ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
ĐINH THỊ AN HẢI
Tên chuyên đề
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NUÔI TẠI TRẠI HOÀNG
MINH CHÂU, HẠ LONG-QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và thời gian thực tập ở trại lợn của công ty TNHH Minh Châu tổ
5, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, em đã nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức cá nhân.
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô, gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
Ban Giám hiệu nhà trường, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Chăn
nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin đặc biệt cảm ơn đến thầy giáo PGS.TS. Trần Văn Phùng, thầy đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo động viên, giúp đỡ em về mọi mặt trong quá
trình tiến hành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Minh Châu và
toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty những người đã luôn tạo điều
kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin được cám ơn sự động viên, khích lệ của gia đình, bạn
bè những người đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt việc học tập, nghiên
cứu của mình trong suốt thời gian vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày
tháng
Sinh viên
Đinh Thị An Hải
Giả dại
Cm
:
Centimet
CP
:
Charoen Pokphand
Cs
:
Cộng sự
ĐT
:
Điều trị
ĐVT
:
Mililit
Nxb
:
Nhà xuất bản
SFV
:
Dịch tả
STT
:
Số thứ tự
TB
:
Trung bình
TNHH
:
2.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 3
2.1.3. Đặc điểm của trang trại ......................................................................... 4
2.2. Tổng quan tài liệu .................................................................................... 5
2.2.1. Cơ sở khoa học. .................................................................................... 5
2.2.2. Tổng quan tài liệu trong và ngoài nướccó liên quan đến nội dung của
chuyên đề. .................................................................................................... 22
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH26
3.1. Đối tượng và phạm vi tiến hành. ............................................................ 26
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành. ............................................................ 26
3.3. Nội dung tiến hành. ............................................................................... 26
3.4. Phương pháp theo dõi và các chỉ tiêu theo dõi. ...................................... 26
3.4.1 Phương pháp theo dõi. ......................................................................... 26
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định. .................................. 28
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 30
v
4.1. Kết quả thực hiện các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y cho
đàn lợn. ........................................................................................................ 30
4.1.1. Thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản. ............................... 30
4.1.2. Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con ........................................... 32
4.1.3. Kết quả thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh cho lợn nái sinh
sản tại trại Công ty TNHH Minh Châu ......................................................... 33
4.3. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung và kết quả sử dụng một số phác đồ
điều trị bệnh viêm tử cung tại cơ sở thực tập ................................................ 36
4.3.1 Kết quả theo dõi hình hình mắc bệnh viêm tử cung của lợn nái sinh sản
tại cơ sở thực tập .......................................................................................... 36
4.3.2 Kết quả sử dụng một số phác đồ điều trị ............................................. 39
4.3.3 Hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung đối với hoạt động sinh sản của lợn
không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ, mà còn là
một trong những nguyên nhân làm cho tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con
trong thời gian theo mẹ tăng cao. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn
đến các bệnh: rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc, nhiễm
trùng huyết và chết... Vì vậy bệnh viêm tử cung ở lợn nái ảnh hưởng không
nhỏ đến chất lượng đàn lợn giống nói riêng, đồng thời ảnh hưởng đến năng
suất, chất lượng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôi lợn nói chung.
2
Từ thực tế trên cho thấy việc nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh và đưa
ra biện pháp phòng, trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái là rất cần thiết. Để
góp phần giải quyết vấn đề trên, chúng em tiến hành thực hiện chuyên đề:
“Thực hiên quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị Bệnh viêm tử
cung trên đàn lợn nái nuôi tại trại Hoàng Minh Châu, Hạ Long – Quảng
Ninh”
1.2. Mục tiêu của chuyên đề
- Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với
thực tiễn sản xuất”, nhằm củng cố kiến thức lý thuyết và nâng cao hiểu biết về
thực tế, phục vụ cho công tác sau này.
- Nắm được tình hình chăn nuôi và vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn nái
sinh sản tại trại của công ty TNHH Minh Châu - thành phố Hạ Long - tỉnh
Quảng Ninh.
- Trực tiếp thực hiện các công tác chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thu y,
điều trị bệnh cho đàn lợn nái tại trại.
- Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi
tại trại.
- Sử dụng một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại.
4
Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 84%. Đồng thời khí hậu ở Hạ
Long có 2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa
đông và gió Tây Nam về mùa hè. Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh
hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là
cấp 9, cấp 10.
2.1.3. Đặc điểm của trang trại
- Diện tích sử dụng của trang trại là 8ha. Tổng diện tích 120ha.
- Trang trại nuôi cả lợn nái lẫn lợn hậu bị. Chia thành 2 khu riêng biệt
hoàn toàn cách ly với nhau.
- Trại được liên kết với công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam với số
lượng lợn nái là 1200 lợn nái và gần 5000 lợn thịt.
- Hiện nay trại lợn của công ty TNHH Minh Châu là 1 trong 2 trại duy nhất
của công ty cổ phần chăn nuôi CP là âm tính với dịch tại xanh. Và đây cũng là
trại lợn giống ông bà của công ty cổ phần chăn nuôi CP khu vực miền Bắc.
* Công việc:
- Lợn nái chửa đẻ tại trại trong vòng 17 tuần.
- Quy trình làm vắc xin phòng chống dịch bệnh tại trang trại được kiểm
soát một cách chặt chẽ.
-
Quy định vệ sinh phòng dịch hết sức nghiêm ngặt:
+
Công nhân khi mới vào sẽ được cách ly 1 ngày, tắm sát trùng, sát
trùng hết những bộ quần áo mặc ở trang trại. Trước khi vào chuồng hay một
người nào đó ra ngoài khi vào phải tắm sát trùng cẩn thận.
hộ 1 lần.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục cái
Theo Đặng Quang Nam (2002) [14], cơ quan sinh dục cái có các bộ
phận sau:
- Buồng trứng (Ovarium): gồm một đôi (dài 1,5 - 2,5cm, khối lượng 3 4 gam) nằm trước cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sống hông 3 - 4. Bề mặt
buồng trứng có nhiều u nổi lên.
6
Buồng trứng được bọc ở ngoài màng liên kết sợi chắc, bên trong chia
làm 2 phần, cả 2 phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên một
loại chất đệm. Dưới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào trứng
non phát triển dần thành nang trứng nguyên thủy, sau đó phát triển thành nang
trứng sơ cấp và cuối cùng phát triển thành bao noãn chín. Dưới tác dụng của
kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng chín sẽ rụng.
Như vậy, buồng trứng có 2 chức năng là sản sinh ra tế bào trứng và tiết
ra hormone sinh dục có ảnh hưởng tới tính biệt, tới chức năng tử cung (đặc
biệt là đặc tính sinh dục phụ thứ cấp của con cái).
- Ống dẫn trứng (Oviductus): Ống dẫn trứng dài 15 - 20cm, uốn khúc
nằm ở cạnh trước dây chằng rộng. Ống dẫn trứng bắt đầu ở bên cạnh buồng
trứng đến đầu tử cung và được chia làm 2 phần: phần trước tự do có hình
phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác dụng hứng tế bào trứng chín rụng,
phần sau thon nhỏ có đường kính dài 0,2 - 0,3cm nối với sừng tử cung.
Cấu tạo ống dẫn trứng xếp từ ngoài vào trong gồm có: màng tương mạc
đến từ dây chằng rộng, lớp cơ (2 lớp: cơ vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài), lớp
niêm mạc trong cùng có nhiều nếp chạy dọc và không có tuyến.
- Tử cung (Uterus): tử cung là nơi cung cấp dinh dưỡng và phát triển
+ Lỗ đái là đường thông ra của niệu đạo con cái. Lỗ đái nằm ở thành
dưới âm môn ngay sau dưới màng trinh, hình một cái khe có van trùm lên,
cánh van hướng về sau. Bên cạnh lỗ đái còn có lỗ đổ ra của ống tuyến tiền
đình. Đôi tuyến này tiết ra dịch nhờn làm ẩm ướt cửa vào âm đạo phía trong
âm hộ và có thành phần sát khuẩn.
+ Âm vật (Clitoris): là tổ chức cương cứng, có nhiều dây thần kinh nên
cảm giác tập trung ở đây cao.
