Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ hà nội - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------

TRƢƠNG QUỐC ĐẠT
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ ĐIỀU TRỊ
BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN BẢY TUÂN, XÃ
TIÊN PHƢƠNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học

: 2013 - 2017

Thái nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƢƠNG QUỐC ĐẠT
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ ĐIỀU TRỊ
BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN BẢY TUÂN, XÃ
TIÊN PHƢƠNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIÊP ĐẠI HỌC

tập trong suốt thời gian vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng12 năm 2017
Sinh viên

Trƣơng Quốc Đạt


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội
qua 3 năm 2015 - 2017.................................................................... 33
Bảng 4.2: Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại ....................... 36
Bảng 4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái đẻ nuôi tại trại................................ 37
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái............................. 38
Bảng 4.5. Kết quả tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn tại trại .......................... 40
Bảng 4.6.Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại.......................... 41
Bảng 4.7: Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại ......................... 42


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
∑:

Tổng

AD:



iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHầN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... 2
1.2.1. Mục đích của chuyên đề.......................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề............................................................................ 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập............................................................................. 3
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 3
2.1.2. Điều kiện khí hậu .................................................................................... 3
2.1.3.Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................. 3
2.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................... 4
2.2. Thuận lợi và khó khăn ................................................................................ 5
2.2.1. Thuận lợi ................................................................................................. 5
2.2.2. Khó khăn ................................................................................................. 6
2.3. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề ...................................................... 6
2.3.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi .................................... 6
2.3.2. Những hiểu biết về một số bệnh thường mắc tại cơ sở......................... 10
2.3.3. Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài........ 19
2.3.4. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn
nái nuôi con ..................................................................................................... 21
2.4. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................ 25
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 25



1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của nhà nước chăn nuôi
lợn đang ngày càng phát triển, chăn nuôi lợn cung cấp một lượng lớn thực
phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại thu nhập cho người chăn nuôi, góp
phần vào ổn định đời sống người dân. Cùng với xu hướng phát triển của xã
hội thì chăn nuôi lợn cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang
chăn nuôi tập trung trang trại, từ đó đã giúp cho ngành chăn nuôi lợn đạt được
bước phát triển không ngừng cả về chất lượng và số lượng. Mặt khác, nước ta
cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn
nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thức ăn, sự đầu tư
của nhà nước…
Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, chăn nuôi lợn nái
là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công
trong ngành chăn nuôi lợn. Đặc biệt là trong việc chăn nuôi lợn nái ở nước ta
để có đàn con nuôi thịt sinh trưởng và phát triển tốt, cho tỷ lệ nạc cao, và đây
cũng chính là mắt xích quan trọng để tăng nhanh đàn lợn cả về số lượng và
chất lượng.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của
giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập chúng em thực hiện chuyên đề:
“Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái
sinh sản tại trại lợn Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội”.



mưa nhiều, lượng mưa chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa trong năm. Mùa
đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết khô, hanh, mưa ít chỉ khoảng
10 % tổng lượng mưa trong năm. Tính 5 năm 2000-2004 có: Tổng giờ nắng
trung bình 1475,5 giờ/năm, lượng mưa trung bình 1407,3 mm/năm, độ ẩm
trung bình 80,1 % và nhiệt độtrung bình 23,90C.
2.1.3.Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 29 người trong đó có:
+ 1 quản lý
+ 3 kỹ sư
+ 2 tổ trưởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ)
+ 17 công nhân và 4 sinh viên thực tập
+ 2 kế toán


4

Với số lượng nhân viên như vậy được phân chia vào các tổ khác nhau
như tổ chuồng bầu,tổ chuồng đẻ,tổ chuồng thịt,nhà bếp,điện nước mỗi tổ, mỗi
khâu đều được khoán đến từng người nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự
phát triển của trại.
Với đội ngũ trên, tất cả được thống nhất với sự quản lý của kỹ sư và chủ
trại đem lại tính nhất quán và thống nhất, sinh viên thực tập được làm tất cả
các khâu trong trại được học hỏi toàn diện.
2.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại
- Về cơ sở vật chất:
+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh
viên sinh hoạt hàng ngày như: Máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt...
+ Những vật dụng cá nhân như: Kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội
đầu cũng được các anh chị mua giúp.
+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư

+ Trại có một nhà kho chuyên để chứa cám để cung cấp cho các chuồng
nuôi đến để lấy cám và kho thuốc để chứa các loại thuốc phòng và chữa bệnh
cho lợn cũng như các loại vaccine được giữ trong tủ lạnh tại kho.
- Hệ thống chuồng nuôi
Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực cao, dễ
thoát nước và được bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân,
gồm: 3 chuồng đẻ, 3 chuồng bầu và 4 chuồng thịt. Chuồng nuôi được xây
dựng theo hướng Đông – Tây, Nam – Bắc. Đảm bảo thoáng mát về mùa hè và
ấm áp về mùa đông. Chuồng lợn bầu gồm 2 chuồng với kiểu chuồng cũi sắt.
Các chuồng nuôi đều được lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng.
2.2. Thuận lợi và khó khăn
2.2.1.Thuận lợi
Trại lợn được sự đầu tư đầy đủ để phù hợp với hướng chăn nuôi dạng
công nghiệp,trại có hệ thống đường xá, giao thông thuận lợi, thuận tiện


6

chotrại giao thương với các vùng xung quanh, toàn bộ công nhân và quản lý
trại có lòng yêu nghề cao.
2.2.2. Khó khăn
Do trại kinh doanh theo kiểu tư nhân nên thay đổi giá cả lợn của thị
trường cũng ảnh hưởng đến tình hình sản xuất tại trại, điều kiện thời tiết như
nắng nóng, nhiệt độ cao, nóng ẩm trong mùa mưa cũng tạo điều kiện thuận lợi
cho vi khuẩn đường hô hấp phát triển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễ mắc bệnh về
đường hô hấp và tiêu chảy với tỷ lệ cao.
2.3. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.3.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.3.1.1. Phòng bệnh
Trong chăn nuôi ngoài giống và thức ăn thì công tác thú y luôn đượctrú

hướng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịchsát trùng và phun
theo hướng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từmái, các dụng cụ và
môi trường xung quanh, để khô và dọn, rửa. Các chất thảirắn trong chăn nuôi
cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học, chất thải lỏng, nướcrửa chuồng cần thu
gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trường. Cầnphun sát trùng 1 - 2
lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong30 ngày. Các thiết bị,
dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng vàđưa vào kho bảo quản.
Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi.
Phòng bệnh bằng vaccine:
Phòng bệnh bằng vaccine là biện pháp phòng bệnh chủ động có
hiệuquả nhất.
Theo Nguyễn Bá Hiên (2012) [10] vaccine là một chế phẩm sinhhọc
mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễmnào
đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyềnnhư


8

ARN, AND… ) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhânvật
lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vaccine thế hệmới vaccine công nghệ gen). Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnhcho đối
tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đápứng miễm
dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm gâybệnh của
mầm bệnh tương ứng.
Khi đưa vaccine vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống
bệnhngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vaccine) mới có miễn
dịch.
2.3.1.2.Điều trị bệnh
Theo Nguyễn Bá Hiên (2012), [10] nguyên tắc để điều trị bệnh là:
Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng,dùng thuốc.
- Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và

đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn.
Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụngngăn
cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn.Tuy nhiên sử dụngkháng
sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,do
một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố,
làmgiảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn
gây nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của
kháng sinh. Vì vậy khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽchữa
không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã
xácđịnh. Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng.
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gianđể
phát huy tác dụng của kháng sinh.


10

- Phải dung phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng
vàđộc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng
tácdụng điều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc.
- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng
tốt,dùng thêm vitamin, tiêm nước sinh lý…
2.3.2. Những hiểu biết về một số bệnh thường mắc tại cơ sở
2.3.2.1. Bệnh viêm tử cung
Nguyên nhân gây bệnh:
Theo các tác giả Nguyễn Xuân Bìn h (2000) [3], Phạm Sỹ Lăng (2002)
[11], bê ̣nh viêm tử cung ở lơ ̣n nái thường do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống
bằngphương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ

kỹ thuật.
- Bê ̣nh còn xảy ra do thiế u sót về dinh dưỡng và quản lý: khẩ u phầ nthiế u
hay thừa protein trước , trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng đế n viêmtử
cung. Lơ ̣n nái sử du ̣ng quá nhiề u tinh bô ̣t gây đẻ khó, viêm tử cung do xâyxát .
Khoáng chất, vitamin cung ảnh hưởng đế n viêm tử cung.
- Theo F.Madec và C.Neva (1995) [9], bệnh viêm tử cung và các bệnhở
đường tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũngphát
triển trong âm đạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra.
- Khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung. Thiếu vitamin
Agây sưng niêm mạc, sót nhau (Nguyễn Thị Thuận, 2010), [21].
- Nhiễm khuẩn tử cung qua đường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở
mộtcơ quan nào đó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị
chưaphối nhưng đã bị viêm tử cung.
Triệu chứng thể hiện qua các thể viêm sau:
- Viêm dạng nhờn là thể viêm nhẹ xuất hiện sau khi sinh 2 - 3 ngày,niêm
mạc tử cung bị viêm nhẹ, tử cung tiết dịch nhờn, trong hoặc đục lợn cợncó


12

mùi tanh vài ngày sau tiết dịch nhờn giảm lại đặc và hết hẳn. Con vậtkhông
sốt họặc sốt nhẹ, vẫn cho con bú bình thường.
- Viêm dạng mủ là thể viêm nặng thường xuất hiện trên con vật có
thểtrạng xấu, số lượng vi sinh vật nhiễm vào tử cung nhiều, cũng có thể viêm
tửcung dạng nhờn kế phát. Con vật thường sốt 40 - 41°C, khát nước, kém
ăn,nằm nhiều, tiểu ít, nước tiểu vàng, phân có màng nhầy, mệt mỏi ít cho con
búhay đè con.
- Viêm dạng mủ lẫn máu là phản ứng ăn sâu vào lớp tử cung, tổnthương
mạch mao quản gây chảy máu. Các biểu hiện như : viêm sền sệt cómủ lẫn
máu mùi rất tanh. Thân nhiệt rất cao sốt kéo dài. Không ăn kéo dài.

từmẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu. Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc
mất hẳn sữa nên lợn con trong giai đoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy. Khi lợn
nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đường sinh dục thường có mặt của vi khuẩn
E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân tiết kích thích tố tạo
sữa prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa. Lượng sữa
giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc.
- Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ không có khả năng động dục trở
lại.Nếu tử cung bị viêm mạn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do đó thể vàng
vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone. Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến
yên tiết ra LH, do đó ức chế sự phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên
lợn nái không thể động dục trở lại được và không thải trứng được.
- Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung saukhi
sinh đẻ. Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lứa đẻsau
là nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ. Mặt khác, viêm tử cung là một trongcác
nguyên nhân dẫ đến hội chứng MMA, từ đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôisống
thấp. Đặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnhhưởng
tới hoạt động của buồng trứng.
Chẩn đoán bệnh viêm tử cung:


14

- Để chẩn đoán bệnh viêm tử cung thường dựa vào các triệu chứng
lâmsàng điển hình cục bộ ở cơ quan sinh dục và triệu chứng toàn thân như
thânnhiệt và dịch viêm.
- Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [12], lợn nái bị viêm
tử cung còn có những biểu hiện mất sữa, âm đạo có dịch tiết không bình
thường trong 3-4 ngày sau khi đẻ, nếu sau khi đẻ kiểm tra âm đạo sẽ thấy
những miếng nhau thai sót hay thai chết lưu ở tử cung mùi hôi đặc biệt. Cũng
theo F.Madec và C.Neva (1995) [9], bệnh viêm tử cung thườngbiểu hiện vào

