62
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------
TRẦN THANH PHONG
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN ĐÀN LỢN NÁI TẠI
TRẠI LỢN ĐẠT THÚY, XÃ LƯƠNG PHONG, HUYỆN HIỆP HÒA,
TỈNH BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
:
:
:
:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Quang Tính
Trần Thanh Phong
2
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà trường, thực hiện phương
châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực
tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học
của các trường Đại học nói chung và của trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với
mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên
củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh
viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên
môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu,
ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm
việc nghiêm túc, sáng tạo.
Từ những mục tiêu đó, được sự quan tâm nhất trí của Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên và sự tiếp nhận giúp đỡ tận tình của trại chăn nuôi Đạt
Thúy. Tôi đã tiến hành thực tập tại trại với đề tài: “Tình hình mắc một số
bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại trại lợn Đạt Thúy, xã Lương Phong,
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và biện pháp điều trị”.
Sau thời gian thực tập với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng với sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là thầy giáo hướng
dẫn TS. Nguyễn Quang Tính đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản khóa luận này.
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu nên trong quá trình thực tập không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót. Vì vậy, kính mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của các thầy, cô
Thể trọng
Cơ tử cung
Nội mạc tử cung
Tương mạc tử cung
Vitamin
Viêm tử cung
Số thứ tự
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn của trại 3 năm gần đây ........................................................ 4
Bảng 1.2. Quy trình tiêm phòng vaccine cho lợn con của trại ................................. 9
Bảng 1.3. Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn nái của trại ....................... 10
Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ............................................................... 14
Bảng 2.1: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung....................................... 34
Bảng 4.1: Tình hình mắc bệnh chung ở lợn nái sinh sản ......................................... 46
Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa chính theo giống ................................ 48
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa chính theo lứa đẻ ............................... 49
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa theo dõi theo tháng .......................................... 50
Bảng 4.5: Một số triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm tử cung, viêm vú ........ 51
Bảng 4.6: Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc bệnh viêm tử cung và viêm vú
trên đàn lợn nái .................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.7: Thời gian động dục lại sau cai sữa và tỷ lệ phối thụ thai của lợn nái
mắc bệnh viêm tử cung và viêm vú ........................................................... 54
5
1.3.2.2. Công tác phòng bệnh ............................................................................ 9
1.3.2.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh .................................................. 10
6
1.3.3. Các công tác khác.................................................................................. 14
1.4. Kết luận và đề nghị................................................................................... 15
1.4.1. Kết luận ................................................................................................. 15
1.4.2. Đề nghị .................................................................................................. 15
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ............................. 16
2.1. Đặt vấn đề................................................................................................. 16
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 16
2.1.2. Mục đích của đề tài ............................................................................... 17
2.2. Tổng quan tài liệu ..................................................................................... 17
2.2.1. Cơ sở khoa học ...................................................................................... 17
2.2.1.1. Đặc điểm về cơ quan sinh dục của lợn nái......................................... 17
2.2.1.2. Đặc điểm về sinh lý, sinh dục của lợn nái ......................................... 22
2.2.1.3. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái ....................................... 28
2.2.2. Tình hình nghiên cứu về một số bệnh sinh sản ở lợn nái trong và
ngoài nước ....................................................................................................... 39
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................... 39
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...................................................... 41
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................... 42
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 42
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ......................................... 42
2.3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 42
2.3.4. Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu ...................................................... 42
2.3.5. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 44
2.3.6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 44
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Đạt Thúy được xây dựng trên địa bàn xã Lương Phong,
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chủ trang trại là ông Hà Văn Đạt. Tổng
diện tích đất tự nhiên của trại là 3620 m2.
Ranh giới của trang trại được xác định bởi:
- Phía Bắc giáp xã Ngọc Vân
- Phía Đông giáp thôn Sơn Quả 3
- Phía Nam giápthôn Sơn Quả 2
- Phía Tây giáp thôn Giữa
Trại nằm khá tách biệt với khu dân cư, thuận tiện cho việc phòng chống
dịch bệnh, vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu thủy văn
Trại chăn nuôi Đạt Thúy nói riêng và huyện Hiệp Hòa nói chung
mang đầy đủ những đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè thường
nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô hanh của vùng trung du và miền
núi phía Bắc.