8
Cấu tạo âm hộ từ ngoài vào có các lớp sau: lớp da mỏng mịn có nhiều
sắc tố, lớp cơ gồm cơ thắt và dây treo âm hộ, lớp niêm mạc trong cùng có
nhiều tuyến tiết dịch nhờn.
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục lợn nái
* Thành thục về tính và thành thục về thể vóc
Theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [20], gia súc phát triển đến
một giai đoạn nhất định, thì có biểu hiện về tính dục. Con đực có khả năng
sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế bảo trứng. Khi đấy gọi là gia
súc đã thành thục về tính. Thời gian thành thục về tính của lợn là 6 - 7 tháng.
Thành thục về thể vóc: sự thành thục về thể vóc thường diễn ra chậm
hơn sự thành thục về tính. Sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển, đến một
thời điểm nhất định con vật đạt tới mức độ trưởng thành về thể vóc. Có nghĩa
là cơ thể tương đối hoàn chỉnh về sự phát triển của các cơ quan bộ phận như
não đã phát triển hoàn thiện hơn, xương đã cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn
định… Nói một cách khác, khi gia súc đã thành thục về tính thì sự sinh
trưởng, phát triển của cơ thể vẫn còn tiếp tục đến độ trưởng thành. Đây là đặc
điểm cần chú ý trong chăn nuôi, không nên sử dụng gia sức vào mục đích sinh
sản quá sớm vì: Đối với gia súc cái nếu phối giống sớm khi cơ thể chưa
trưởng thành về tầm vóc sẽ ảnh hưởng xấu như: trong thời gian chửa có sự
- Hormone: khi thành thục về tính, các nang trứng tuần tự bước vào
giai đoạn phát triển để hình thành trứng chín theo chu kỳ. Dưới tác động của
FSH thông qua tương tác hormone-gen quá trình sinh tổng hợp protein được
xúc tiến mạnh mẽ, nang trứng không ngừng gia tăng về kích thước. Lớp tế
bào hạt sinh sản estrogene là hormone sinh dục cái. Dịch nang trứng được tạo
ra do kích thích tổng hợp của hormone estrogene và tương tác của FSH vào
lớp tế bào hạt. Áp lực của dịch nang trứng là điều kiện để phá vỡ vỏ nang
trứng khi rụng trứng.
10
- Thức ăn (mức dinh dưỡng) là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát
triển của buồng trứng và các bộ phận của đường sinh dục cái nói chung. Cơ
thể có sự ưu tiên hơn về dinh dưỡng cho sự phát triển tế bào sinh dục nhiều
hơn tế bào cơ, xương, mỡ nhưng sự ưu tiên đó nằm trong các mối tương quan
chung về dinh dưỡng có trong cơ thể.
- Giống: các giống khác nhau, chất lượng của quá trình phát triển nang
trứng cũng khác nhau do gen quy định.
Ngoài ra, còn các yếu tố khác như: khí hậu, điều kiện chăm sóc… cũng
ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng.
* Chu kỳ động dục
Khi gia súc cái thành thục về tính, cứ sau mỗi khoảng thời gian nhất
định, cơ quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt, kèm theo đó là rụng
trứng và động dục. Hiện tượng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ, gọi là
chu kỳ động dục hay chu kỳ tính. Chu kỳ tính của lợn là 21 ± 4 ngày. Trứng
rụng vào lúc 36 - 42 giờ sau khi xuất hiện động dục. Thời điểm phối giống
thích hợp nhất là 24 - 36 giờ sau khi xuất hiện động dục. Số trứng rụng từ 16 17 tế bào.
* Cơ chế động dục và biểu hiện động dục ở lợn nái
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], cơ chế động dục của lợn
rối loạn tuần hoàn nên khả năng cung cấp oxy không đủ, gây rối loạn chuyển
hóa gluxit, lipit và protit gây ra hiện tượng tăng độ axit, xeton, lipit,
albumoza, polipeptit và các loại axit amin tại ổ viêm.
- Tổn thương mô bào:
Các tế bào bị tổn thương tại ổ viêm giải phóng các enzyme càng làm
trầm trọng thêm quá trình hủy hoại mô bào và phân hủy các chất tại vùng
viêm, chúng tạo ra các chất trung gian có hoạt tính sinh lý cao và hạ thấp độ
pH của ổ viêm.
