Quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ MINH HIẾU

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
DẠY NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ MINH HIẾU

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
DẠY NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

N ƣờ

ƣớn

n

o

1.1.1. Một số khái niệm chung về quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
dạy nghề ............................................................................................................ 9
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động dạy nghề ảnh hƣởng đến công tác quản lý
......................................................................................................................... 13
1.1.3. Ý ngh a của quản lý nhà nƣớc với hoạt động dạy nghề trong nền
kinh tế quốc dân .............................................................................................. 16
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY
NGHỀ .............................................................................................................. 18
1.2.1 Quy hoạch mạng lƣới dạy nghề ..................................................... 18
1.2.2 Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản pháp luật quy
định về hoạt động dạy nghề ............................................................................ 19
1.2.3 Cấp phép tổ chức cho hoạt động dạy nghề ................................... 20
1.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý về hoạt động dạy nghề .......................... 21
1.2.5. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động dạy nghề................ 22


1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỚI
HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ ........................................................................... 23
1.3.1 Nhu cầu thị trƣờng, tốc độ phát triển của nền kinh tế ................... 24
1.3.2 Đƣờng lối chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về phát
triển dạy nghề .................................................................................................. 27
1.3.3 Nguồn lực đầu tƣ cho hoạt động dạy nghề .................................... 27
1.3.4 Nhận thức của xã hội về dạy nghề và học nghề............................ 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỚI
HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .................... 32
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH
HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
......................................................................................................................... 32
2.1.1. Tổng quan về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội .......................... 32
2.1.2. Tình hình phát triển hoạt động dạy nghề ...................................... 39

3.2.3 Cấp phép tổ chức các hoạt động dạy nghề..................................... 83
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
quản lý hoạt động dạy nghề ............................................................................ 86
3.2.5 Nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh tra, kiểm tra trong công tác
quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ......................................................................... 88
3.2.6 Một số giải pháp khác .................................................................... 90
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

N uyên n

Ký hiệu

ĩ

1

CĐN

Cao đẳng nghề

2


HĐND

Hội đồng Nhân dân

8

LĐNT

Lao động nông thôn

9

LĐTB&XH

Lao động Thƣơng binh và Xã hội

10

UBND

Ủy ban Nhân dân

11

TCN

Trung cấp nghề

12


Bản

Trang

2.1.

Lực lƣợng lao động đã qua đào tạo nghề

41

2.2.

Số lao động làm việc trong các ngành nghề

43

2.3.

Tỷ lệ thất nghiệp tại Đà Nẵng

44

2.4.

2.5.

2.6.
2.7.
2.8.



51
53
54

55
56
57

60

62


DANH MỤC HÌNH
Số

ệu

Tên hình

Hình

Trang

2.1.

Biểu đồ GRDP Đà Nẵng từ năm 2012 – 2016

33

Từ năm 2007, Việt Nam đã chính thức bƣớc vào thời kỳ cơ cấu dân số
Vàng với ƣớc tính có hơn 63 triệu ngƣời trong độ tuổi lao động. Đó là nền
tảng đã giúp nền kinh tế Việt Nam có những bƣớc phát triển vƣợt bật trong
những năm qua. Tuy nhiên, thực tế là chất lƣợng nguồn nhân lực, nhất là nhân
lực trọng điểm trong độ tuổi lao động lại rất thấp. Thống kê cho thấy số thanh
niên chƣa có việc làm và số lao động đang làm việc đã qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ là một con số cực kỳ khiêm tốn.
Từ những thực tế trên, việc nghiên cứu, phân tích và tìm ra hƣớng đi,
giải pháp cho hoạt động đào tạo nghề, nâng cao chất lƣợng lao động là cấp
thiết, đặc biệt là trong tình hình cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với xu
hƣớng tự động hóa đang ngày càng lan rộng, kéo theo đó là cạnh tranh ngày
càng khốc liệt hơn trong thị trƣờng việc làm ngày nay. Để làm đƣợc việc đó,
định hƣớng xây dựng hoạt động quản lý Nhà nƣớc trong đào tạo Nghề là việc
làm cấp bách, qua đó, tạo nên sƣ chuyển biến lớn cho chất lƣợng nguồn nhân
lực trong thời kỳ mới.
Tại thành phố Đà Nẵng, công tác quản lý của Nhà nƣớc về dạy nghề đã
đạt đƣợc những thành tựu nhất định. Đề án “Xã hội hóa hoạt động dạy nghề”
đã mang lại kết quả khả quan. Hệ thống cơ sở dạy nghề đƣợc phát triển mạnh
mẽ, quy mô đào tạo có sự gia tăng đáng kể, chỉ tính riêng trong 5 năm, thành
phố Đà Nẵng đã phát triển thêm 14 cơ sở dạy nghề, các nhân tố đảm bảo chất