Nhiệt độ: Mùa hè nhiệt độ từ 25- 390 C
Mùa đông nhiệt độ từ 10- 180 C
Nhiệt độ trung bình năm 23,550 C
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm 84 %
Độ ẩm trung bình cao nhất 94 %
Độ ẩm trung bình thấp nhất 65 %
Mưa: Lượng mưa trung bình năm 1829,7 mm
Lượng mưa ngày lớn nhất 350 mm
Gió: Hướng gió chủ đạo mùa hè: Đông Nam
Hướng gió chủ đạo mùa đông: Gió Bắc
Với điều kiện như vậy nhìn chung thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
cả về trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên, có những giai đoạn khí hậu thay đổi
và chuồng lợn nái đẻ.
* Khu chuồng khép kín 2 gồm: Chuồng lợn con sau cai sữa và lợn thịt.
Chuồng nuôi xây dựng theo mô hình khép kín có quạt thông gió và
giàn làm mát. Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu hai mái, mái chuồng được lợp
3
bằng Prociment, cửa sổ bằng kính trắng, mỗi chuồng nuôi có hai dãy ô
chuồng. Bên trong các ô chuồng được thiết kế bằng khung sắt, sàn chuồng
được làm bằng bê tông có đục lỗ hoặc bằng nhựa cứng.
Trại xây dựng 1 phòng kỹ thuật và 1 nhà kho với trang thiết bị phục vụ
cho công tác chăn nuôi thú y. Ngoài ra, trại còn có một chuồng cách ly nằm
cuối hướng gió chính và xa khu chuồng nuôi chính, dùng để cách ly những
lợn ốm tránh lây lan sang toàn đàn.
Mỗi chuồng đều có hệ thống máng ăn nhưng chỉ là thủ công. Các máng
ăn được làm bằng Inox và máng nhựa cho lợn con tập ăn. Các chuồng đều
được trang bị máy bơm và vòi ống dẫn nước để thực hiện công việc tắm cho
lợn và xịt gầm hàng ngày. Bên cạnh đó, hệ thống sưởi ấm lợn, hệ thống bạt
che, giàn mát, quạt thông gió được trang bị đầy đủ.
Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi được lọc qua bể lọc và dẫn trực
tiếp đến từng ô chuồng bằng vòi uống tự động. Nguồn nước thải được thải ra
bằng ống ngầm và đổ vào hệ thống bể biogas đảm bảo vệ sinh. Trước cửa ra
vào mỗi chuồng đều có chậu nước sát trùng, phải nhúng ủng vào chậu trước
khi bước vào chuồng.
Nguồn thức ăn trại sử dụng trong chăn nuôi được cung cấp từ nhà sản
xuất công ty Cargill và công ty cổ phần Charoen phokphand (CP) Việt Nam.
1.1.2.4. Điều kiện kinh tế
Song song với việc chăn nuôi thì việc phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
cũng được trại rất quan tâm. Trại đã xây dựng lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị
Đực giống (con)
4
2
1
Lợn nái (con)
35
42
48
Lợn Thịt (con)
380
460
550
Lợn con theo mẹ (con)
845
980
1132
Tổng (con)
1264
1484
1731
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại)
Qua bảng 1.1 cho thấy: Số lượng lợn nái sinh sản và số lợn đực làm
việc tại trại không có biến động lớn giữa năm trước và năm nay.
Năm 2011, đàn lợn nái của trại có 35 con và 4 lợn đực làm việc. Đến
năm 2012, số lượng lợn nái tăng lên 42 con là do trại đã nhập thêm 7 lợn nái
nữa. Năm 2012, số lợn đực còn 2 con do 2 con đực bị loại thải. Số lợn con
cũng tăng lên là 135 con. Năm 2013, đàn lợn nái của trại có 48 con, số lợn
đực là 1 con và số lợn con cũng tăng lên 152con.
Như vậy, qua bảng trên cho thấy qua các năm thì số đầu lợn nái sinh
sản tại trại đều tăng thêm, cùng với sự tăng số lợn nái sinh sản thì số lợn con
- Tiêm vaccine cho đàn lợn theo định kỳ, theo quy trình chăn nuôi.
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại.
- Sát trùng chuồng trại theo định kỳ.
- Tham gia các công tác khác.
- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại.
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả tốt trong thời gian thực tập và thực hiện tốt nội
dung đã đề ra, tôi đã đưa ra một số biện pháp thực hiện sau:
6
- Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể phù hợp với tình hình sản xuất
của trại.
- Chấp hành nội quy, quy chế của Nhà trường, của khoa và của trại đề ra.
- Nhiệt tình, khiêm tốn học hỏi, vận dụng những kiến thức đã học vào
sản xuất để nâng cao tay nghề, củng cố kiến thức chuyên môn.