12
Như vậy, ngoài tính chất bảo vệ thì tổn thương mô bào còn tạo ra nhiều
chất có hại tham gia vào thành phần của dịch rỉ viêm, chính các chất này đã
góp phần hình thành và phát triển vòng xoắn bệnh lý trong ổ viêm.
- Dịch rỉ viêm:
Dịch rỉ viêm là sản phẩm được tiết ra tại ổ viêm bao gồm các thành
phần hữu hình và các chất hòa tan như nước, muối, albumin, globulin,
fibrinogen, bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu có tác dụng tạo vành đai ngăn cản
viêm lan. Đặc biệt là các chất có hoạt tính sinh lý như histamin, serotonin,
axetinchorin có tác dụng làm giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch gây đau.
- Tăng sinh mô bào:
Là hiện tượng tăng lên về số lượng các tế bào trong ổ viêm, các tế bào
này có thể từ trong máu hoặc các tế bào tại chỗ sản sinh, phát triển ra.
Trong quá trình viêm, giai đoạn đầu chủ yếu tăng sinh bạch cầu đa
nhân trung tính. Sự tăng sinh và phát triển của các loại tế bào phụ thuộc vào
mức độ tổn thương của ổ viêm cũng như tình trạng của cơ thể (Phạm Khắc
Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp,1997) [7].
- Các tế bào viêm:
Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm
gây bệnh hay gặp nhất, nó gây các nhiễm trùng ở các loài gia súc, nhất là các
cơ sở chăn nuôi tập trung có mật độ gia súc lớn.
- Eschelichina coli (E.coli): là trực khuẩn ruột già thuộc trực khuẩn
đường ruột Enterobacteriaceae, bắt màu gram âm, hình gậy ngắn kích thước
2-3 x 0,6µ. Phần lớn E.coli di động do có lông ở quanh thân, vi khuẩn không
sinh nha bào, có thể có giáp mô. E.coli có sẵn trong ruột của động vật nhưng
chỉ có tác động gây bệnh khi sức đề kháng của con gia súc giảm sút (do chăm
sóc, do cảm lạnh hoặc cảm nóng). E.coli thường gây bệnh cho gia súc mới đẻ
từ 2 - 3 ngày hay 4 - 8 ngày.
14
- Klebsiella: giống Klebsiella cũng thuộc họ trực khuẩn đường ruột
Enterobacteiaceae gồm những trực khuẩn không có lông, không hình thành
nha bào, thường sinh giáp mô và sản sinh dịch bắt màu gram âm. Giống
Klebsiella có 2 type điển hình là: K.pneumoniea và K.aerogenes. Trong tự
nhiên Klebsiella thường sống rải rác khắp nơi (đất, nước) hoặc ký sinh ở
đường hô hấp trên, vi khuẩn có thể gây viêm phổi ở người hoặc viêm phổi
truyền nhiễm có bại huyết cho ngựa, bê, lợn, … (Nguyễn Văn Thanh, 2002) [19].
2.2.1.4. Những hiểu biết cơ bản về bệnh viêm tử cung.
* Nguyên nhân.
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường xảy ra ở lợn nái sau khi đẻ, có thể
xảy ra ở lợn nái sau khi phối giống và ít xảy ra ở lợn nái hậu bị, thời gian hay
xảy ra nhất là sau khi đẻ 1 - 10 ngày. Bệnh xảy ra ở lợn mẹ do nguyên nhân sau:
- Từ bản thân lợn mẹ
+ Lợn là loài động vật đa thai, khả năng sinh sản cao, thời gian mang
thai ngắn, thời gian sinh sản kéo dài làm cho bộ phận sinh dục hoạt động
nhiều tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập và phát triển trong bộ phận sinh dục.
