Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn từ sau cai sữa đến 4 tháng tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại trại lợn công ty cổ phần bình minh mỹ đức hà nội khóa luận tốt nghiệp - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN TUYỂN
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON GIAI
ĐOẠN TỪ SAU CAI SỮA ĐẾN 4 THÁNG TUỔI VÀ THỬ NGHIỆM
MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY CỔ PHẦN
BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành/Ngành

: Chăn nuôi thú y

Khoa

: Chăn nuôi thú y

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017



: 2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn

: PGS.TS Từ Trung Kiên

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại
trại lợn Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội đến nay em đã hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp này. Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới
Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy cô giáo đã tận tình dìu dắt em trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới thầy
giáo PGS.TS Từ Trung Kiên, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trại chăn nuôi lợn Bình Minh
cùng toàn thể anh, chị công nhân viên đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
tập tại trại.
Một lần nữa em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong nhà trường, các
bạn bè đồng nghiệp cùng gia đình lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe
cùng mọi điều may mắn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Trần Văn Tuyển


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm thử nghiệm thuốc điều trị ...................................33
Bảng 4.1. Lịch sát trùng của trại lợn thịt...................................................................36
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vaccine cho lợn thịt của trại ..........................................37
Bảng 4.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ...........................................................40
Bảng 4.4. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo dãy chuồng .....................41
Bảng 4.5. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy lợn theo tháng theo dõi ....................42
Bảng 4.6. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi lợn ...............................43
Bảng 4.7. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo tính biệt ...........................44
Bảng 4.8. Các triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc hội chứng tiêu chảy........................45
Bảng 4.9. Kết quả mổ khám bệnh tích ......................................................................46
Bảng 4.10. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy lợn theo 2 phác đồ ........................47


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cs:

Cộng sự

C.P:


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích của nghiên cứu .....................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ................................................................................3
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển trại chăn nuôi Bình Minh .............................3
2.1.1.1.Quá trình thành lập .........................................................................................3
2.1.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại ...........................................................................3
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại .........................................................................4
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại ....................................................................4
2.1.2. Thuận lợi và khó khăn .......................................................................................6
2.1.2.1. Thuận lợi ........................................................................................................6
2.1.2.2. Khó khăn ........................................................................................................6
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................6
2.2.1. Đặc điểm tiêu hóa của lợn giai đoạn sau cai sữa ..............................................6
2.2.2. Khái niệm hội chứng tiêu chảy .........................................................................7
2.2.3. Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy ..............................................................7
2.2.3.1. Do vi sinh vật .................................................................................................8
2.2.3.2. Do ký sinh trùng ...........................................................................................11


3.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................34


vii

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................35
4.1. Công tác phục vụ sản xuất .................................................................................35
4.1.1. Công tác chăn nuôi ..........................................................................................35
4.1.2. Công tác thú y .................................................................................................36
4.1.2.1. Vệ sinh thú y ................................................................................................36
4.1.2.2. Công tác phòng bệnh ....................................................................................37
4.1.2.3. Công tác điều trị bệnh ..................................................................................37
4.1.3. Công tác khác ..................................................................................................39
4.2. Kết quả theo dõi .................................................................................................41
4.2.1. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn theo dãy chuồng ....................41
4.2.2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo tháng theo dõi .......................42
4.2.3. Kết quả điều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo lứa tuổi 43
4.2.4. Kết quả điều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo tính biệt.............44
4.2.5. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc hội chứng tiêu chảy ..........45
4.2.6. Kết quả mổ khám bệnh tích lợn chết do mắc hội chứng tiêu chảy .................46
4.2.7. Kết quả thử nghiệm hiệu lực của một số phác đồ điều trị ..............................47
Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................48
5.1. Kết luận ..............................................................................................................48
5.3. Đề nghị ...............................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................50
I. Tài liệu tiếng Việt ..................................................................................................50
II. Tài liệu nước ngoài ...............................................................................................54


