ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ TỪ VINH
THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI
CƠ QUAN THANH TRA, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ TỪ VINH
THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI
CƠ QUAN THANH TRA, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
nguyên và Môi trường, Phòng TN&MT thành phố Hà Nội.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các cán bộ, đồng nghiệp và
bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân đã động viên, tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Từ Vinh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 4
1.1. Cơ sở khoa học về khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ..................................... 4
1.1.1. Khiếu nại về đất đai.................................................................................. 4
1.1.2. Tố cáo về đất đai ...................................................................................... 8
1.1.3. Tranh chấp về đất đai ............................................................................. 11
1.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................ 13
1.3. Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong lĩnh vực đất đai ở
Việt Nam .......................................................................................................... 15
3.3.1. Công tác tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại
Bộ Tài nguyên và Môi trường .......................................................................... 37
3.3.2. Tình hình khiếu nại, tố cáo, đòi lại đất cũ và tranh chấp về đất đai
tại Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2013-2016 .................................. 44
3.3.3. Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp về đất đai tại Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2013 - 2016 ........... 67
3.3.4. Nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai............. 72
v
3.4. Thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai ............................ 76
3.4.1. Thuận lợi ................................................................................................ 76
3.4.2. Khó khăn ................................................................................................ 77
3.4.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai ............................................................ 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 90
1. Kết luận ........................................................................................................ 90
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 92
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 94
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCN
:
Giấy chứng nhận
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Công tác tiếp công dân tại Bộ Tài nguyên và môi trường .......... 37
Bảng 3.2.
Tổng hợp và phân loại đơn thư tiếp nhận tại Cơ quan thanh
tra, Bộ Tài nguyên và môi trường từ 2013 - 2016 ...................... 39
Bảng 3.3.
Phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai
qua các năm từ 2013 - 2016 ........................................................ 40
Bảng 3.4.
Tổng hợp tình hình chung về đơn thư khiếu nại, tố cáo,
tranh chấp về lĩnh vực đất đai theo phiếu điều tra ...................... 41
Bảng 3.5.
Tổng hợp về thực hiện quy trình công tác tiếp dân, quy định
về thời gian giải quyết các vụ việc theo quy định ....................... 43
Bảng 3.6.
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức cơ quan Thanh tra Bộ TN&MT .......................... 21
Hình 3.2. Công tác tiếp công dân tại Cơ quan thanh tra, Bộ Tài nguyên
và môi trường ............................................................................... 38
Hình 3.3. Phân loại đơn thư tiếp nhận đủ điều kiện xử lý ........................... 39
Hình 3.4. Tỷ lệ đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai qua
các năm từ 2013 - 2016 ................................................................ 40
Hình 3.5. Phân loại đơn thư khiếu nại theo thẩm quyền của Bộ Tài
nguyên & Môi trường .................................................................. 45
Hình 3.6. Phân loại nội dung đơn thư khiếu nại về đất đai tại Bộ Tài
nguyên và môi trường giai đoạn 2013 - 2016 .............................. 45
Hình 3.7. Phân loại nội dung đơn thư tố cáo về đất đai tại Bộ Tài
nguyên và môi trường giai đoạn 2013 - 2016 .............................. 54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến việc mở rộng
dân chủ và tăng cường pháp chế XHCN bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân. Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền lợi cơ bản của công dân
đã được Hiến pháp ghi nhận.
Hiện nay, khiếu nại trong lĩnh vực đất đai vẫn diễn ra rất phức tạp, có
tính chất ngày càng gay gắt, hình thành nên các điểm nóng gây bức xúc trong
nhân dân, đặc biệt là tại các thành phố lớn có tốc độ đô thị hóa cao, đã và
đang thực hiện nhiều dự án về phát triển kinh tế xã hội, xây dựng khu đô thị,
khu công nghiệp, đường giao thông và các công trình công cộng khác... Đã có
nhiều đoàn đông người đi khiếu nại được tổ chức chặt chẽ, không chỉ liên kết
trong cùng địa phương mà liên kết nhiều địa phương với nhau. Thậm trí còn
có một số trường hợp còn lợi dụng, lôi kéo, xúi giục các đối tượng chính sách,
người già và trẻ em đi khiếu kiện đông người. Một số đoàn đông người đi
trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tham
gia cùng các cấp chính quyền tuyên truyền, thuyết phục, vận động nhân dân
trong việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Xử lý nghiêm minh những cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện
hoặc thực hiện chậm trễ các phán quyết của cơ quan giải quyết khiếu nại về
đất đai; những người ra quyết định giải quyết khiếu nại sai trái, người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại nhưng thiếu trách nhiệm dẫn đến khiếu nại kéo dài
và các trường hợp lợi dụng quyền khiếu nại để gây rối. Thực hiện bồi thường
cho người khiếu nại bị oan sai theo Luật Bồi thường nhà nước.