+ Cơ quan sinh dục của lợn nái phát triển không bình thường gây khó
Bệnh được chia làm 3 thể viêm chính gồm: viêm nội mạc tử cung (thể
nhẹ), viêm cơ tử cung (thể trung bình), viêm tương mạc tử cung (thể nặng)
với các biểu hiện cụ thể như sốt, dịch viêm có màu trắng, trắng xám, hồng và
nâu đỏ và mùi tanh; khi bị nặng có thể bỏ ăn... (Theo Trần Tiến Dũng và cs.
(2002) [8].
16
Bảng 2.1. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung.
Chi tiêu phân
biệt
Thể viêm
Viêm nội mạc tử
Viêm cơ tử cung
Viêm tương mạc
cung (thể nhẹ)
(thể trung bình)
tử cung (thể nặng)
Sốt nhẹ
Sốt nhẹ
Bỏ ăn
Bỏ ăn một phần Bỏ ăn hoàn toàn
Bỏ ăn hoàn toàn
hoặc hoàn toàn
+ Viêm tử cung thể nhẹ (+) gọi là viêm tử cung nhờn, thể hiện thân
nhiệt bình thường, có khi hơi cao 39 - 39,5°C, kém ăn, có dịch tiết ra từ âm
hộ, 12 - 72 giờ sau khi đẻ dịch lỏng có màu trắng đục hoặc xanh dạng sợi mùi
hôi tanh. Thể viêm này ít ảnh hưởng đến sản lượng sữa của lợn mẹ.
+ Viêm tử cung thể vừa (++) thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân nhiệt
lợn nái cao 39,5 - 40°C, lợn ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lỳ. Khi nằm có dịch từ
âm hộ chảy ra màu vàng xanh lẫn mủ trắng đục, hơi sệt, mùi tanh hôi.
Khi soi đường sinh dục, vùng âm đạo có dính váng mủ, niêm mạc có
vùng nhạt không đều, niêm dịch chảy từ cổ tử cung ra có mùi thối.
+ Viêm tử cung thể nặng (+++) thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân nhiệt
tăng cao từ 39,5 - 40°C, lợn nái ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn, dịch tiết ra từ âm hộ có
dạng màu xanh vàng sệt, có khi lẫn máu, mùi tanh thối.
Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, nhiều mủ đặc dính lại, cổ tử cung hơi mở,
có mủ trắng đục chảy ra, mùi thối khắm. Trạng thái này xuất hiện chậm 7 - 8
ngày sau khi lợn đẻ. Bệnh thường ảnh hưởng đến sản lượng sữa.
17
* Hậu quả của bệnh.
Tử cung là một bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm
tiết kích thích tố tạo sữa giảm, thành phần sữa cũng bị thay đổi nên lợn con
thường bị tiêu chảy còi cọc.
- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại.
Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết Prostaglandin giảm, do
đó thể vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesteron.
Progesteron ức chế thùy trước tuyến yên tiết ra LH, do đó ức chế sự
phát triển của noãn bao trong buồng trứng trên lợn nái không thể động dục trở
lại và không thải trứng được.
* Phòng bệnh.
- Chuồng trại trước khi lợn đẻ 1 tuần phải rửa sạch sẽ, rắc vôi bột sau
đó rửa sạch chuồng bằng nước thường.
- Tắm cho lợn bằng tay sau khi đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài và
bầu vú.
Khi đỡ đẻ bằng tay phải sát trùng kỹ bằng rượu, cồn và xoa lên bàn tay
bằng dầu lạc. Tốt nhất là đeo găng tay bảo hộ.
Thường lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng tay thì gần như 100% bị
viêm tử cung. Để đề phòng các trường hợp bị viêm tử cung nên tiêm cho lợn
nái một liều kháng sinh như: tetramycin 100ml/ngày hoặc tylan 50, liên tục
trong 3 ngày.
- Trong quá trình đẻ nên kết hợp cùng oxytocin để thúc đẻ đồng thời
tránh sót nhau và tống các dịch ứ trong tử cung ra ngoài.
- Cho lợn nái chửa vận động nhẹ thường xuyên đảm bảo ăn uống đầy
đủ, vệ sinh sạch sẽ.
- Kiểm tra nghiêm ngặt các dụng cụ thụ tinh đúng quy định và không
để nhiễm khuẩn.
- Không sử dụng lợn đực bị bệnh đường sinh dục để nhảy trực tiếp