các giống Dendrobium trong bộ
giống 2
44
Bảng số 16: Tình hình sinh trưởng các giống trong bộ giống khảo
nghiệm 2
46
Bảng số 17: Tình hình bệnh hại các giống trong bộ giống khảo
nghiệm 2
47
Bảng số 18: Tính phù hợp với thị hiếu, nhu cầu thị trường, giá bán tại
các thời ñiểm.
48
Bảng số 19: ðặc tính các giống hoa nhóm Mokara trong bộ giống 1 52
Bảng số 20: Khả năng phát triển chiều cao của các giống trong bộ
giống 1 ( cm )
53
Bảng số 21: Tình hình sinh trưởng và sâu bệnh hại trên các giống
Mokara trong bộ giống 1
54
Bảng số 22: Khả năng ra hoa của các giống hoa lan khảo nghiệm (
tháng thứ 7 - 18 )
55
Bảng số 23: Khả năng ra hoa của các giống hoa lan ( tháng thứ 19 - 24
tháng tuổi)
56
Bảng số 24: Chất lượng cành hoa ( chiều dài phát hoa ) qua các thời
ñiểm theo dõi

Bảng số 36: Ảnh hưởng hỗ tương của phân bón lá & phân bón gốc ñến
năng suất & chất lượng hoa lan Dendrobium
70
Bảng số 37: Ảnh hưởng của quy trình bón phân ñến năng suất và chất
lượng hoa lan Dendrobium
70
Bảng số 38: Ảnh hưởng các quy trình bón phân ( VC + HC ) ñến số
phát hoa
72
Bảng số 39: Ảnh hưởng của quy trình sử dụng phân bón ñối với năng
suất & chất lượng hoa (số hoa/ phát hoa và chiều dài phát hoa).
72
Bảng số 40: Hiệu quả kinh tế các quy trình bón phân ñối với hoa lan
Dendrobium ( Tính cho 1.000 m2/ năm)
73
Bảng số 41: Sự tăng trưởng chiều cao của cây hoa lan trong các công
thức thí nghiệm ( 6 – 12 tháng SKT )
77
Bảng số 42: Sự tăng trưởng chiều cao của cây hoa lan trong các công
thức thí nghiệm ( 18 - 24 tháng SKT )
78
Bảng số 43: Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến số lượng phát
hoa thu họach của 2 giống Mokara ( SL phát hoa 10 cây/6 tháng )
79
Bảng số 44: Hiệu quả các công thức bón phân ñến năng suất thu họach
hoa Mokara
79
Bảng số 45: Ảnh hưởng các lọai phân bón lá ñến chất lượng hoa thu
họach (Chiều dài phát hoa - cm )
80

Bảng số 57: Hiệu lực của các dung dịch bảo quản ñối với cành Mokara
sau thu hoạch
96
Bảng số 58: Các mô hình trình diễn trồng hoa lan Dendrobium và
Mokara
98
Bảng số 59: Hiệu quả thực hiện 04 mô hình trình diễn trồng hoa lan
Dendrobium và Mokara( năm 2007 )
100
Bảng số 60: Danh sách các nhà vườn trồng lan tham gia hệ thống tiêu
thụ sản phẩm hoa lan
104 DANH SÁCH CÁC ẢNH

Trang
Ảnh 1: Một số nhà vườn trồng hoa lan tại ngoại thành TP. Hồ Chí Minh - 39
Ảnh 2: Bộ giống khảo nghiệm Dendrobium 1 - 50
Ảnh 3: Bộ giống khảo nghiệm Dendrobium 2 - 51
Ảnh 4 Bộ giống Mokara khảo nghiệm tại xã Phước Hiệp - Củ chi - 62
Ảnh 5: Bộ giống Mokara khảo nghiệm tại ðồng Tiến - quận 12. - 63
Ảnh 6: Sơ ñồ nhân giống Mokara từ hom có cải tiến - 65
Ảnh 7: Thí nghiệm về sử dụng giá thể cho hoa lan Dendrobium - 75
Ảnh 8: Các thí nghiệm về phân bón trên hoa lan Dendrobium - 76
Ảnh 9: Thí nghiệm phân bón trên 2 giống hoa lan Mokara - 84
Ảnh 10: Thí nghiệm hiệu lực một số lọai phân bón lá - 84
Ảnh 11 Các lọai sâu bệnh hại chủ yếu trên Dendrobium -
86
Ảnh 12: Các lọai sâu bệnh thường gặp trên hoa Dendrobium - 87

- LSD
Sai số nhỏ nhất có ý nghĩa ( Least significant Difference)