2

lƣợng đào tạo đƣợc tăng cƣờng khiến chất lƣợng dạy nghề c ng dần đƣợc cải
thiện. Năm 2011, Đà Nẵng tiếp tục phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển đào
tạo nghề giai đoạn 2011 - 2020 với mục tiêu xây dựng và phát triển thành phố
trở thành thành phố công nghiệp công nghệ cao trƣớc năm 2020. Tuy nhiên,
song song với nhiều thành công từ các đề án thì hoạt động dạy nghề tại thành
phố Đà Nẵng đã và đang bộc lộ nhiều bất cập nhƣ: quy hoạch mạng lƣới dàn

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý nhà nƣớc đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng
- Về không gian: Luận văn đƣợc tiến hành nghiên cứu các nội dung trên
tại địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Về thời gian: Các giải pháp đƣợc đề xuất trong luận văn có ý ngh a
trong 5 năm tới.
4 P ƣơn p áp n

ên ứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phƣơng pháp
nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng thông tin số liệu thứ
cấp bao gồm có:
+ Số liệu về tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng
+ Các báo cáo về số liệu về hoạt động dạy nghề tại thành phố.
+ Các thông tin khác có liên quan đƣợc thu thập từ niên giám thống kê,
báo chí, tạp chí có liên quan, hay những trang web và những báo cáo khoa
học đã đƣợc công bố.
- Phƣơng pháp phân tích thực chứng: phân tích thực chứng trên cơ sở số
liệu và dữ liệu thu thập đƣợc để làm rõ thực trạng hiện tại, lý giải khách quan
về công tác quản lý nhà nƣớc đối với các hoạt động dạy nghề tại thành phố
Đà Nẵng.
- Phƣơng pháp phân tích chuẩn tắc: Dựa trên thực trạng đƣa ra những
đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ sở các giá trị cá nhân của ngƣời phân


4

tích để nhận định và đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả hơn.\

Cuốn sách đề cập đến những vấn đề về quản lý nhà nƣớc và quản lý nhà
nƣớc về kinh tế. Trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về
kinh tế trong nền kinh tế thị trƣờng hiện đại và trong quá trình đổi mới nền
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ ngh a ở Việt Nam. Giáo trình đã
khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các
chức năng, nguyên tắc, phƣơng pháp, tổ chức bộ máy, thông tin và quyết định
quản lý, cán bộ, công chức quản lý nhà nƣớc về kinh tế.Sách đƣợc dựa trên
nền tảng giáo trình đã đƣợc xuất bản năm 2008 với các nội dung nhƣ: khái
niệm về công tác quản lý nhà nƣớc, các hình thức quản lý nhà nƣớc về kinh
tế, các nội dung chính của hoạt động quản lý nhà nƣớc. Bên cạnh đó, còn có
đề cập đến các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý về kinh tế.
- ”Giáo dục nghề nghiệp - Những vấn đề và giải pháp”, tác giả Nguyễn
Viết Sự, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2013
Cuốn sách là nền tảng phân tích các vấn đề hiện hữu của giáo dục nói
chung và giáo dục dạy nghề nói riêng. Nội dung chính là các vấn đề còn tồn
đọng trong công tác quản lý, từ đó đƣa ra tầm nhìn tƣơng lai cùng các giải
pháp hoàn thiện trong công tác quản lý giáo dục và quản lý giáo dục dạy
nghề.
- “Giáo trình kinh tế học giáo dục”, tác giả Trƣơng Thi Thúy Hằng,
Nhà xuất bản Đại học sƣ phạm , năm 2014
Nội dung giáo trình về giáo dục Việt Nam và kinh tế học ứng dụng trong
giáo dục. Bên cạnh các khái niệm tổng quát, đặc điểm chung, cuốn sách c ng
nêu bật rõ yếu tố kinh tế ảnh hƣởng và chi phối giáo dục nhƣ thế nào, c ng
nhƣ các hƣớng đi để phát triển hoạt động kinh tế trong giáo dục.
- “Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở Việt
Nam”(Phần I và II), tác giả Nguyễn Đức T nh, nhà xuất bản Đại học quốc
gia, năm 2013