- Trực tiếp làm việc với cơ sở sản xuất. Tích cực học hỏi cán bộ, công
nhân ở cơ sở.
- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của thầy giáo hướng dẫn.
- Thường xuyên nghiên cứu tài liệu tham khảo để hoàn thành tốt đề tài.
1.3. Kết quả
1.3.1. Công tác chăn nuôi
1.3.1.1. Công tác giống
Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò hết sức quan trọng
và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất. Nhận thức rõ được tầm quan
trọng của công tác chọn giống nên trại đã tiến hành công việc chọn lọc giống
để đưa vào sản xuất. Do trại chỉ nuôi lợn nái sinh sản để lấy giống nuôi
thương phẩm, không sử dụng bán lợn giống nên để làm tốt công tác giống trại
đã chọn lọc và loại thải những con nái không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
phát triển bình thường.
- Nái chửa kỳ II (từ 85 ngày đến đẻ): Dinh dưỡng đảm bảo ở giai đoạn
này là 15 % protein và năng lượng trao đổi 3000 Kcalo. Vì đây là giai đoạn
cuối của quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn
con được quyết định trong thời gian này. Do đó, khâu chăm sóc nuôi dưỡng
và tiêm phòng cho lợn là hết sức quan trọng. Ngoài ra, phải luôn đảm bảo
chuồng nuôi khô thoáng.
* Chăm sóc lợn nái nuôi con
- Chế độ ăn của nái đẻ là:
Ngày đẻ không cho ăn, cho uống nước tự do, bổ sung điện giải.
Ngày thứ nhất sau đẻ cho ăn 1 kg / con.
Ngày thứ 2 sau đẻ cho ăn 2 kg / con.
Ngày thứ 3 sau đẻ cho ăn 3 kg / con.
Ngày thứ 4 sau đẻ cho ăn 4 kg /con.
Từ ngày thứ 7 trở đi cho đến khi cai sữa có thể dùng công thức sau để
tính lượng thức ăn cho một nái trong một ngày.
Thức ăn / nái / ngày = 2kg + (0,3 x số con theo mẹ)
Tùy theo thể trạng của lợn nái mà có sự điều chỉnh lượng thức ăn cho phù
hợp, với những lợn nái gầy có thể tăng thêm lượng thức ăn và ngược lại.
Một ngày trước khi cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.
8
Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
Ngoài ra, trong chuồng nái đẻ cần có ô úm và tập cho lợn con ăn sớm.
* Chăm sóc lợn con
Mục đích chăm sóc lợn con là áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật để
lợn con đạt khối lượng cai sữa cao, nuôi thịt sinh trưởng phát triển nhanh,
nâng cao năng suất chăn nuôi.
sang. Bên ngoài phun thuốc sát trùng một tháng một lần, khi có dịch mỗi ngày
phun một lần. Các phương tiện vận chuyển ra vào trại đều được phun thuốc
sát trùng. Để vào khu chăn nuôi phải đi qua nhà phun thuốc sát trùng tự động,
thay quần áo bảo hộ và qua một hố vôi sát trùng. Khu vực xung quanh chuồng
nuôi được cắt cỏ, rắc vôi định kỳ.
1.3.2.2. Công tác phòng bệnh
Công tác thú y đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác chăn
nuôi. Để thực hiện công tác thú y triệt để và có hiệu quả thì phải lấy việc
phòng bệnh là chủ yếu nhằm tránh những tổn thất về kinh tế.
Ngoài việc chú trọng đến công tác vệ sinh chuồng trại, vệ sinh sinh sản,
vệ sinh ăn uống nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi, trại rất chú trọng đến
công tác phòng bệnh bằng vaccine. Tiêm vaccine cho đàn gia súc sẽ tạo đáp
ứng miễn dịch chủ động trong cơ thể chúng để chống lại sự xâm nhập của yếu
tố gây bệnh (vi khuẩn, virus) và tăng sức đề kháng cho cơ thể, nhằm giảm
đáng kể thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh xảy ra. Công việc này được trại thực
hiện nghiêm túc và chặt chẽ.