PHẦN MỞ ðẦU

I – Thông tin chung về ñề tài:
- Chủ nhiệm ñề tài:
+ TS. Dương Hoa Xô – Trung tâm Công Nghệ Sinh học TP. HCM
- Cơ quan chủ trì: Trung Tâm Công Nghệ Sinh học TP. Hồ Chí Minh
ðịa chỉ : 176 Hai Bà Trưng, Q 1, TP Hồ Chí Minh,
ðiện thoại: 08- 8233649 ; Fax: 08-8222567
- Cơ quan phối hợp chính:
+ Trung Tâm Nghiên cứu Chuyển giao TBKT Nông Nghiệp - Viện Khoa
học Kỹ thuật Nông Nghiệp Miền Nam.
+ Trung Tâm Quản lý kiểm ñịnh giống cây trồng vật nuôi - Sở Nông
Nghiệp và PTNT TP. Hồ Chí Minh
+ Trung Tâm Khuyến Nông TP. HCM;
- Thời gian thực hiện: 36 tháng từ tháng 04/2005 ñến tháng 4/2008
- Tổng kinh phí ñược duyệt: 380.000.000 ñ ( Thu hồi 150.000.000 ñ )
- Kinh phí cấp ñợt 1: 200.000.000 ñ. Theo thông báo số 34/TB-SKHCN ngày
06/4/2005 của Sở Khoa học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh.
- Kinh phí cấp ñợt 2: 140.000.000 ñ. Theo Thông báo số 215 /TB-SKHCN ngày
24/11/2006 của Sở Khoa học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
- Kinh phí cấp ñợt 3: 40.000.000 ñ – Sau khi nghiệm thu ñề tài.
II- Mục tiêu ñề tài:
- Khảo sát so sánh một số giống hoa lan thuộc hai nhóm Dendrobium,
Mokara ( giống ñã có trong sản xuất và giống mới nhập nội ).
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác và phòng trừ sâu bệnh ñối với hai
nhóm hoa lan.
- Bước ñầu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật mới ñể xây dựng mô

* Nội dung 4: Xác ñịnh một số thành phần bệnh hại và xây dựng biện pháp
phòng trừ cho 2 nhóm lan Mokara và Dendrobium
Khảo sát, ñịnh danh một số bệnh hại chủ yếu, thử nghiệm một số lọai
thuốc BVTV và ñưa ra biện pháp phòng trừ hiệu quả cho 2 nhóm lan Mokara và
Dendrobium.
* Nội dung 5: Nghiên cứu biện pháp bảo quản sau thu hoạch cho 2 nhóm lan
Dendrobium và Mokara.
Xác ñịnh công thức bảo quản tối ưu cho 2 nhóm lan Mokara và
Dendrobium.
Nội dung 6: Xây dựng mô hình trình diễn kết hợp với huấn luyện, chuyển giao
kỹ thuật cho sản xuất tại Thành phố.
* Nội dung 7: Bước ñầu hỗ trợ việc tổ chức và hình thành hệ thống tiêu thụ
sản phẩm hoa lan
* Nội dung 8- Tổng hợp, ñề xuất giải pháp phát triển sản xuất lan cắt cành tại
TP. Hồ Chí Minh
Ghi chú:
Nội dung thực hiện số 7 có trong ñề cương nghiên cứu và ñã ñược Hội
ñồng khoa học xét duyệt ñề cương ñề tài thông qua. Tuy nhiên khi xem xét cấp
kinh phí thực hiện ñề tài, ý kiến của nhóm thẩm ñịnh kinh phí ( Sở Khoa học –
Công nghệ, Sở Tài Chính, Sở Kế họach ðầu tư ) ñã không ñồng ý cấp kinh phí
cho mục này.
IV- Các sản phẩm của ñề tài:
Theo hợp ñồng số 43/Hð-SKHCN ngày 18/4/2005 của Sở Khoa học
Công nghệ, ñề tài phải hòan thành và giao nộp các sản phẩm sau ñây:
- Chọn ra một số giống lan ( 3 – 4 giống/nhóm ) thuộc 2 nhóm: Mokara,
Dendrobium phù hợp cho giai ñọan hiện nay.
- Quy trình kỹ thuật canh tác ( bón phân, phòng trừ sâu bệnh ) hai nhóm
lan cắt cành Mokara và Dendrobium.
- Mô hình trồng hai nhóm hoa lan cho năng suất cao, ñạt hiệu quả kinh tế,
phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