1


Xuất phát từ yêu cầu thực tế sản xuất đó, chúng tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài với nội dung: “Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai
đoạn từ sau cai sữa đến 4 tháng tuổi và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
tại trại lợn công ty cổ phần Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội”.
1.2. Mục đích của nghiên cứu
- Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn tại trại và xác định
các yếu tố ảnh hưởng.
- Xác định được tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do hội chứng tiêu chảy trên đàn
lợn nuôi tại cơ sở.
- Đề xuất phác đồ điều trị hiệu quả nhất cho lợn mắc hội chứng tiêu chảy.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Các kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình phòng
và trị hội chứng tiêu chảy cho lợn
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy hiệu quả cao giảm thiệt
hại cho người chăn nuôi.


3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển trại chăn nuôi Bình Minh
2.1.1.1.Quá trình thành lập
Trang trại chăn nuôi lợn Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lưu Tế,
huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Trại được thành lập năm 2008, là trại lợn gia công
của công ty chăn nuôi C.P Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pockphand

Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
Chủ trại: 1 người
Quản lý trại: 1 người
Quản lý kỹ thuật: 3 người
Kế toán: 1 người
Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại: 1 người
Công nhân: 7 người và sinh viên thực tập: 20 người
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau ở
các khu nái, khu hậu bị, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi,
đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự
phát triển của trại.
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt
và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Thức ăn cho lợn nái và lợn thịt là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất
lượng cao, được công ty chăn nuôi C.P Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn
của trại.


5

* Công tác thú y
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
chăn nuôi C.P Việt Nam.
Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong
trại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.

Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
2.1.2.2. Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng ảnh
hưởng đến công tác sản xuất.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Đặc điểm tiêu hóa của lợn giai đoạn sau cai sữa
Sau cai sữa, thức ăn của lợn con chuyển chủ yếu sang ăn thức ăn hỗn
hợp do đó mà hệ tiêu hóa của lợn cũng có sự thay đổi để thích ứng với điều này.
Lợn là loài ăn tạp, bất cứ loại thực phẩm nào dù sống hay chín đều có
thể ăn được. Lợn nặng 90 - 100kg có dung tích dạ dày 5 - 6 lít và có chiều dài
ruột non dài gấp 14 lần thân của nó, vì thế lợn tiêu hoá và đồng hoá thức ăn


7

tốt. Tuy nhiên, lợn con có bộ máy tiêu hoá chưa hoàn thiện, nhưng tốc độ sinh
trưởng cao, do đó ta cần có chế độ ăn uống thích hợp cho chúng.
Lúc bú sữa, lợn con tiết ra dịch vị khoảng 31% (vào ban ngày) và 69%
(ban đêm), do đó chúng thường bú nhiều vào ban đêm. Lợn trưởng thành thì
ngược lại, vào ban ngày dịch vị của nó tiết ra 62%, lúc đêm chỉ còn 38%.
Đối với lợn chăn nuôi trang trại quy mô công nghiệp, lợn con sau 21
ngày tuổi bắt đầu chuyển sang nuôi thịt thương phẩm. Lợn từ 21 ngày tuổi
đến 60 ngày tuổi hệ tiêu hóa còn chưa hoàn thiện đầy đủ rất dễ mắc các bệnh