Trong quá trình thực tập, tôi đã tham gia công tác tiêm phòng cho đàn
lợn con và lợn nái. Đối với lợn con, tiến hành tiêm phòng các bệnh như dịch
tả, phó thương hàn,…quy trình tiêm phòng cho đàn lợn tại trại được trình bày
tại bảng 1.2 và 1.3 dưới đây:
Bảng 1.2. Quy trình tiêm phòng vaccine cho lợn con của trại
Ngày tuổi
3
7
10
21
28
35
60
4 tuần
4 tuần
2 tuần
12-15 ngày
Phòng bệnh
Xoắn khuẩn
Đóng dấu
Pavovirus
Giả dại
Dịch tả
Dịch tả
E.coli
Rotavirus
Giả dại
Xoắn khuẩn
Đóng dấu
Pavovirus
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại)
Để đạt được hiệu quả tiêm phòng tốt nhất cho đàn vật nuôi thì ngoài
hiệu quả của vaccine, phương pháp sử dụng vaccine, loại vaccine,... còn phụ
thuộc vào tình trạng sức khoẻ con vật. Trên cơ sở đó, trại chỉ tiêm phòng
vaccine cho những con khoẻ mạnh, được chăm sóc tốt không mắc bệnh truyền
nhiễm hoặc các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất
cho đàn lợn. Tuy nhiên, lịch tiêm phòng có thể thay đổi tùy theo diễn biến
dịch bệnh ở địa phương.
1.3.2.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Do lợn mẹ ít sữa, lợn con bị đói, lợn gặm nhấm nền sàn chuồng tạo
điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
Do lợn mẹ bị viêm vú làm cho thành phần, chất lượng sữa thay đổi dẫn
đến lợn con bị rối loạn tiêu hóa.
Do việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ trong thời gian mang thai không
tốt, bào thai phát triển không bình thường, lợn con sinh ra yếu. Hoặc thời kỳ
nuôi con lợn mẹ ốm không đủ sữa cho con bú, dẫn đến sức đề kháng của lợn
con giảm làm cho lợn dễ mắc bệnh.
Do hệ thần kinh của lợn phát triển chưa hoàn thiện nên kém thích nghi
với sự thay đổi của môi trường. Do đó, thời tiết thay đổi bất thường thì lợn
con dễ bị mắc bệnh.
Do không vệ sinh máng tập ăn, vòi uống nước. Lợn con dễ gây bệnh
cho nhau.
12
Vi khuẩn E.coli sau khi xâm nhập vào cơ thể, bắt đầu phát triển ở
ruột non và sản sinh ra độc tố gây viêm niêm mạc ruột, dẫn tới lợn con ỉa
phân trắng.
+ Triệu chứng: Giai đoạn đầu, trước khi phát bệnh 1 ngày lợn con đi
ngoài khó, đuôi cong lên, phân táo, màu đen và nhỏ như hạt đậu đen.
Giai đoạn bệnh, phân lợn từ táo bón chuyển sang vàng sệt, sau đó
chuyển thành dạng lỏng trắng, trắng hơi vàng, mùi tanh khắm khó ngửi. Lợn
con bú ít dần, lúc mới mắc bệnh bụng hơi chướng, bệnh kéo dài thì bụng tóp
lại, lông xù, ủ rũ, đuôi và hậu môn dính bết phân, lợn mắc bênh 2- 3 ngày
phân có mùi tanh khắm. Trong phân có chứa hạt sữa chưa tiêu hóa. Lợn con
mất nước nếu ỉa chảy kéo dài, da nhăn nheo, đi đứng xiêu vẹo, gầy dộc đi,
bốn chân lạnh, mình co rúm ró.
+ Bệnh tích: Phát bệnh chủ yếu ở xoang bụng, ruột non viêm cata kèm theo
tiêm bắp; 3 ngày tiêm 1 lần. Đồng thời, sử dụng Gluco-K-C- Namin:
1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1lần/ngày.
Kết hợp với chăm sóc hộ lý, vệ sinh chuồng trại tốt.
Phác đồ 2: Liệu trình 5 - 6 ngày.
Marphamox-LA(amoxicillin:15g/100ml):1ml/10kgTT/ngày(15mg
amoxicillin/kgTT); tiêm bắp; 2 ngày tiêm 1 lần. Đồng thời, sử dụng Gluco-KC- Namin: 1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1lần/ngày.
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt.
- Viêm vú
+ Nguyên nhân: Do các loài vi khuẩn Liên cầu khuẩn Steptoccus, E.coli
xâm nhập vào tuyến vú, qua da bi xây xát hay qua lỗ đầu vú.
Do kế phát từ các bệnh Sát nhau, Viêm tử cung,… vi khuẩn theo máu
về tuyến vú gây bệnh.
+ Triệu chứng: Lợn sốt cao, bỏ ăn, mất sữa, sờ nắn bầu vú thấy cứng.
+ Điều trị: Dùng nước đá chườm vào bầu vú để phong bế vùng viêm,
giảm đau, ngày 1-2 lần.