I.1- SƠ LƯC VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HOA LAN
Tùy theo từng lòai lan mà các nhu cầu về nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ,
chế độ khí, phân bón và giá thể nuôi trồng sẽ khác nhau.
I.1.1- Về ánh sáng :
Người ta có thể xếp các lòai lan theo 3 nhóm chính với 3 mức độ yêu
cầu khác nhau : nhóm ưa nắng, nhóm chòu nắng trung bình và nhóm ưa bóng
râm. Hiện nay, với các công nghệ mới, người ta có thể sử dụng các lưới che
với các thông số ánh sáng phù hợp theo nhu cầu của từng nhóm. Về cường
độ chiếu sáng, mỗi nhóm lan lại có nhu cầu khác nhau để quang hợp và tạo
mầm hoa. Nhóm ưa ánh sáng mạnh thì cần từ 27.000 – 32.000 lux (tương
đương với 2.500 – 3.000 Footcandle); nhóm ưa ánh sáng trung bình thì cần
cường độ ánh sáng đạt mức từ 16.000 – 22.000 lux; còn nhóm ưa ánh sáng
yếu thì mức đòi hỏi từ 10.000 – 11.000 lux. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu
ánh sáng cho từng nhóm đã có các chủng lọai lưới che ánh sáng khác nhau (
Đa số phải nhập khẩu từ Ixrael và Thái lan ). Có các loại lưới màu để thay
đổi thành phần ánh sáng mặt trời nhằm giúp thích hợp cho từng giai đọan
sinh trưởng và phát triển của lan. Loại lưới chống nóng nhờ tính chất phản
quang giúp điều hoà khí hậu. Loại lưới giảm cường độ ánh sáng từ 80 – 40%
nhằm thay đổi mức độ ánh sáng cho từng nhóm lan và thích hợp cho từng giai
đọan sinh trưởng (đa số các nhóm lan đều ra hoa khi cường độ ánh sáng được
tăng cao hơn so với giai đọan đang sinh trưởng). Kinh nghiệm của các nhà
làm vườn đã cho thấy : Nếu lá của lan có màu xanh đậm, mỏng mềm, yếu ớt
sẽ là biểu hiện của thiếu ánh sáng. Ngược lại lá màu xanh nhạt hay cỏ úa là
biểu hiện thừa ánh sáng. Còn khi lá có màu xanh sáng, lá dày và ít đổi màu,
bản lá rộng thì có nghóa là cây đã được cung cấp đủ ánh sáng, cường độ
quang hợp đã được tăng cao, cây tích lũy dinh dưỡng tốt.
I.1.2- Về nhiệt độ :
Là yếu tố quyết đònh sự phân bố các loài lan trên thế giới. Có thể chia
lan làm 3 nhóm chính theo nhu cầu nhiệt độ :

đến sự sinh trưởng và phát triển của lan. m độ thích hợp cho các nhóm Lan
từ 50 – 85%, không nên để ẩm độ < 50% hoặc ẩm độ > 85%. Cần lưu ý là lan
thường bò chết nhanh do thừa nước hơn là thiếu nước và cũng thường bò chết
do ẩm độ cục bộ trong chậu cao. Vì thế, nên để ý đến ẩm độ cục bộ trong
chậu trong mùa mưa hay trong những ngày mưa dầm.
I.1.4- Dinh dưỡng:
Bao gồm giá thể trồng lan và những loại phân bón sử dụng: không phải
các nhóm lan đều cần chung một loại giá thể. Tùy từng nhóm lan mà giá thể
phải phù hợp với nó. Ví dụ : Vanda là dạng rễ khí sinh, không đòi hỏi cao về
giá thể, với Dendrobium thì dùng than củi, xơ dừa chặt khúc, Hồ Điệp thì dùng
dớn mềm …
Trong tự nhiên, hoa lan lấy các chất dinh dưỡng vơ cơ như Ca, Mg, Fe, K,
N và các ngun tố vi lượng khác như Mn, B, Cu, Zn từ cây chủ mà hoa lan
sống trên đó, cũng như từ khí quyển và tàn dư thực vật. Tuy nhiên, dưới các điều
kiện kiểm sóat được thì cây hoa lan được cung cấp đầy đủ tất cả dinh dưỡng đa,
vi lượng. Tùy theo lọai giống hoa lan thì trên thị trường hiện nay cung cấp rất
phong phú đa chủng lọai phân bón dạng rắn, lỏng. Lọai phân bón lỏng được hấp
thụ rất tốt bởi hoa lan nên được sử dụng rộng rãi hơn. Hầu hết các lọai hoa lan
tăng trưởng chậm vì vậy sử dụng các lọai phân chậm tan như phân Osmocote sẽ
cho kết quả khả quan hơn. Việc sử dụng phân bón còn tùy thuộc vào từng giai
đoạn sinh trưởng của cây lan. Thời kỳ tăng trưởng của cây, việc sử dụng số
lượng đạm cao hơn, trong khi thời kỳ ra hoa, cây cần ít đạm hơn và lân phải tăng
lên. Ví dụ sử dụng lọai phân bón chậm tan NPK 20-20-20 có chứa vi lượng mỗi
tuần sau đ1o cứ 3 tuần phun bổ sung lọai NPK 10:20:30 cũng đem lại hiệu quả
cao.
I.1.5- Về sâu bệnh:
Các nhóm lan thì ít bò sâu rầy tấn công nhưng rất dễ bò các loại bệnh
về nấm, vi khuẩn, virus tấn công từ hệ rễ, thân, lá và cả hoa. Điều kiện ẩm
ướt, nóng nhiệt đới, dinh dưỡng cao lại càng là môi trường thích hợp cho các
loại bệnh này.

