Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại Bùi Thanh Phong Đan Phượng Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

DƢƠNG THÙY CHI
Tên đề tài:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNG TRỊ
BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI
TRẠI BÙI THANH PHONG - ĐAN PHƢỢNG - HÀ NỘI
VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Thú y

Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017



: 2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Đặng Thị Mai Lan

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường, em đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa
Chăn nuôi Thú y - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đến nay, em đã
hoàn thành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu
sắc tới Nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y. Đặc biệt,
em xin gửi lời cảm ơn tới cô TS. Đặng Thị Mai Lan, giảng viên Khoa Chăn
nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên trại chăn nuôi Bùi
Thanh Phong - Đan Phượng - Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành
đề tài trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, người thân đã tạo điều
kiện giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập, thực tập để em hoàn
thành tốt đề tài này.
Trong quá trình thực tập, bản thân em không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để em được trưởng thành
hơn trong cuộc sống sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!

iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Các từ viết tắt

Đầy đủ

cs

Cộng sự

FSH

Folliculo Stimulin Hormone

GSH

Gonado Stimulin Hormone

LH

Luteino Stimulin Hormone

Nxb

Nhà xuất bản

PGF2α


LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 3
2.1.2. Điều kiện của trang trại ........................................................................... 5
2.1.3. Tình hình chăn nuôi từ tháng 12/2016 đến 4/2017
của trại Bùi Thanh Phong .................................................................................. 7
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 7
2.2.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái .................................. 7
2.2.2. Đặc điểm sinh sản của lợn nái............................................................... 12
2.2.3. Một số nguyên nhân gây viêm tử cung ................................................. 14
2.2.4. Chẩn đoán viêm tử cung ....................................................................... 16
2.2.5. Một số bệnh viêm tử cung thường gặp ................................................. 18
2.2.6. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ........................................... 22
2.2.7. Một số loại thuốc kháng sinh và hóa dược thường sử dụng điều trị bệnh
viêm tử cung .................................................................................................... 24


v

2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 29

sau khi khỏi bệnh............................................................................................. 52
Phần 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................... 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 54
5.3. Đề nghị ..................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi lơ ̣n đóng vai trò rấ t lớn trong viê ̣c đáp ứng nhu cầ u thực
phẩ m cho người tiêu dùng và xuấ t khẩ u

, không những thế còn cung cấ p

nguyên liê ̣u cho sản xuấ t công nghiê ̣p , phân bón cho trồ ng tro ̣t và giải quyế t
viê ̣c làm tăng thu nhâ ̣p và giúp người dân thoát nghèo . Để cung cấp lợn giống
cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn
lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết.
Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn vẫn còn gặp những trở ngại rất lớn do dịch
bệnh xảy ra nhiều, trong đó phải nói đến bệnh đường sinh sản. Bệnh xuất hiện
nhiều nhất ở lợn nái ngoại được nuôi theo quy mô công nghiệp do khả năng
thích nghi của chúng với điều kiện khí hậu nước ta còn kém, trong quá trình
sinh đẻ lợn nái dễ bị các vi khuẩn như: Streptococcus, Staphylococcus, E.
Coli... xâm nhập và gây một số bệnh nhiễm trùng sau đẻ như viêm âm đạo,
viêm âm môn… đặc biệt là bệnh viêm tử cung, gây ảnh hưởng trực tiếp tới

- Qua điề u tra tin
̀ h hiǹ h bê ̣nh viêm t ử cung trên lơ ̣n nái của tra ̣i và đánh
giá được hiệu l ực của thuốc sử dụng , góp phần kiểm soát và khống chế tình
trạng viêm tử cung trên đàn lợn nái.
- Những khuyến cáo từ kết quả của đề tài giúp cho người chăn nuôi lợn
nái hạn chế được những thiệt hại do bệnh gây ra.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Bùi Thanh Phong nằm trên địa bàn hành chính của xóm
Đập Tràn - xã Đồng Tháp - huyện Đan Phượng - Thành phố Hà Nội cách
quốc lộ 32 khoảng 2 km. Nhờ có giao thông thuận lợi nên việc giao lưu kinh
tế với các tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên khá thuận tiện.
Vị trí của xã được xác định như sau:
- Phía Đông giáp với Thị trấn Phùng
- Phía Tây giáp với huyện Phúc Thọ
- Phía Nam giáp với huyện Hoài Đức
- Phía Bắc giáp với huyện Mê Linh
* Địa hình, đất đai
Xã Đồng Tháp là xã có hệ thống sông Đáy chảy qua nên địa hình của
xã tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa. Tổng diện tích đất của trại là
7200m2.
* Khí hậu, thủy văn
Trại nằm trong vùng có khí hậu đặc trưng của Bắc Bộ là khí hậu nhiệt

hình an ninh trật tự ổn định, ít tệ nạn xã hội. Đó là điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của trại.
- Tình hình phát triển kinh tế: Đan Phượng là huyện ngoại thành nằm ở
phía Tây Hà Nội, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong các thành
phần kinh tế, tiếp sau là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương
mại, trong đó ngành nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển


5

kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Chính vì vậy, từ lâu huyện đã chú trọng
hiện đại hóa trong nông nghiệp nhằm ổn định và phát triển kinh tế nông thôn.
Ngoài việc chú trọng phát triển nông nghiệp, huyện cũng chủ trương
phát triển tất cả các thành phần kinh tế nhằm đa dạng hóa và phát huy các thế
mạnh của huyện hướng tới phát triển kinh tế đồng đều để tạo thế cân bằng cho
nền kinh tế toàn huyện. Huyện Đan Phượng chủ trương phát triển hiện đại hóa
không những trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại mà
còn cả trong nông nghiệp.
2.1.2. Điều kiện của trang trại
* Cơ sở vật chất, hạ tầng
Trại được xây dựng và đi vào hoạt động từ năm 2003. Hiện nay trại do
anh Bùi Thanh Phong làm chủ trại.
Tổng diện tích của trại khoảng 7200m2 chia làm 2 khu vực chính là:
khu sinh hoạt chung cho công nhân và khu chăn nuôi.
Từ cổng vào có hố sát trùng cho người và các phương tiện trước khi
vào trại. Phía bên tay trái là khu nhà ở của chủ trại, đi thẳng là đến chuồng
cách ly, bên tay phải là khu nhà ở cho công nhân viên, bên cạnh là đường đi
vào chuồng bầu. Đi hết chuồng bầu là đến chuồng đẻ và chuồng cai sữa.
Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng
trại cho 300 nái bao gồm: 1 chuồng đẻ có 74 ô đẻ kích thước 2,4m × 1,6m/ô

đều được giao cho từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự
phát triển của trại.
Sinh viên thực tập tại trại được bố trí chỗ ăn ở cùng công nhân viên của
trại. Ngoài việc theo dõi tình hình bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái trong trại,
lấy số liệu phục vụ cho quá trình làm báo cáo, sinh viên còn được tham gia
các hoạt động khác tại trại cùng kỹ thuật và công nhân. Từ đó học hỏi được
nhiều kinh nghiệm thực tế giúp cho quá trình làm việc và công tác sau này.


7

2.1.3. Tình hình chăn nuôi từ tháng 12/2016 đến 4/2017 của trại Bùi
Thanh Phong
Trong thời gian thực tập tại cơ sở, em đã theo dõi và tìm hiểu về cơ cấu
đàn lợn cũng như tình hình chăn nuôi của trại. Kết quả điều tra cơ cấu đàn lợn
được thể hiện qua bảng 2.1.
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại Bùi Thanh Phong
Loại lợn

12/2016

4/2017

Đực giống làm việc

5

4

Đực hậu bị


1425

1315

Qua bảng 2.1 cho thấy: Từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017 số lượng
lợn nái sinh sản của trại giảm đáng kể do nhu cầu tiêu thụ và giá lợn giống
trên thị trường giảm mạnh. Cụ thể tháng 12/2016 số nái sinh sản là 287 con
nhưng đến tháng 4/2017 số nái sinh sản giảm còn 275 con, lợn con theo mẹ từ
556 con giảm còn 506 con, lợn con sau cai sữa từ 547 giảm còn 496 con.
Trại có 4 đực giống đang hoạt động, các đực giống này được nuôi chủ
yếu nhằm mục đích khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo và kích thích lợn nái
động dục.
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái
* Bộ phận sinh dục bên trong
- Buồng trứng (Ovarium): nằm trong xoang bụng và phát triển thành
từng cặp. Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết


8

hormone: estrogen, progesterone, oxytocin, relaxin và inhibrin. Các hormone
này tham gia vào việc điều khiển chu kỳ sinh sản của lợn nái (Trần Thị Dân,
2004)[3].
Buồng trứng là cơ quan được hình thành trong giai đoạn phôi thai và
lúc con vật mới được sinh ra. Hình dạng và kích thước của buồng trứng biến
đổi tuỳ theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục. Tuổi, đặc tính cá thể, chế độ dinh
dưỡng có ảnh hưởng nhất định đến hình dáng đến kích thước của buồng
trứng. Cấu tạo gồm:

Cổ tử cung là một tổ chức sợi mà mô liên kết chiếm ưu thế kết hợp với
sự có mặt của một ít cơ trơn có thành dày và một thành xoang chậu hẹp.
Theo Trần Thị Dân (2004)[3], trương lực cơ co cao (tử cung trở nên
cứng) khi có nhiều estrogen trong máu và trương lực cơ co giảm (tử cung
mềm) khi có nhiều progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp
phần cho sự di chuyển của tinh trùng.
- Âm đạo (Vagina): nối sau tử cung, trước âm hộ, đầu trước giáp cổ tử
cung, đầu sau thông ra tiền đình, giữa âm đạo và tiền đình có nếp gấp niêm
mạc gọi là màng trinh.
Âm đạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối, đồng
thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ và là ống thải các
chất dịch từ tử cung.
Theo Đặng Đình Tín (1986)[12], âm đạo lợn dài 10 - 12cm, tiểu mô âm
đạo phát triển lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và giảm xuống điểm thấp
nhất vào ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu mô âm đạo bong ra ở các ngày
4 và 14.
Khả năng co rút âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm lý
sinh dục và cho sự vận động của tinh trùng. Sự co rút của âm đạo, dạ con và
ống dẫn trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo, trong
quá trình kích thích lúc giao phối.


10

Dịch âm đạo chủ yếu là thấm qua màng âm đạo, hỗn hợp với các chất
tiết của âm hộ từ các tuyến bã nhờn và các tuyến mồ hôi làm lẫn với các dịch
nhày của cổ tử cung, các dịch nội mạc tử cung, ống dẫn trứng và các tế bào
bong ra từ biểu mô âm đạo.
* Bộ phận sinh dục bên ngoài
Là các phần mà người ta có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát được,

ngoài. Số lượng bể sữa và ống đầu vú cũng khác nhau tuỳ loài. Lợn mỗi một
đầu vú có 2 - 3 ống thông vú.
Xung quanh ống dẫn sữa và bể sữa được bao bọc bởi những sợi cơ trơn
và có tác dụng trong việc thải sữa khi co bóp. Ống thông đầu vú có sợi cơ trơn
sắp xếp theo hình vòng. Toàn bộ tuyến vú được bao bọc bởi mô liên kết và
mô mỡ. Mỗi bao tuyến được bao bọc bởi lưới mao mạch dày đặc, nó cung cấp
máu cho việc tạo sữa. Hệ tĩnh mạch trong tuyến vú phát triển mạnh hơn hệ
động mạch (Hoàng Toàn Thắng và cs., 2006)[17].
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của tuyến vú:
+ Yếu tố bên trong: Quan trọng nhất là yếu tố thể dịch hormone
estrogen của buồng trứng và progesterone của thể vàng, tham gia vào sự sinh
trưởng và phát dục của tuyến vú cho tới khi hình thành ống dẫn sữa và bao
tuyến. Cuối thời kỳ chửa và thời kỳ tiết sữa nuôi con thì tuyến yên tiết
prolactin, hormone này có vai trò kích thích bao tuyến phát triển và tiết sữa.
Ngoài ra các hormone STH, TSH, FSH, LH của thuỳ trước tuyến yên
đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của tuyến vú.
Yếu tố thần kinh cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh
trưởng và phát dục tuyến vú. Khi kích thích xoa bóp vào bầu vú làm hưng
phấn thụ quan cảm giác ở da bầu vú, xung động thần kinh được truyền tới
vùng dưới đồi và trung khu điều hoà sinh dục ở vỏ não. Thông qua hệ nội tiết
sinh sản tiết các hormone thúc đẩy sự phát dục của tuyến vú và tiết sữa.


12

+ Yếu tố bên ngoài: Quan trọng nhất là chế độ dinh dưỡng, có tác dụng
thúc đẩy nhanh sự sinh trưởng và phát dục của tuyến vú vì nó là nguyên liệu
cung cấp cho sự sinh trưởng, phát triển và trao đổi chất. Chế độ chăm sóc,
điều kiện khí hậu, sự hưng phấn khi gặp đực giống, feromol của con đực đều
có ảnh hưởng đến sự phát dục của tuyến vú.