- Sử dụng công cụ tài chính để giải quyết những tồn tại do lịch sử để lại:
Đối với những trường hợp bị ảnh hưởng trong quá trình thực hiện chính sách
về đất đai, giải phóng mặt bằng, tranh chấp, khiếu nại nhưng không có cơ sở
pháp lý để giải quyết, mà thực sự có khó khăn trong cuộc sống thì cần có cơ
chế, chính sách vận dụng để công dân có đất sản xuất, đất ở, hỗ trợ việc
88
làm… để ổn định cuộc sống lâu dài (Thời gian qua một số địa phương đã chủ
động, tích cực rà soát tổng thể, lập Đề án giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố
cáo đông người, phức tạp, kéo dài, xin chủ trương, cơ chế giải quyết của
Chính phủ, kể cả hỗ trợ Ngân sách Nhà nước, đã cơ bản giải quyết dứt điểm
các vụ việc khiếu nại do lịch sử để lại, như tỉnh An Giang, Tiền Giang, Tây
Ninh, Bạc Liêu…).
* Một số giải pháp cụ thể đối với những vấn đề khó khăn, vướng
mắc nêu trên:
- Về thanh tra, kiểm tra
+ Quy định bổ sung cách tính thời điểm gia hạn sử dụng đất đối với
những dự án chưa đưa đất vào sử dụng và cách tính tiền sử dụng đất đối với
thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại Điểm i, Khoản 1,
chấp đất đai để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản
2, Điều 91 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ.
+ Quy định biểu mẫu, hồ sơ về hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai.
- Về trình tự, thủ tục giải quyết đơn đòi lại đất
+ Đối với việc đòi lại đất cũ cần có quy định không phải ban hành quyết
định giải quyết khiếu nại, chỉ ban hành văn bản trả lời và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh là cơ quan trả lời.
90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, Tôi rút ra một số kết luận sau:
- Số lượt tiếp công dân tại cơ quan thanh tra, Bộ Tài nguyên và môi
trường giai đoạn từ năm 2013 - 2016 là 1.965 lượt với tổng số người là 8.334
người. Số lượt tiếp công dân có xu hướng tăng trong thời gian gần đây. Số
lượt đoàn đông người là 396 lượt chiếm 20,2%, số lượt đoàn ít người 1.569
lượt chiếm 79,8%.
- Trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2016, Cơ quan Thanh tra đã tiếp nhận
14.595 đơn thư của người dân. Trong đó, có 6.419 đơn thư đủ điều kiện xử lý
chiếm 44%, 8.176 đơn thư không đủ điều kiện xử lý chiếm 54%. Các trường hợp
không đủ điều kiện xử lý như đơn bị trùng, đơn sai, không đúng thẩm quyền...
- Cơ quan Thanh tra, Bộ Tài nguyên và môi trường đã tiếp nhận 6.419
đơn thư đủ điều kiện xử lý, trong đó loại đơn thư khiếu nại về đất đai nhiều
nhất là 4.386 đơn thư, chiếm 68,3%. Đơn thư tranh chấp về đất đai là 831,
chiếm 12,9%. Loại đơn thư tố cáo là 851 đơn thư chiếm 13,3 % và đòi lại đất
cũ là 351 đơn chiếm 5,5%.
- Qua ý kiến của người dân đánh giá về công tác giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai có đến 95,7% ý kiến hài lòng với thái độ
sót, lệch lạc trong quá trình chỉ đạo, điều hành.
Đảm bảo công tác tiếp công dân phải thực hiện đúng quy trình,
thường xuyên và đột xuất, nắm bắt và giải quyết tốt các yêu cầu của công
dân. Công tác tiếp công dân phải đảm bảo đạt hiệu quả thiết thực, giảm
phiền hà cho người dân, hạn chế đến mức thấp nhất việc khiếu nại, tố cáo,
vượt cấp, đông người.
92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khánh An (2017), Giải quyết từ gốc thực trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài,
Báo Nhân dân Điện tử.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo số 100/BC-BTNMT ngày
12/6/2013 về việc Thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai.
3. Bộ Tài nguyên và môi trường (2012), Báo cáo số 159/BC-BTNMT ngày
20/07/2012, về việc thực hiện chính sách pháp luật trong giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai.
4. Bộ Tài nguyên và môi trường (2012), Báo cáo số 100-BC-BTNMT ngày
12/06/2012, về việc thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai.
5. Bộ Tài nguyên và môi trường (2014), Báo cáo tổng kết công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác phòng, chống tham nhũng
năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015.