mắt này mà nhóm Dendrobium có thể nhân giống nhanh bằng phương pháp
tách giả hành.
Tùy theo kiểu thân, người ta phân Dendrobium thành 2 nhóm nhỏ :
- Dendrobium nobile : hay kiểu thân mềm, thường chòu vùng lạnh như ở
Đà Lạt. Các chồi hoa chỉ mọc trên giả hành mới đã trưởng thành.
- Dendrobium phalaenopsis : hay kiểu thân cứng, thường ở vùng nóng
hơn. Chồi hoa có thể mọc ở cả giả hành cũ lẫn mới quanh năm nên là nhóm
chủ lực của hoa cắt cành.
Hoa của Dendrobium cũng rất phong phú về hình dạng và màu sắc. Có
kiểu hoa kín, tròn như Hồ Điệp hoặc kiểu xoắn vặn và nhọn. Hầu hết các
loài thuộc nhóm Dendrobium đều có hoa lâu tàn, thời gian hoa nở trung bình
1 - 2 tháng.

I.2.2- Nhóm hoa lan Mokara
Mokara là nhóm giống hoa lan được lai tạo nhân tạo từ tổ hợp lai của
Arachnis X Ascocentrum X Vanda. Giống Mokara lai ( hybrid ) đầu tiên có tên
là Mokara Wai Liang ( Arachnis Isable X Ascocenda Red Gem). Tác giả của
giống lai này là C.Y. Mok từ Singapore, người đã đăng ký bản quyền giống lai
này vào năm 1969. Nền tảng cơ bản của việc lai tạo này là tổ hợp lai của 03
giống bố mẹ. Về cơ bản nhóm giống Mokara có đặc tính di truyền khá giống với
Aranda. Hiện nay, nhóm giống Mokara lai là nhóm giống hoa lan cắt cành rất
thơng dụng khi được coi là nhóm hoa Non – Dendrobium. Việc canh tác và nhân
giống cũng tương tự như nhóm giống Aranda.
Nhóm giống này có đặc điểm tương tự như nhóm Vanda là lồi Lan đơn
thân, thân hình trụ dài tiếp tục mọc cao lên mãi, khơng có giả hành, lá dài hình
lòng máng hay hình trụ mọc cách hai bên thân. Phát hoa mọc từ nách lá giữa
thân, phát hoa dài mang nhiều hoa thường khơng phân nhánh. Hoa cỡ trung bình
đến lớn, cánh đài của hoa rất lớn. Hoa có nhiều màu sắc phong phú từ trắng, tím,
hồng đỏ, cam, vàng nâu, xanh. trên cánh hoa thường có chấm, có đốm hoặc hình
carơ rất đẹp. Nhóm giống này rất thích hợp với việc trồng sản xuất hoa cắt cành