6

7

chuyên nghành của khoa học giáo dục.
- “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện
nay”, tác giả Phùng Xuân Nhạ, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và
Kinh doanh 25, năm 2009. Nội dung bài viết về nền giáo dục đại học nƣớc ta
hiện nay là đào tạo thiếu gắn kết và phù hợp với nhu cầu của các doanh
nghiệp. Để thúc đẩy mối liên kết này, bài viết đã làm rõ hơn một số nội dung
trong liên kết nhà trƣờng và doanh nghiệp nhƣ lợi ích, cơ chế liên kết và điều
kiện thành công.
- “Quản lý Nhà nước về Đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta”, tác
giả Nguyễn Đức T nh, luận án Tiến sỹ kinh tế, Hà Nội - 2007. Nội dung luận
án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nƣớc về
đầu tƣ phát triển đào tạo nghề của nƣớc ta, trong đó tập trung về mảng đầu tƣ
cho giáo dục và phát triển các ngành nghề;
- “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam”, tác giả Bùi
Đức Tùng, luận án Tiến s , năm 2007, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc
gia Hà Nội. Nội dung chính tập trung nghiên cứu cơ sở, lý luận và thực tiễn
về quản lý nhà nƣớc trong l nh vực dạy nghề. Luận án tập trung nghiên cứu
chuyên sâu về tác động của xã hội đặc biệt là các chính sách tác động lớn đến
việc quản lý công tác dạy nghề ở Việt Nam;
- “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở một số nước và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam”, tác giả ThS. Cảnh Chí hoàng, ThS. Trần V nh hoàng,
Tạp chí Phát triển và hội nhập (2013), Trƣờng Đại học Tài chính – Marketing.
Nội dung bài viết khảo sát kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của
một số quốc gia có nguồn nhân lực chất lƣợng cao nhƣ Mỹ, Trung Quốc,
Singapore đã đề ra đƣợc chiến lƣợc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù
hợp. Kinh nghiệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở một số nƣớc trên sẽ
giúp Việt Nam rút ra đƣợc những bài học kinh nghiệm hữu ích.


1.1.1. Một số khái niệm chung về quản lý n à nƣớ đối với hoạt động
dạy nghề
a. Khái niệm hoạt động dạy nghề
Từ điển tiếng Việt định ngh a: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự
phân công lao động trong xã hội. Nghề nghiệp là nghề để sinh sống và để
phục vụ xã hội”.
Chúng ta có thể hiểu đƣợc rằng nghề là sự phân công lao động xã hội,
phù hợp với yêu cầu xã hội vừa mang tính cá nhân trong đó con ngƣời với tƣ
cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định của
xã hội và của cá nhân.
Dạy nghề là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân với mục tiêu
“Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực
hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lƣơng tâm nghề
nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều
kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo
việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc” [3,tr.11]. Theo Điều 5, Luật Dạy nghề số
76/2006QH11 đƣợc Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày
29/11/2006: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc
việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” [3,tr.11].
Tại Điều 3 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, dạy nghề nghiệp


10

là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
nghiệp cần thiết cho ngƣời học để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc
làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Nhƣ vầy, theo tác giả dạy nghề là quá trình tác động có mục đích, có tổ

a. Dạy nghề là hình thành nhân cách người lao động mới
Khác với giáo dục phổ thông, dạy nghề là đào tạo cho ngƣời học có đƣợc
các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo chuyên môn nghề nghiệp ở trình độ nhất
định để có thể làm việc theo nghề đó sau khi tốt nghiệp, đồng thời giáo dục
cho học sinh những phẩm chất nghề nghiệp nhƣ: lòng yêu nghề, đạo đức nghề
nghiệp, ý thức tổ chức, kỷ luật trong lao động sản xuất. Đó chính là phẩm
chất, năng lực tạo nên nhân cách ngƣời lao động mới mà hoạt động dạy nghề
phải mang lại cho ngƣời học trong quá trình đào tạo nghề.
b. Dạy nghề gắn liền với quá trình sản xuất
Đặc thù cơ bản của dạy nghề là hoạt động dạy - học gắn liền với quá
trình sản xuất. Mối liên quan này chặt chẽ hơn nhiều so với mối liên quan
giữa dạy khoa học cơ bản với quá trình nhận thức khoa học. Để nắm vững
đƣợc nội dung khoa học cơ bản không đòi hỏi phải lặp đi lặp lại toàn bộ quá
trình nhận thức khoa học đã hình thành ra nội dung này. Còn muốn nắm đƣợc
nội dung nghề nghiệp thì phải trực tiếp nhìn nhận quá trình sản xuất hay ít
nhất đƣợc thấy mô hình của nó (thiết bị luyện tập). Những mặt cơ bản của quá
trình sản xuất gồm: đối tƣợng lao động (tự nhiên, nhân tạo, nguyên vật liệu,
bán thành phẩm) phƣơng tiện lao động (công cụ cầm tay, bằng máy, bán tự
động và tự động hoá) quá trình công nghệ và quá trình hỗ trợ (phụ); quá trình
lao động (hành động, động tác, thao tác, cách thức) và sản phẩm lao động.
Trong nhiều năm trƣớc đây, con ngƣời đƣợc sử dụng công cụ lao động tác
động lên đối tƣợng lao động để có đƣợc sản phẩm. Ngày nay, con ngƣời tác
động lên đối tƣợng lao động thông qua các phƣơng tiện điều khiển phức tạp.
Nhƣ vậy nội dung lao động của ngƣời công nhân và nội dung, phƣơng pháp
dạy nghề trƣớc hết phụ thuộc vào cơ sở kỹ thuật của sản xuất và thay đổi cùng