Phác đồ 1: Liệu trình 5 - 6 ngày.
Cefanew-LA (ceftiofur: 10g/100ml): 1ml/25kg TT/ngày (4mg ceftiofur/kgTT);
tiêm bắp; 3 ngày tiêm 1 lần. Đồng thời, sử dụng Gluco-K-C- Namin:
1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1lần/ngày.
Kết hợp với chăm sóc hộ lý, vệ sinh chuồng trại tốt.
Phác đồ 2: Liệu trình 5 - 6 ngày.
Marphamox-LA (amoxicillin: 15g/100ml): 1ml/10kg TT/ngày (15mg
amoxicillin/kgTT); tiêm bắp; 2 ngày tiêm 1 lần. Đồng thời, sử dụng Gluco-KC- Namin: 1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1lần/ngày.
14
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt.
1.3.3. Các công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn, tôi còn tham
94
18
10
87
13
4
12
120
150
65
Kết quả
(An toàn, khỏi)
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
Khỏi
75
12
4
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
Tỷ lệ
năng của mình trong công việc, củng cố thêm lòng yêu nghề. Từ đó, nhận
thấy còn rất nhiều kiến thức khoa học mà mình chưa biết. Vì vậy, bản thân
cần phải cố gắng và nỗ lực học hỏi trong thực tế hơn nữa để nâng cao tay
nghề đáp ứng nhu cầu của công việc sau khi ra trường.
1.4.2. Đề nghị
Xuất phát từ thực tế của trại, qua phân tích đánh giá bằng những hiểu biết
của mình, tôi có một số đề nghị nhằm nâng cao hoạt động của trại như sau:
- Về quy trình vệ sinh thú y cần nghiêm ngặt hơn nữa, đặc biệt là công
tác vệ sinh phòng bệnh.
- Phải có hố xử lý những con vật bị bệnh chết theo quy định của Luật
Thú y.
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân của trại cần làm tốt hơn khâu vệ sinh
chuồng nuôi và cơ thể gia súc.
- Trại nên mở rộng thêm quy mô sản xuất, bên cạnh đó tu sửa lại cơ sở
vật chất hiện đang sử dụng.
- Đón nhận và tạo điều kiện hơn nữa cho sinh viên về thực tập tại trại.
16
PHẦN 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.1. Đặt vấn đề
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn luôn giữ một vị trí quan trọng
trong ngành nông nghiệp của Việt Nam. Con lợn được xếp hàng đầu trong số
các vật nuôi, nó là nguồn cung cấp thực phẩm cho nhân dân với khối lượng và
chất lượng tốt, là nguồn cung cấp phân bón lớn cho sản xuất nông nghiệp,
cũng như các sản phẩm phụ như da, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.
Ngày nay, chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa là tăng kim
- Khuyến cáo với người chăn nuôi về tình hình nhiễm bệnh và hiệu lực
điều trị của thuốc điều trị một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái.
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho người chăn nuôi áp dụng các biện pháp
phòng trị một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Đặc điểm về cơ quan sinh dục của lợn nái
Cũng giống như các loài gia súc khác, cơ quan sinh dục của lợn cái
gồm: Bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong.
Bộ phận sinh dục bên ngoài
Bộ phận sinh dục bên ngoài của lợn cái gồm: âm môn, âm vật và tiền đình.
* Âm môn (Vulva)
Âm môn hay còn gọi là âm hộ (Vulva), nằm dưới hậu môn. Bên ngoài
có hai môi (Labia vulvae). Nối liền hai môi bằng hai mép (Bima vulvae). Bờ
trên hai môi của âm môn có sắc tố đen, nhiều tuyến tiết chất nhờn và tuyến
tiết mồ hôi.
* Âm vật (Clitoris)
Âm vật nằm dưới hai mép của âm môn. Âm vật giống dương vật của
con đực thu nhỏ lại. Về cấu tạo âm vật có các thể hổng như của con đực, trên
âm vật có nếp da tạo mũ âm vật. Phần giữa âm vật bẻ gập xuống dưới.
* Tiền đình (Vestibulum)
Là giới hạn giữa âm đạo và âm hộ. Tiền đình bao gồm:
- Màng trinh: Là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm đạo,
phía sau thông với âm hộ. Màng trinh gồm các sợi cơ đàn hồi ở giữa và do 2
lá niêm mạc gấp lại thành một nếp.
- Lỗ niệu đạo: Ở sau và dưới màng trinh.
- Hành tiền đình: Là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu đạo. Cấu tạo giống