tức là nhiều phân quá, hãy ngưng bón phân trong 2 tuần rồi mới tưới phân trở
lại. Ta cũng nên tưới nước không phân mỗi tháng một lần ñể rửa hết chất nuối
ñọng trong chậu.
Nguyễn thị Hoa ( 2007 ) ñã khuyến cáo: ðể ñề phòng hiện tượng thiếu
hụt các chất vi lượng trên hoa lan nên phun ñịnh kỳ 1-2 tháng/lần các loại phân
bón sau ñây: Canxi Nitrat Ca (NO3)2 với liều lượng 2 - 4g/lít, Nitrat Manhê 2 -
4g/lít. Một phát hiện tuy chưa ñược nghiên cứu ñúng mức trên cây lan
Dendrobium trồng ở TP. HCM là, nếu nhà trồng lan có bổ sung ñầy ñủ, thường
xuyên các phân bón vi lượng cho cây sẽ hạn chế ñược bệnh ñốm vàng, một loại
bệnh rất khó trị trên lan Dendrobium thường làm rụng lá hàng loạt, trong trường
hợp có xuất hiện bệnh thì dễ dàng khống chế ñược.
Trịnh Cẩm Tú ( 2007 ) ñã nghiên cứu ñưa chất ñiều hòa tăng trưởng thực
vật (không có hại cho hoa và môi trường) vào quá trình chăm sóc gieo trồng hoa
lan Dendrobium. Kết quả nghiên cứu thu ñược là rất khả quan khi lan cho nhiều
nụ hơn (khoảng 9 nụ trên mỗi phát hoa), chiều dài phát hoa dài hơn ( khoảng 50
cm), hoa to và màu sắc ñậm hơn.
Trần Thị Thiên An ( 2005 ) ñã tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng một số lọai phân bón lá ñến sự sinh trưởng, phát triển và bệnh hại trên
hoa lan Dendrobium tại TP. HCM. Kết quả cho thấy: Sau 5 – 10 tuần sử dụng
phân ðT 501, cây lan có chiều cao, số lá cao nhất; sau 16 – 20 tuần sử dụng
phân ðT 701, cây lan có chiều cao và số nhánh hữu hiệu cao nhất; Sau 16 – 20
tuần sử dụng phân ðT 901 cây lan cho tổng số hoa cao nhất. Các lọai phân ðT
501, 701, 901 ñều là lọai phân bón lá của Công ty Phân bón Bình ðiền dùng
chuyên cho các lọai hoa kiểng.
Trên trang Web của Công ty Long ðỉnh ( 2007 ) cũng ñã giới thiệu
“ Phương pháp trồng Mokara ” với các bước chăm sóc, bón phân như sau:
- Bước 1: Sau khi trồng 3 ngày, phun “dung dịch dưỡng cây” nồng ñộ 50
ml/8 lít ñể cây hồi sức mạnh lên và ra rễ mới.
- Bước 2: Phun dinh dưỡng cho phong lan: 10 ngày phun 1 lần:
+ ðối với cây nhỏ ( kích cỡ 10 cm) phun phân dạng 30-10-10 với liều

trùng gây hại. Có 8 lọai triệu chứng bệnh hại chủ yếu trên hoa lan: ñốm ñen,
ñốm nâu, ñốm vàng, khô ñầu lá, thối nhũn, thối rễ, vàng lá và virus ñều gặp ở
trên nhóm Mokara và Dendrobium.
Phạm Văn Biên và CTV ( 2003 ) ñã hướng dẫn cách phòng trị một số lọai
sâu bệnh hại trên phong lan với 3 nhóm bệnh chính: bệnh do nấm như thối hoa (
Botrytis cinerea ); ñốm vàng ( Cercospora sp. ), ñốm vòng ( Colletotrichum
orchidearum ), khô lá ( Phyllostica sp. ), ñốm nâu ( Phyllostica pyriformis ), thối
ñen ( Phytophthora sp. ), héo rễ ( Sclerotium folfsii ); bệnh do vi khuẩn như thối
mềm ( Erwinia carotovora ), bệnh thối nâu ( Pseudomonas castaneae )

I.4- SỰ CẦN THIẾT TIẾN HÀNH ðỀ TÀI:
Hoa lan là một loài hoa ñẹp có giá trị kinh tế cao, hiện ñang có thị trường
tiêu thụ mạnh trong nước cũng như xuất khẩu. Một số giống hoa có thể trồng
ñược trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm của TP. Hồ Chí Minh như: Dendrobium,
Mokara, Phalaenopsis, Cattleyas, Vanda, Oncidium… ðây là nhóm hoa có giá
trị kinh tế cao, tỷ lệ các hộ trồng lan ñược phân bố ñều ở Củ Chi, Hóc Môn,
Bình chánh, Gò vấp. Trong ñó lan cắt cành thuộc nhóm Mokara và Dendrobium
ñược các hộ trồng nhiều và có tỷ suất lợi nhuận khá cao mặc dù ñầu tư ban ñầu
cao, nhất là phần ñầu tư cây giống.
- Về giống hoa lan: hầu hết các giống hoa lan có chất lượng tốt chúng ta
ñều phải nhập từ Thái Lan… Hiện nay các cơ sở nhân giống lan bằng phương
pháp cấy mô ñược thành lập ở Thành phố ñều sản xuất ở quy mô nhỏ: Viện Sinh
học Nhiệt ñới, Khoa Sinh Học ( ðại Học KHTN ), Công ty Phong lan xuất khẩu
… nên lượng cây giống không ñủ cung cấp cho người trồng. Chính vì vậy giá
cây giống còn cao, như cây giống hoa lan Mokara từ 40.000 – 45.000 ñ/cây. Nếu
ñầu tư 1.000 cây ban ñầu cho quy mô một hộ trồng thì cần phải bỏ ra là
40.000.000 ñồng, chưa tính ñến chi phí nhà lưới. Do ñó việc giảm giá thành cây
giống ñể cung cấp cho người sản xuất, mở rộng diện tích ñang rất bức xúc.
- Khoa học kỹ thuật: Hầu hết các nghiên cứu về quy trình trồng, chăm
sóc, phòng trừ sâu bệnh cho các loại hoa lan không nhiều, hầu hết là các quy