14

với sự phát triển của nó.

dạy phổ thông: phƣơng pháp thuyết trình: thầy nói – trò nghe; phƣơng pháp
đàm thoại: thầy hỏi – trò đáp; phƣơng pháp trực quan: thầy chỉ - trò xem. Nếu
nói theo nguồn gốc tri thức thì có các phƣơng pháp: Diễn đạt bằng lời (thuyết
trình, đàm thoại, nêu vấn đề); phƣơng pháp trực quan (giới thiệu, quan sát thí
nghiệm). Các phƣơng pháp này phần lớn chỉ có tác dụng bên ngoài chứ chƣa
kính thích đƣợc tính tích cực bên trong của ngƣời học. Để điều khiển hoạt
động nhận thức, hoạt động thực hành và phát huy năng lực độc lập sáng tạo
của ngƣời học cần phải thay đổi phƣơng pháp dạy học sao cho phù hợp với
bản chất của quá trình điều khiển, với quy luật khách quan của quá trình đó.
Dạy nghề nêu vấn đề đáp ứng đƣợc yêu cầu này.
Phƣơng pháp dạy nghề nêu vấn đề c ng sử dụng tốt tất cả các phƣơng
pháp kể trên đồng thời đƣa vào những tiến bộ mới dựa trên thành quả của tâm
lý học dạy học và lý luận dạy học. Tuy các phƣơng pháp sử dụng ở phổ thông
đƣợc áp dụng khi đƣa vào các trƣờng nghề vẫn có dấu hiệu riêng do tính đa
dạng của sản xuất. Các panô, bản vẽ, các thiết bị đƣợc mổ xẻ, các máy luyện
tập mẫu... dùng trong dạy lý thuyết đều là mô hình của quá trình sản xuất
thực. Hơn nữa việc dạy lý thuyết luôn luôn đƣợc luân phiên với dạy thực hành
sản xuất và học sinh làm ra sản phẩm ngay từ những ngày đầu học nghề.
Việc dạy thực hành sản xuất thì phức tạp hơn nhiều. Đặc điểm này đƣợc
quy định bởi tính biến động và đa dạng của quá trình sản xuất (chủ yếu là quy
trình công nghệ của quá trình lao động, tổ chức lao động) bởi sự tất yếu phải
kết hợp 2 quá trình học tập và sản xuất với nhau ngay từ năm đầu.
Mục đích chủ yếu của dạy thực hành sản xuất là hình thành cho học sinh
kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển tƣ duy và năng lực sáng tạo kỹ thuật
lấy đó làm nền tảng phát triển tay nghề thực tế.
Cụ thể phải đảm bảo học sinh/ học viên:
 Lập

đƣợc kế hoạch, quy trình sản xuất (hiểu nhiệm vụ, chuẩn bị vật


ĩ

ủ quản lý n à nƣớc với hoạt động dạy nghề trong

nền kinh tế quốc dân
Giáo dục – đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng giữ vai trò đặc biệt cần
thiết đối với sự phát triển của mỗi con ngƣời và của cả xã hội. Vốn con ngƣời
bao gồm toàn bộ thể lực, trí lực, phẩm chất về đạo đức, về nhân cách. Vốn đó
nhờ giáo dục – đạo tạo mà có. Giáo dục – đào tạo làm cho con ngƣời trở nên
có ích, có giá trị, có chất lƣợng, góp phần tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã
hội. Loài ngƣời đang có ngày càng nhiều phát minh khoa học, công nghệ
đƣợc ứng dụng vào cuộc sống, làm cho năng suất lao động xã hội tăng vƣợt
bậc, tạo ra nhiều của cải, vật chất hơn cho xã hội. Muốn thực hiện đƣợc nhƣ
vậy, trƣớc tiên phải có nguồn nhân lực có trình độ văn hoá, trình độ chuyên
môn do ngành giáo dục – đào tạo cung cấp. Do đó, vị trí của giáo dục – đào
tạo có ý ngh a quyết định đối với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Dạy nghề là một loại hình đào tạo trong hệ thống giáo dục – đào tạo.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status