6. Bộ Tài nguyên và môi trường (2015), Báo cáo tổng kết công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác phòng, chống tham nhũng
năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016.
7. Bộ Tài nguyên và môi trường (2016), Báo cáo tổng kết công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác phòng, chống tham nhũng
năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017.
94
PHỤ LỤC
Số phiếu:………..
PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
Đề tài: Thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại cơ quan Thanh Tra, Bộ Tài nguyên và
Môi trường giai đoạn 2013 - 2016
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Họ và tên:…………………………………………... Nam, Nữ …..………...
2. Chức vụ:......……………………………………………………………….
3. Nơi công tác:………………………………………………………...………
II. THÔNG TIN VỀ THỰC TRẠNG VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TỒN ĐỌNG, KÉO DÀI.
1. Theo Ông (Bà) những nguyên nhân dẫn đến tình trạng khiếu nại,
tranh chấp đất đai như hiện nay?
- Chính sách pháp luật về đất đai còn nhiều bất cập
- Công tác quản lý đất đai còn yếu kém
- Pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai
còn bất cập.
- Hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai chưa cao
- Số lượng cán bộ, công chức chưa đảm bảo, trình độ, năng lực của
đội ngũ cán bộ ở một số nơi làm công tác này còn hạn chế
- Trình độ hiểu biết pháp luật của người dân còn hạn chế
- Ý thức chấp hành pháp luật còn hạn chế
- Nguyên nhân khác: ……………………………………………
………………………………………………………………….......
Quyết định thu hồi đất
3
Trình tự thủ tục thu hồi đất
4
Cấp/thu hồi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
5
Khiếu nại khác
Cao
Trung
Không
Thấp
bình
có
6. Ông (Bà) cho biết số lượng các vụ việc tranh chấp về đất đai tồn
đọng, kéo dài tại địa phương trong các nội dung dưới đây:
Số lượng các vụ việc
STT
Nội dung
Không
Thấp
bình
có
96
7. Ông (Bà) đánh giá thế nào về quy trình giải quyết khiếu nại,
tranh chấp đất đai tồn đọng kéo dài như hiện nay?
Phù hợp
Chưa phù hợp
8. Ông (Bà) cho biết cơ quan, đơn vị nơi công tác đã có quy định về
quy trình giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai tồn đọng kéo dài chưa?
Có
Không
9. Ông (Bà) cho biết số lượng cán bộ, công chức làm công tác giải
quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai trong đơn vị mình công tác có đảm bảo?
Đảm bảo
Không đảm bảo
10. Ông (Bà) cho biết công tác nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của cán bộ, công chức làm công tác giải quyết khiếu nại, tranh
chấp đất đai tại cơ quan đơn vị nơi công tác được thực hiện như thế nào?
Thường xuyên
97
III. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TỒN ĐỌNG, KÉO DÀI
1. Ông (Bà) cho biết để nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại,
tranh chấp đất đai tồn đọng, kéo dài cần những giải pháp nào?
STT
Nội dung giải pháp
1
Hoàn thiện pháp luật về đất đai
2
Hoàn thiện pháp luật về khiếu nại, giải quyết khiếu nại, tranh
chấp đất đai.
3
Thanh tra trách nhiệm việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai
4
Xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong giải quyết khiếu nại,
tranh chấp đất đai
5
Nội dung quy trình, quy chế
STT
1
Quy chế phối hợp của ngành Tài nguyên và Môi trường trong
việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai tồn đọng, kéo dài
2
Quy trình tiếp công dân
3
Quy trình về xử lý đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai tồn
đọng, kéo dài
4
Quy trình giải quyết khiếu nại đất đai tồn đọng, kéo dài
5
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai tồn đọng, kéo dài
3. Ông (Bà) có kiến nghị gì để khắc phục tình trạng khiếu nại,
tranh chấp đất đai tồn đọng, kéo dài đang diễn ra như hiện nay
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Nguyễn Văn Lực
Thạc sỹ QLDD, Thanh tra viên chính, Phó
Trưởng phòng Tiếp dân và Xử lý đơn thư
3
Dương Thị Đào
Thạc sỹ Luật, Thanh tra viên chính, Phó Trưởng
phòng Tiếp dân và Xử lý đơn thư
4
Hà Văn Tiến
Thạc sỹ Luật, Phòng Tiếp dân và Xử lý đơn thư
5
Lê Lan Anh
Thạc sỹ Môi trường, Thanh tra viên chính, Phó
Trưởng phòng Thanh tra II.
6
Phan Đình Binh
PGS, TS. Phó trưởng khoa Quản lý tài nguyên,