Thành phố.
- Quy mô ñiều tra: 200 hộ trồng, 20 cơ sở, 50 cửa hàng.
Thời gian thực hiện: 6 tháng từ tháng 6/2005 – 12/2005
ðịa ñiểm thực hiện: Các quận huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh,
quận 12, 9, Thủ ðức, Bình Tân, Gò Vấp. Ngoài ra, có ñiều tra thêm một số hộ
nằm rải rác ở các quận khác như: quận 2, Bình Thạnh, …
Phương pháp nghiên cứu:
- ðối với các hộ trồng hoa: tiến hành phỏng vấn trực tiếp theo mẫu phiếu
ñiều tra. Sau ñó tổng hợp, phân lọai theo yêu cầu phân tích kết quả thu ñược.
- ðối với các cơ sở nhân giống hoa lan: gửi mẫu phiếu ñiều tra trước cho
cơ sở tự ñiền vào. Sau ñó ñến phỏng vấn trực tiếp ñể bổ sung các thông tin cần
thiết.
- ðối với các cửa hàng kinh doanh hoa: tiến hành phỏng vấn trực tiếp cửa
hàng theo mẫu phiếu ñiều tra.
- Ghi chú: Các biểu mẫu phiếu ñiều tra ñược ghi trong phần Phụ lục

II.2- Nội dung 2:
Khảo nghiệm so sánh ñánh giá một số giống hoa lan thuộc hai nhóm
Dendrobium và nhóm Mokara.
Mục tiêu: Trên cơ sở một số giống hoa lan thuộc hai nhóm hiện ñang
ñược trồng tại Thành phố ( phát triển tốt, ñược ưa chuộng ) và một số giống mới
nhập nội ñể khảo nghiệm so sánh chọn ra giống có ñặc tính phù hợp.
II.2.1- ðối với nhóm Dendrobium:
* Thời gian thực hiện: 12 tháng
- ðợt 1: từ tháng 08/2005 – 8/2006
- ðợt 2: Từ tháng 4/2007 – 4/2008.
* Quy mô thực hiện:
- ðợt 1: gồm 10 giống như sau:
1- Den. Burana Gold
2- Den. Compactum-Bootabu

lại là 10 chậu.
Số lượng chậu thí nghiệm:
10 giống x 10 chậu/lặp lại x 3 lần x 2 bộ giống = 600 chậu
* Các chỉ tiêu theo dõi:
Tốc ñộ tăng trưởng, ñẻ chồi; Thời gian ra hoa; Chiều dài phát hoa; Số
lượng hoa/phát hoa; Số lượng phát hoa/năm/chậu; Tình hình sâu bệnh.
* Quy trình kỹ thuật chăm sóc, bón phân:
- Quy trình kỹ thuật chăm sóc theo quy trình sau, ñảm bảo tính ñồng ñều
cho các công thức: Phun lần lượt các lọai phân bón lá sau ñây: NPK 30-10-10 
Rong biển  K-Humate.
Pha phân với nước: phân bột ( vô cơ) pha nồng ñộ 1g/1 lít nước, phân
dạng lỏng ( hữu cơ ) pha với nồng ñộ 1ml / 1 lít nước. Các loại phân bón phun
luân phiên theo thứ tự mỗi tuần phun 2 lần, sáng sớm hoặc chiều mát.
Thuốc BVTV phun vào chiều tối, phun ñịnh kỳ 7 ngày/ lần, phun liên tiếp
3 lần, ngưng 30 ngày phun lại. Sử dụng: Carbendazim, Mancozeb, Abamectin,
Sherzol.
Trước khi phun phân, thuốc BVTV tưới nước cho cây trong toàn thí
nghiệm ñể làm sạch phần muối khoáng còn lại và làm ướt các rễ cho việc chuẩn
bị bón phân, thuốc BVTV mới.

