ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN VĂN HUY
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHẮM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNG TRỊ
BỆNH VIÊM ĐƢỜNG HÔ HẤP CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI
TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi thú y
2013 - 2017
Thái Nguyên, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN VĂN HUY
Tên chuyên đề:
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong
khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS.
Đặng Thị Mai Lan đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa luận này.
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Bình Minh - xã Phù
Lưu Tế - huyện Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em học tập và hoàn thành
tốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Văn Huy
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại
trường. Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những
kiến thức đã học trên giảng đường. Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học
hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các
phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Tạo điều kiện cho bản thân có
tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào
thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước
ngày càng phát triển.
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận
của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc,
: Adenosine triphosphate
Cs
: Cộng sự
CP
: Charoen Pokphand
ĐVT
: Đơn vị tính
Nxb
: Nhà xuất bản
STT
: Số thứ tự
Scs
: Sau cai sữa
S. suis
: Streptococcus suis
2.1.2. Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập .................................... 4
2.1.3. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................. 7
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 8
2.2.1. Đặc điểm đường hô hấp của lợn ............................................................. 8
2.2.2. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn ........................... 9
2.2.3. Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn ....................... 15
2.2.4. Một số bê ̣nh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn .................................. 16
2.2.5. Một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh viêm đường hô hấp ...... 25
2.2.6. Nguyên tắc và biện pháp phòng trị bệnh viêm đường hô hấp ở lợn ..... 26
2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ..................................... 29
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 29
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 31
vi
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ... 32
3.1. Đối tượng .................................................................................................. 32
3.2. Điạ điể m và thời gian tiến hành ................................................................ 32
3.3. Nô ̣i dung tiến hành .................................................................................... 32
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ....................................................... 32
3.4.1. Theo dõi gián tiếp.................................................................................. 32
3.4.2. Theo dõi trực tiếp .................................................................................. 32
3.4.3. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng ......................................................... 32
3.4.4. Phương pháp mổ khám và quan sát bệnh tích ...................................... 33
3.4.5. Phương pháp xác đinh
̣ chỉ tiêu .............................................................. 33
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 34
4.1. Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho
lợn tại cơ sở ...................................................................................................... 34
Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành
chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các
nước khác trên thế giới. Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất
nhiều khó khăn dịch do bệnh hay xảy ra, đặc biệt là bệnh viêm đường hô hấp
ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của đàn lợn. Do đó cần có
chế độ chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh hợp lý.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất, em tiến hành thực hiện
chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức - Hà Nội”.
2
1.2. Mục tiêu của chuyên đề
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm
đường hô hấp cho lợn nuôi tại trại
- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn lơ ̣n thiṭ nuôi
tại trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội
- Đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho lợn
1.3. Yêu cầu của chuyên dề
- Nắm bắt được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn lơ ̣n thiṭ nuôi tại
trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội
- Xác định độ hệu quả của thuốc điều trị bệnh đường hô hốp cho lợn. từ
đó khuyến cáo người chăn nuôi cách chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
nhằm hạn chế những thiệt hại do bệnh gây ra.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Độ ẩm không khí: là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về mùa
Đông, nóng ẩm về mùa Hè. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%.
Độ ẩm cao nhất là 88% và thấp nhất là 67%.
Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2,157 mm; thấp nhất là 1,060 mm,
trung bình là 1,567 mm; lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng
9 trong năm.
Về chế độ gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió mùa
đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau.
2.1.1.4. Điều kiện giao thông
Giao thông ở đây khá phát triển và thuận tiện cho việc đi lại, giao lưu
của người dân địa phương. Hầu hết các tuyến đường đã được rải nhựa hoặc
rải cấp phối. Ở các thôn còn xây dựng các tuyến đường tự quản. Hiện nay, xã
đang nâng cấp tuyến đường 430, đoạn đường chạy ra trục 21B đi Hà Nam.
2.1.2. Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập
2.1.2.1. Quá trình thành lập
Trang trại chăn nuôi lợn Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lưu Tế huyện Mỹ Đức - thành phố Hà Nội. Trại được thành lập năm 2008, là trại lợn gia
công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand
Việt Nam). Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê
công nhân, Công ty cung cấp giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật.
Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sỹ Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của
công ty chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại.
2.1.2.2. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho
công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động
khác của trại Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ
5
đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự
phát triển của trại.
2.1.2.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt
và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,0 – 2,3 lứa/năm.
Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26
ngày thì tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm.
Lợn thịt thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sau cai sữa đến lúc xuất
bán khoảng 25 tuần với khối lượng trung bình từ 110 - 125 kg/con
* Công tác thú y
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
chăn nuôi CP Việt Nam.
Công tác vệ sinh: hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong
trại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động.
Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa các
chuồng. Hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi
bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng
vào. Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được cho
uống thuốc, tiêm phòng vacxin đầy đủ.
7
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng ảnh
hưởng đến công tác sản xuất.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
2.2. Cơ sở khoa học của chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm đường hô hấp của lợn
Hô hấp là tập hợp nhiều quá trình để tế bào động vật sử dụng khí Oxy,
thải trừ khí Cacbonic và chuyển hóa năng lượng vào dạng sinh học có ích
thường là dạng hóa năng trong ATP. Nó có một vai trò hết sức quan trọng đối
với sự sống vì trong điều kiện sinh lý bình thường động vật có thể nhịn ăn,
nhịn uống trong một thời gian dài nhưng không thể nhịn thở quá 10 phút.
Đối với gia súc khỏe động tác hô hấp hít vào, thở ra thường lặng lẽ và
vừa đủ (trừ sau khi cơ thể vận động mạnh). Số lần gia súc hít vào và thở ra
trong một phút khi nghỉ ngơi được gọi là tần số hô hấp, tần số này thay đổi
theo giống và loài gia súc gồm ba pha bằng nhau: hít vào, thở ra và ngừng
thở. Nhịp thở trung bình của lợn là 20 - 30 lần/phút. Lợn con có nhịp thở
nhiều hơn khoảng 50 lần/phút và ở lợn nái nhịp thở ít hơn 13 - 15 lần/phút.
Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc bị tác động mạnh thì tần số hấp có
thể tăng lên hoặc giảm đi.
Ở lợn, thực hiện hô hấp là nhờ sự co rút, phối hợp của nhiều cơ riêng
biệt. Sự phối hợp trong điều hòa bởi trung khu hô hấp, là nhóm tế bào đặc biệt
nằm trong hành tủy. Cơ quan hô hấp có phổi để trao đổi khí và hệ thống ống
khí dẫn khí vào phổi (mũi, họng hầu, khí quản, phế quản). Nhờ sự vận động
của lớp vi lông nhung trên niêm mạc đường dẫn khí mà bụi được đẩy ra ngoài.
Cơ quan cảm thụ trên đường hô hấp rất nhạy cảm với các phần tử vật lạ có
trong không khí từ đó tạo ra các phản xạ tự vệ như ho, hắt hơi… để đẩy các vật
9
+ Hình thái: vi khuẩn có dạng hình cầu trực khuẩn, kích thước khoảng 0,3 x
0,6µm, bắt màu Gram âm. Vi khuẩn không di động, không hình thành nha bào,
hiếu khí tùy tiện
+ Đặc tính sinh hóa: phản ứng sinh indole, oxidase, catalase dương tính.
+ Tính chất nuôi cấy: Môi trường thường dùng để nuôi cấy vi khuẩn là môi
trường thạch máu bò hoặc cừu.Vi khuẩn không mọc trên môi trường MacConkey.
+ Sức đề kháng: Pasteurella multocida dễ bị diệt bởi sức nóng, ở 800C
tồn tại trong 10 phút, 1000C chết ngay; ánh sáng mặt trời và các chất sát trùng
thông thường có thể tiêu diệt được vi khuẩn như: axit phenic 5% trong 1 phút,
creotin 3%, nước vôi 15% trong 3 - 5 phút. Trong đất ẩm có nhiều Nitrat và
thiếu ánh sáng thì vi khuẩn có thể tồn tại và phát triển. Trong chuồng nuôi,
trên đồng cỏ, trong đất vi khuẩn có thể tồn tại vài tháng (Nguyễn Bá Hiên và
Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2007) [10].