- Theo Nguyễn Như Pho (2002) [15], nguyên nhân gây viêm vú
thôngthường nhất là trầy xước vú do sàn, nền chuồng bị nhám, vi trùng xâm
nhậpvào tuyến sữa. Hai loại vi trùng chính gây bệnh là staphylococcus aureus
vàstreptococcus agalactiae.Các nguyên nhân khác gây viêm như số con quá
ít, không đủ bú hết lượng sữa sản xuất, kế phát từ viêm tử cung nặng do kỹ
thuật cai sữa chưa hợp lý.
- Do vệ sinh không đảm bảo chuồng trại quá nóng, quá lạnh, do lợn
mẹsát nhau, lợn con đẻ ra không được bấm nanh sớm.
- Lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao làm
cholượng sữa tiết ra quá nhiều ứ đọng lại trong vú tạo điều kiện cho vi
khuẩnxâm nhập phát triển mạnh mẽ về số lượng và động lực.
- Với nguyên nhân chấn thương cơ học hoặc lơn con bú không hết
sữa,bệnh viêm vú chỉ xuất hiện trên vài vú. Trường hợp kế phát viêm tử
cunghoặc cai sữa không hợp lý, nhiều vú có khi toàn bộ bầu vú đều bị viêm.
Triệu chứng:
- Biểu hiện rõ tại vú viêm với các đặc điểm: vú căng cứng, nóng đỏ,
cóbiểu hiện đau sau khi sờ nắn, không tiết sữa nếu vắt mạnh sữa chảy ra
cónhiều cặn lẫn máu, sau 1 - 2 ngày thấy có mủ lợn mẹ giảm ăn hay bỏ ăn,
sốtcao 40,5°C - 42°C.


16

- Tuỳ số lượng vú bị nhiễm, nái có biểu hiện khác nhau. Nếu do
nhiễmtrùng trực tiếp vào bầu vú, thì đa số trường hợp chỉ một vài bầu vú bị
viêm.Tuy vậy lợn nái cũng lười cho con bú, lợn con thiếu sữa liên tục đòi bú,
kêurít, đồng thời do bú sữa bị viêm lợn con dễ bị nhiễm trùng đường ruột,
lợncon bị tiêu chảy toàn đàn. Trường hợp kế phát bệnh viêm tử cung có mủ
dẫnđến nhiễm trùng máu, thì toàn bộ các bầu vú đều bị viêm.
Hậu quả:

cungco bóp yếu trong thời gian mang thai nhất là giai đoạn cuối con vật
khôngđược vận động phù hợp. Trong thức ăn thiếu các chất khoáng, nhất là Ca
và P.Hoặc tử cung bị sa liệt, con vật quá gầy yếu hoặc quá béo, chửa quá
nhiềuthai, thai quá to, khó đẻ, nước ối quá nhiều làm tử cung giãn nở quá mức.
- Nhau mẹ và nhau con dính vào nhau: do con mẹ bị viêm tử cung hoặcbị
bệnh sảy thai truyền nhiễm làm cho các núm nhau bị viêm, làm phá vỡ
mốiquan hệ giữa nhau mẹ và nhau con nên dính vào nhau. Do sự dính chặt
nàymà nhiều khi tử cung co bóp mạnh nhau thai cũng không bong ra được.
Triệu chứng tuỳ thuộc vào mức độ xảy ra của bệnh, có thể chia ra các
loại như sau:
Thể sát nhau hoàn toàn: Toàn bộ hệ thống nhau thai con còn dính
vớiniêm mạc tử cung mẹ ở cả hai sừng tử cung.
Thể sát nhau không hoàn toàn: Phía sừng tử cung không thai, nhauthai
con tách ra khỏi niêm mạc tử cung mẹ.
Thể sát nhau từng phần: Một phần của màng nhung hay một ít númnhau
con còn dính với niêm mạc tử cung, đa phần màng thai đã tách ra khỏiniêm
mạc tử cung.
Theo Đỗ Quốc Tuấn (2005), [18]: Biểu hiện triệu chứng khi lợn nái bịsót
nhau: Con vật đứng nằm không yên, nhiệt độ hơi tăng, thích uống nước,sản
dịch chảy ra màu nâu. Để dễ phát hiện có sót nhau hay không khi đỡ đẻcho


18

lợn người ta thường gom toàn bộ nhau lại cho đến khi lợn đẻ xong, đếmsố
nhau ra và số lợn con sẽ phát hiện lợn con có sót nhau hay không.
Hậu quả:
Khi gia súc bị bệnh sát nhau nếu không xử lý kịp thời và triệt để sẽ
kếphát sang nhiều bệnh nguy hiểm khác: Viêm âm đạo, viêm tử cung, viêm
ốngdẫn trứng, ảnh hưởng nhiều đến quá trình thụ tinh và khả năng sinh đẻ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status