để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì nái lâu bền thì không nên phối
giống ngay mà bỏ qua từ 1 - 2 chu kỳ đầu rồi mới cho phối giống. Ở nái
ngoại, tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn thuần, ở lợn lai F1 (1/2
máu nội) động dục lần đầu lúc 6 tháng tuổi khi đó khối lượng cơ thể đạt 50 55kg, ở lợn ngoại động dục muộn hơn với lợn lai, khoảng từ 6 - 7 tháng tuổi
khối lượng cơ thể vào khoảng 65 - 80kg.
Hiện tượng lợn nái hậu bị không động dục có thể do nhiều nguyên nhân
như: Phát hiện động dục không đúng, stress, do thời tiết nóng, động dục thầm
lặng (rụng trứng nhưng không có biểu hiện động dục) (Madec F., 1995)[23].
Đối với lợn nái hậu bị có thể gây động dục sớm hơn bằng cách tiêm
huyết thanh ngựa chửa liều 20 đv/kg TT.
Nguyễn Văn Thiện và cs. (2002)[20] cho rằng: Tuổi động dục lần đầu
có khác nhau. Lợn nội tuổi động dục lần đầu sớm hơn lợn ngoại, lợn lai:
+ Lợn Ỉ: từ 120 - 130 ngày
+ Lợn Móng Cái: từ 130 - 140 ngày
+ Lợn Đại Bạch: từ 203 - 208 ngày
+ Lợn Landrace: từ 208 - 209 ngày
* Tuổi phối giống đầu tiên
Là một vấn đề quan trọng, phối giống cho lợn cái đúng thời điểm lợn
thành thục về tính, có tầm vóc, sức khoẻ đạt yêu cầu sẽ nâng cấp được khả
năng sinh sản của lợn cái và phẩm chất của lợn con. Nếu phối giống quá sớm,


14

sẽ ảnh hưởng tới tầm vóc và sức khoẻ của lợn mẹ. Nhưng nếu phối giống quá
muộn sẽ ảnh hưởng đến sự phát dục của lợn và những hoạt động về tính của
nó (Trần Thị Mỹ Dung, 2010)[5].
Tuổi đẻ lứa đầu: Sau khi phối giống, lợn chửa 114 ngày, cộng thêm số
tháng tuổi lợn sẽ có tuổi đẻ lứa đầu. Lợn nái nội (Ỉ, Móng Cái) tuổi đẻ lứa đầu
thường là 11 - 12 tháng tuổi, lợn nái lai và nái ngoại nên cho đẻ lứa đầu lúc 12

Chăm sóc, quản lý, vệ sinh là khâu rất quan trọng. Vệ sinh trang trại, cơ
sở chăn nuôi, vệ sinh cơ thể lợn nái đồng thời quản lý tốt sẽ làm giảm tỷ lệ
viêm tử cung.
* Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ, dễ làm cho
lợn nái bị viêm tử cung. Vì vậy cần phải tạo tiểu khí hậu phù hợp đối với lợn
nái khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.
* Lứa đẻ
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều ở các lứa đẻ khác
nhau. Lợn nái ở lứa đẻ thứ nhất, thứ hai thường có tỷ lệ mắc bệnh viêm tử
cung cao hơn các lứa đẻ sau do lợn chưa thuần, xương chậu chưa thích nghi,
hormone sinh sản chưa hoàn thiện nên phải can thiệp nhiều gây xây xát đường
sinh dục.
Từ lứa đẻ thứ ba đến lứa thứ năm lợn nái có sức đề kháng tốt hơn, quá
trình sinh đẻ và phối giống dễ dàng hơn, lợn đã thích nghi nên tỷ lệ viêm tử
cung ít hơn. Từ lứa thứ sáu trở đi, lợn nái có sức đề kháng giảm, sức rặn yếu,
sự co bóp tử cung giảm, thời gian đóng kín cổ tử cung chậm hơn do đó tạo
điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập qua cổ tử cung gây viêm. Mặt khác, do khai
thác nhiều, sức đề kháng kém, các hoạt động sinh dục giảm vì vậy việc can
thiệp vào quá trình sinh sản lại cần thiết dẫn đến viêm tử cung lại tăng lên.


16

* Đƣờng xâm nhiễm của mầm bệnh
Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua niêm mạc đi vào máu, xâm
nhập vào tử cung. Xâm nhập có thể từ ngoài vào do vi khuẩn hiện diện trong
phân, nước tiểu.
Bệnh nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang và đường niệu đạo
cũng là nguyên nhân gây bệnh.

thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất có thể dựa vào những
triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ quan sinh dục và triệu chứng toàn thân. Có
thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau:
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu chẩn đoán viêm tử cung
STT
1

2

Các chỉ tiêu để
phân biệt
Sốt

Dịch viêm

Màu
Mùi

3
4

5

Phản ứng đau
Phản ứng co cơ
tử cung
Bỏ ăn

Viêm


rất yếu

mất hẳn

Bỏ ăn một phần

Bỏ ăn hoàn

Bỏ ăn hoàn

hoặc hoàn toàn

toàn

toàn

Trắng xám, trắng
sữa

Phản ứng co giảm

tƣơng mạc

- Đối với lợn nái sau khi đẻ có thể dựa trên cách tính điểm sau:
+ Số ngày chảy mủ, tính từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1
ngày = 1 điểm.
+ Bỏ ăn từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 điểm, nếu
bỏ ăn 1 phần tính ½ điểm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status