Nguyễn Quang Tuyên (2008) [22], cho biết Pasteurella multocida có
thể tồn tại trong đất, nước, phân… vào cơ thể động vật qua đường tiêu hóa, hô
hấp. Vi khuẩn sống nhờ trong đường hô hấ p và tiêu hóa của gia súc khỏe
mạnh, khi sức đề khá ng của đô ̣ng vâ ̣t giảm thì vi khuẩ n sẽ tác đô ̣ng gây bê ̣nh .
Bệnh thể hiện triệu chứng bại huyết kèm theo tụ huyết , xuất huyết ở các tổ
chức, niêm mạc và phủ tạng . Trong phòng thí nghiê ̣m , chuô ̣t ba ̣ch và thỏ dễ
cảm nhiễm nhất.
- Vi khuẩn Haemophilus parasuis
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs. (2012) [11] thì Haemophilus parasuis có
đặc điểm:
+ Hình thái: vi khuẩn có kích thước nhỏ bé, không di động, là trực
khuẩn đa hình thái, có thể biến đổi từ dạng cầu khuẩn đến dạng sợi nhỏ,
mảnh, thường kích thước chiều rộng nhỏ hơn 1µm và chiều dài từ 1 - 3µm. Vi
khuẩn bắt màu Gram âm, có giáp mô với bản chất là các polysaccharide.
11
+ Đặc tính nuôi cấy: Mycoplasma nuôi cấy rất khó vì nó đòi hỏi chất
12
lượng môi trường khá cao, khuẩn lạc của nó có hình trứng ốp nếp.
Mycoplasma có thể nuôi cấy được trên những môi trường có hoặc không có tế
bào sống, trên phôi gà.
+ Sức đề kháng: tương đối bền vững khi dùng phương pháp đông băng,
bị tiêu diệt ở nhiệt độ 45 - 550C trong 15 phút. Chúng mẫn cảm với sự khô
cạn, với tia tử ngoại và những chất sát trùng.
Đặng Xuân Bình và Đặng Thị Mai Lan (2011) [4] cho biết: Mycoplasma
hyopneumoniae là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi
lợn công nghiệp.
* Nguyên nhân do virus
- Virus PRRS
Stan Done (2002) [18] cho biết: Các virus gây bệnh cho lợn thường
xuyên nhất là virus gây bệnh cúm lợn (Swine Influenza) và virus gây hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory
Syndrome - PRRS). Ngoài ra còn có một loại virus khác nữa là PCV2 (Porcine
circo virus type 2).
Nguyễn Quang Tuyên (2008) [22] cho biết virus PRRS có đặc điểm:
+ Hình thái : virus PRRS là loại ARN virus, dạng chuỗi đơn. Sợi ARN
này có khối lượng khoảng 15.1kb và chứa nhân nucleocapsid, kích thước 25 35 nm, trên bề mặt có những gai nhô ra rõ. Virus PRRS có dạng hình cầu,
kích thước 45 - 80 nm và có cấu trúc vỏ bọc.
+ Đặc tính nuôi cấy: virus có thể nhân lên trong môi tường tế bào đại thực
bào phế nang lợn. Các môi trường tế bào như phổi lợn, biểu mô khí quản, tim,
thận, tủy xương, tuyến giáp, biểu mô của bò đang được thử nghiệm.
+ Sức đề kháng : nhiệt độ ảnh hưởng tới sự tồn tại của virus PRRS,
virus ổn định trong thời gian dài nhiều tháng tới nhiều năm ở nhiệt độ -200C
+ Đặc tính nuôi cấy: Virus cúm dễ dàng nuôi cấy trên phôi gà, con
đường gây nhiễm có hiệu quả nhất là tiêm vào túi ối hoặc xoang niệu của phôi
14
gà 10 – 11 ngày tuổi. Ngoài ra môi trường nuôi cấy vào thận bê, tế bào phổi
của bào thai lợn, tế bào thận lợn và tế bào sơ phôi gà ... cũng được sử dụng.