ở trạng thái cân bằng. Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môi trường
đường tiêu hóa của con vật và quan hệ giữa các nhóm vi sinh vật với nhau
trong hệ vi sinh vật đường ruột. Dưới tác động của yếu tố gây bệnh sự cân
bằng hệ vi sinh vật bị phá vỡ gây ra loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy.
Nhiều tác giả cũng nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh
rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi các vi khuẩn ở đường tiêu hóa sẽ tăng độc
tính, phát triển thành số lượng lớn gây bệnh.
Nguyễn Như Pho (2003) [22] cho biết: khả năng gây bệnh của vi
khuẩn với các lứa tuổi lợn là khác nhau. Ở lợn sau cai sữa hoặc đầu giai
đoạn nuôi thịt nhiễm Salmonella spp cao hơn; giai đoạn sơ sinh - cai sữa
thường do E. coli; 6 - 12 tuần tuổi thường do xoắn khuẩn Treponema
hyodysenteriae, còn vi khuẩn Cl. perfrigens thường gây bệnh cho lợn con
theo mẹ trong 1 tuần đầu đến sau cai sữa.
Theo Trần Thị Hạnh và cs (2004) [7], khi nguồn nước uống cho lợn bị
ô nhiễm do chất thải sẽ làm chất lượng và tính chất nguồn nước thay đổi, kèm
theo lượng oxy hòa tan suy giảm. Quá trình oxy hóa chất hữu cơ, vô cơ bị trở
ngại. Nước bị ô nhiễm chất hữu cơ và vô cơ là môi trường thuận lợi cho vi
sinh vật phát triển trong đó có vi sinh vật gây hội chứng tiêu chảy.


9

Trương Quang (2005) [24] cho rằng: một tác nhân nào đó, trạng thái
cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài vi
sinh vật nào đó sinh sản lên quá nhiều sẽ gây lên loạn khuẩn. Loạn khuẩn là
nguyên nhân chủ yếu gây lên bệnh đường tiêu hóa, chủ yếu là gây tiêu chảy.
Bình thường vi khuẩn E. coli cư trú ở cuối ruột non và ở ruột già,
nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế
bào thành ruột, đi vào máu đến các tế bào. Trong máu nhờ cấu trúc kháng
nguyên O và khả năng gây dung huyết, vi khuẩn chống lại các yếu tố phòng

gây ỉa chảy ở thể cấp tính.
Trước tiên là virus TGE (Transmissible gastro enteritis) được chú ý
nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn. TGE gây bệnh viêm dạ dày - ruột
truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc
trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng. Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở
chăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh. Virus chỉ gây bệnh cho lợn, lợn con
2 đến 3 ngày tuổi hay mắc nhất và thường có tỷ lệ chết cao. Ở lợn, virus nhân
lên mạnh nhất trong niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng,
chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng.
Rotavirus thường gây tiêu chảy cho lợn, bò và người. Lợn con từ 1 đến
6 tuần tuổi hay mắc với các biểu hiện lâm sàng như kém ăn hay bỏ ăn, tiêu
chảy nhiều lần trong ngày, gầy sút nhanh chóng do mất nước, nằm bẹp một
chỗ. Giai đoạn cuối, con bệnh biểu hiện thiếu máu, truỵ tim mạch và chết
trong vòng 2 đến 3 ngày. Lợn hậu bị thường mắc bệnh ở thể nhẹ, tỷ lệ chết ít
hơn nhưng để lại những biến chứng.
Nguyễn Như Pho (2003) [22] cũng đã cho rằng: Rotavirus và Coronavirus
gây bệnh tiêu chảy chủ yếu cho lợn con trong giai đoạn theo mẹ, với triệu chứng
tiêu chảy cấp tính, nôn mửa, mất nước với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao.


11

2.2.3.2. Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những
nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy. Ngoài việc chúng cướp đoạt chất dinh
dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vật chủ, chúng còn gây tác động
cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho
một quá trình nhiễm trùng. Có rất nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác
động gây ra hội chứng tiêu chảy như sán lá ruột lợn (Fasciolopsis busky),
giun đũa lợn (Ascaris suum)…

và thần kinh. Lợn khi nhiễm độc tố nấm mốc thường bỏ ăn, thiếu máu, vàng
da, ỉa chảy, ỉa chảy ra máu.
2.2.3.4. Nguyên nhân khác
* Do thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ
thể gia súc. Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quá
lạnh, mưa gió, ẩm độ, vệ sinh chuồng trại… đều là các yếu tố stress có hại
tác động đến tình trạng sức khỏe của lợn, đặc biệt là lợn con theo mẹ.
Ở lợn con, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổn
định, hệ thống tiêu hoá, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh
đều chưa hoàn thiện. Vì vậy, lợn con là đối tượng chịu tác động của điều kiện
ngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn
rất yếu.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [6], thì các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng, hanh, ẩm thay đổi bất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh
hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn
chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn yếu.
Nhiều công trình nghiên cứu còn cho thấy điều kiện môi trường sống
lạnh, ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến đổi
về chức năng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phản