II.2.2- ðối với nhóm Mokara:
Tiến hành trên 2 bộ giống
* Bộ giống 1: gồm 10 giống ( Theo ñề cương thí nghiệm ):
1- M. Chark Wan Orange
2- M. Chao Praya Gold ( có kiểm tra và chỉnh sửa lại tên giống )
3- M. Piswong
4- M. Kenny
5- M. Luen Berger Gold
6- M. Luen New
7- M. Khawpiaksuan x Kultana

là 33 cây/ô ( lặp lại );
+ Diện tích luống trồng có quy cách 1,2 m x 10 m. Xung quanh luống
ñược xây cao 03 hàng gạch ống có ñể khỏang hở nhỏ cách 1,5 – 2 m ñể dễ thóat
nước. Mỗi luống trồng ñược bố trí 03 ô thí nghiệm với 3 giống khác nhau. Như
vậy quy cách 01 ô thí nghiệm 1,2 m x 3,3 m.
* Cách trồng:
+ Các hom giống ñược trồng thành 04 hàng dọc theo luống với khỏang
cách là ñầu lá giữa 02 cây liên tiếp chạm vào nhau. Cây ñược cột chặt vào cây
tre tầm vông ñược uốn thẳng bằng dây ñiện thọai lọai nhỏ có vỏ nhựa bọc.
Luống trồng ñược phủ một lớp giá thể vỏ ñậu phộng dày 15 – 20 cm ñã ñược
phơi khô. Trong quá trình trồng sẽ bổ sung thêm vỏ ñậu phộng.
+ Thời gian 3 tháng ñầu tòan bộ luống trồng ñược che mát thêm một lớp
lưới. ( lọai che 50% ánh sáng ).
+ Hàng ngày, tưới nước vào buổi sáng kết thúc trước 9 giờ và buổi chiều
vào lúc 4 – 5 giờ chiều. Vào thời ñiểm mùa mưa, tùy theo thời tiết có thể giảm
bớt số lần tưới.
* Cách bón phân và chăm sóc: ñược ghi chi tiết ở phần Phụ lục.
* Nước tưới: Chất lượng nước tưới cho hoa lan thí nghiệm ñược theo dõi bằng
lấy mẫu và ño chỉ tiêu pH nước hàng tháng. Kết quả ñược ghi ở phần Phụ lục.
* Các chỉ tiêu theo dõi:
Tốc ñộ tăng trưởng; Thời gian ra hoa; Chiều dài phát hoa; Số lượng
hoa/phát hoa; Số lượng phát hoa/năm/cây; Tình hình sâu bệnh.

III.2.3- Nghiên cứu bổ sung: Nghiên cứu cải tiến phương pháp nhân giống
hoa lan Mokara từ hom
Thí nghiệm ñược tiến hành trên 2 giống: Mokara – Luen Berger Gold ( 2
năm tuổi ) và giống M. ðỏ mới ( 3 năm tuổi ) trong năm 2007 với các công thức
sau ñây:
1- Công thức 1 - ðối chứng - phun lần lượt NPK 20-20-20  31-11-11 
6-30-30  phân cá

- Thí nghiệm 2: từ tháng 08/2006 – 8/2007
+ CT 1: 100% than củi ( ðối chứng )
+ CT 2: 50% than củi + 40% vỏ dừa chặt khúc + 10% ñá bọt bazan
+ CT 3: 50% than củi + 40% vỏ dừa chặt khúc + 5% ñá bọt bazan + 5%
than trấu.
* Quy mô thí nghiệm:
- Giống lan: sử dụng giống lan Den. Sonia ở giai ñoạn cây con 6 tháng
tuổi nhập từ Thái lan, có 2 giả hành.
* Phương pháp bố trí thí nghiệm:
+ Các công thức thí nghiệm ñược bố trí theo khối ñầy ñủ, hòan tòan ngẫu
nhiên ( RCBD ) với 3 lần lặp lại; Mỗi lần lặp lại là 10 chậu.
+ Tổng số chậu/ thí nghiệm: 3 CT x 3 lặp lại x 10 chậu/lần = 90 chậu
* Quy trình boùn phaân vaø chaêm soùc:
- Lần lượt phun các lọai phân bón như sau: NPK 30-10-10  Rong biển
 K-Humate
- Pha phân với nước: phân bột ( Vô cơ) pha nồng ñộ 1g/1lít nước, phân
dạng lỏng ( Hữu cơ ) pha với nồng ñộ 1ml / 1lít nước. Các loại phân bón phun
luân phiên theo thứ tự mỗi tuần phun 2 lần, sáng sớm hoặc chiều mát.
- Thuốc BVTV phun vào chiều tối, phun ñịnh kỳ 7 ngày/ lần, phun liên
tiếp 3 lần, ngưng 30 ngày phun lại. Sử dụng: Carbendazim, Mancozeb,
Abamectin, Sherzol,
* Các chỉ tiêu theo dõi:
Tốc ñộ tăng trưởng chồi mới của các giả hành; Số lượng giả hành

b- Xác ñịnh quy trình bón phân phù hợp cho Dendrobium:
Trong nội dung nghiên cứu này ñã tiến hành 05 thí nghiệm
* Thí nghiệm 3: ðánh giá ảnh hưởng của phân bón ñến tốc ñộ sinh
trưởng của lan Dendrobium.
- Gồm 5 công thức thí nghiệm
+ CT 1: Phun nước lã ( ðối chứng)

- Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần lặp lại (3
Rep), mỗi lần lặp lại 5 chậu:
2 vườn x 5 công thức x 5 chậu /công thức x 3 lần = 150 chậu
- ðịa ñiểm thí nghiệm tại 02 vườn lan:
+ Vườn lan cơ sở Hải Tiên tại ấp Canh Lý, xã Nhuận ðức, Củ Chi.
+ Vườn lan công ty TNHH Xuân Sơn -ấp 3, xã Xuân Thới Sơn, Hóc Môn.
- Chỉ tiêu theo dõi: + Số hoa/ phát hoa
+ Số phát hoa/ chậu
+ Chiều dài phát hoa ( cm )
* Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng hỗ tương giữa phân bón gốc và phân bón lá
ñến năng suất & chất lượng hoa lan Dendrobium ( cho giai ñoạn tăng trưởng và
ra hoa ).
- Gồm 5 công thức thí nghiệm
+ CT 1: Phun nước lã + Phân HT-11 bón rễ (ðC)
+ CT 2: Phun NPK 6-30-30 (Grow More)
+ CT 3: Phun NPK 6-30-30 (Grow More) + Phân HT-11 bón rễ
+ CT 4: Phun NPK 0-38-19 (HT-ORCHID.04)
+ CT 5: Phun NPK 0-38-19 (HT-ORCHID.04) + Phân HT-11 bón rễ
- Quy mô thí nghiệm:
+ Cây giống: Dendrobium 15 tháng tuổi sau khi ra vườn ươm (có 4 giả
hành, chiều cao trung bình 45-50 cm)
- Thời gian thực hiện: từ tháng 08/2006- 08/2007
- Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần lặp lại,
mỗi lần lặp lại 05 chậu:
5 công thức x 05 chậu /công thức x 3 lần = 75 chậu
- ðịa ñiểm thí nghiệm ñược thực hiện tại 02 vườn lan:
+ Vườn lan cơ sở Hải Tiên tại ấp Canh Lý, xã Nhuận ðức, Củ Chi.
+ Vườn lan công ty TNHH Xuân Sơn -ấp 3, xã Xuân Thới Sơn, Hóc Môn.

Cây giống: Dendrobium 15 tháng tuổi sau khi ra vườn ươm (có 4 giả
hành, chiều cao trung bình 45 - 50 cm)
- Thời gian thực hiện: từ tháng 05/2006 ñến 05/2007
- Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần lặp lại,
mỗi lần lặp lại 05 chậu:
5 công thức x 05 chậu /công thức x 3 lần = 75 chậu
- ðịa ñiểm thí nghiệm ñược thực hiện tại :
+ Vườn lan cơ sở Hải Tiên tại ấp Canh Lý, xã Nhuận ðức, Củ Chi.
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Số hoa/ phát hoa
+ Số phát hoa/ chậu
+ Chiều dài phát hoa ( cm ); Tỷ lệ hình thành phát hoa.
* Thí nghiệm 6b:
- Gồm 5 công thức thí nghiệm :
+ CT 1: Phun nước lã ( ðối chứng )
+ CT 2: Phun theo QT sử dụng 100% phân VC
( phun lần lượt NPK 30-10-10  NPK 30-10-10  KNO3 )
+ CT 3: Phun theo QT sử dụng 50% phân VC + 50% phân HC:
( phun lần lượt NPK 30-10-10  Vitamin B1  KNO3  Rong biển )

+ CT 4: Phun theo QT sử dụng 100% phân HC
( Phun lần lượt Rong biển  K-Humate  Vitamin B1 )
+ CT 5: Phun theo QT luân phiên sử dụng 50% VC + 50% HC
( Phun lần lượt NPK 30-10-10  Vitamin B1  NPK 12-0-40-Ca 
Rong biển )
Ghi chú:
Mỗi tuần phân bón ñược phun 2 lần, mỗi lần 1 lọai phân. Phun sáng sớm
hoặc chiều mát. Pha phân với nước: phân bột (VC) pha nồng ñộ 1g/ 1lít nước,
phân dạng lỏng ( HC) pha với nồng ñộ 1ml/ 1lít nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status