+ Sức đề kháng: Virus không bền với nhiệt độ, ở 56 – 60oC virus mất
độc tính trong vài phút; ở 100oC chết ngay; ở 4oC trong nước niệu của phôi gà
virus tồn tại được 2 tháng; ở -70oC khi làm lạnh nhanh có thể bảo quản virus
lâu dài.
Các chất sát trùng thông thường như formol, virkon, vôi ... có thể tiêu
diệt virus nhanh chóng.
+ Tính gây bệnh: Virus gây bệnh cho mọi giống lợn. Lợn có biểu hiện
cảm mạo: hắt hơi, ho, sổ mũi, chảy nước mũi rất nhiều. Cơn ho rất dữ dội, lợn
khó thở, phải há mồm ra để thở, thở thể bụng. Bệnh tích chủ yếu thể hiện ở
thùy đỉnh và thùy tim của phổi. Có thể quan sát được ranh giới giữa mô lành
và mô bị tổn thương. Hạch phổi sưng to, hệ thống khí quản chứa đầy dịch
nhầy và bọt khí (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012) [11]
- Porcine circovius
+ Hình thái: Porcine circovius typ 2 mang bộ gen ADN virus sợi đơn
vòng chứa khoảng 1767 - 1768 nucleotide. Virus trần không có vỏ bọc bên
ngoài.
+ Sức đề kháng: Porcine circovius typ 2 có khả năng sống được 15
phút ở nhiệt độ 70oC, bị bất hoạt ở pH = 3 và bởi chloroform. Ở nhiệt độ
phòng, khi bị tác động trong 10 phút bởi một số chất sát trùng như
chlorhexidine, formaldehyde, iodine và cồn thì hiệu giá của virus sẽ giảm.
+ Tính gây bệnh: Cả lợn nuôi và lợn hoang dã đều mẫn cảm với
Porcine circovius typ 2. Các loài khác không mẫn cảm. Biểu hiện của bệnh là
Lợn thường bỏ ăn tách đàn nằm ở góc chuồng, chậm lớn, da nhợt nhạt,
thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ từ 39 - 40,5oC. Lợn bệnh hắt hơi từng
hồi, chảy nước mũi, thở khó, thở nhanh, thở nhiều, thở khò khè về đêm. Lợn
16
thường ho từng tiếng hay từng chuỗi dài đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc buổi
tối, sau khi ăn.
Ho, khó thở là triệu chứng bệnh lý đặc thù của đường hô hấp. Triệu chứng
này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợn choai.
Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thường do các bệnh như viêm
phổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi, tràn khí màng phổi, u
phổi và những bệnh truyền nhiễm cấp tính làm giảm diện tích hô hấp và giảm
tính đàn hồi của phổi, (Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 2003) [12].
Bề mặt phổi và lớp màng ngực được lót một lớp màng mỏng gọi là
màng phổi. Nếu quá trình viêm phổi lan tới màng phổi thì gọi là viêm màng
phổi. Nếu lan rộng bệnh sẽ nặng, con vật có biểu hiện đau đớn ở vùng ngực.
Ngoài ra, tần số hô hấp tăng gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi...
cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp.
Theo Lê Minh Chí (2004) [7], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra
những triệu chứng lâm sàng nói trên. Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ít
biểu hiện ra ngoài. Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn
chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trung
bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức.
2.2.4. Một số bê ̣nh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn
* Bê ̣nh viêm phổ i do Streptococcus suis
- Nguyên nhân: do vi khuẩn Streptococcus gây ra. Khi cơ thể gặp các
yếu tố bất lợi, stress thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc
kết hợp với các loại vi khuẩn khác gây lên một số thể bệnh khá nghiêm trọng
giật, nôn mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày. Bệnh thường thấy ở lợn sau cai
sữa và lợn từ 2 - 3 tháng tuổi, tỷ lệ chết 100 %. Màng não tụ huyết và xuất
huyết, dịch não và tủy vẩn đục.
+ Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: lợn bệnh sốt cao, chảy nước
mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từng mảng.
Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70 %. Khi mổ