13

ứng điều hòa nội mô. Trong những trường hợp như thế, sức đề kháng của cơ
thể giảm đi là điều kiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng số lượng độc
tính và gây bệnh.
* Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò hết sức quan trọng trong chăn
nuôi. Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn

gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy.
+ Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, khó tiêu, cho lợn ăn quá nhiều đều
là nguyên nhân gây ra tiêu chảy ở lợn.
* Do stress
Sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận
chuyển đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến
hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh trong đó có tiêu chảy
Theo Nguyễn Văn Tó (2006) [31], nếu chuồng nuôi kém thoáng khí,
ẩm, tồn đọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt độ trong chuồng nuôi lên
cao sẽ sản sinh nhiều khí có hại NH3, H2S làm con vật bị trúng độc thần kinh
nặng, con vật bị stress - một nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy.
* Ảnh hưởng của điều kiện chuồng trại
Phần lớn thời gian sống của lợn là ở trong chuồng, do vậy chuồng trại
có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của chúng. Chuồng trại xây dựng đúng
kiểu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợp
với chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khả
năng sinh trưởng và sức kháng bệnh của gia súc và ngược lại.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hè khí hậu
nóng, ẩm, về mùa đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi gia súc
luôn phải khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Do vậy
trong xây dựng chuồng trại ngoài việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú


15

ý đến địa điểm xây dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễ
dàng khống chế các chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của lợn.
Theo Nguyễn Văn Tó (2006) [31], nếu chuồng nuôi khô ráo thoáng khí,
sạch sẽ sẽ làm giảm lượng khí độc trong chuồng nuôi đồng thời hơi nước thừa

nuôi thích hợp thì thân nhiệt lợn con phục hồi nhanh và ngược lại, nếu nhiệt
độ chuồng nuôi quá lạnh hoặc quá nóng sẽ kéo dài thời gian phục hồi thân
nhiệt sẽ làm cho con vật suy yếu rõ rệt. Con vật bị stress nhiệt dẫn đến ỉa
chảy. Độ ẩm thích hợp trong chuồng nuôi là 80 - 85%.
2.2.4. Hậu quả của hội chứng tiêu chảy
Khi tác động vào cơ thể tùy từng nguyên nhân gây bệnh có quá trình
sinh bệnh và gây hậu quả cụ thể. Tuy nhiên khi hiện tượng tiêu chảy xảy ra,
cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả có những nét đặc trưng chung
đó là sự mất nước, rối loạn cân bằng axit-baze.
 Mất nước do tiêu chảy
Trong cơ thể nước chiếm 50 – 70% trọng lượng cơ thể, được phân bố ở
2 khu vực chính là trong tế bào và ngoại tế bào.
Nước cung cấp cho cơ thể qua thức ăn nước uống và được thải ra ngoài
qua nước tiểu, theo phân, mồ hôi, hơi thở. Quá trình hấp thu và cân bằng nước
trong cơ thể khỏe mạnh thường ổn định.
Khi bị viêm ruột cơ thể không những không hấp thu được nước do thức
ăn nước uống đưa vào mà còn mất nước do tiết dịch. Mặt khác khi bị viêm,
tính mẫn cảm tăng, nhu động ruột tăng lên nhiều lần. Hơn nữa do tổ chức ruột
bị tổn thương, niêm mạc ruột tăng tiết và kéo theo một lượng chất điện giải
với hàng loạt các biến đổi bệnh lý khác.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status