Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HÀ NHI

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ
VỐN LƢU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HÀ NHI

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ
VỐN LƢU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Trƣơng Bá Thanh

1.1.1. Khái niệm vốn lƣu động và quản trị vốn lƣu động ........................ 9
1.1.2. Vai trò của vốn lƣu động và quản trị vốn lƣu động ..................... 10
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh quản trị vốn lƣu động ............................... 14
1.2. KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ........................ 30
1.2.1. Khái niệm khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ..................... 30
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ...................................... 31
1.3. ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI ........................................................................ 33
1.3.1. Ảnh hƣởng của quản trị hàng tồn kho lên khả năng sinh lời ......... 33
1.3.2. Ảnh hƣởng của khoản phải thu lên khả năng sinh lời ................... 34
1.3.3. Ảnh hƣởng của khoản phải trả lên khả năng sinh lời .................... 35
1.3.4. Ảnh hƣởng của chu kỳ chuyển hóa tiền lên khả năng sinh lời ...... 35


KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 37
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................... 38
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................. 38
2.1.1. Sơ lƣợc về ngành vật liệu xây dựng ............................................. 38
2.1.2. Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................... 42
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 42
2.3. CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU CỦA MÔ HÌNH .......................... 43
2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................... 45
2.4.1. Biến nghiên cứu ........................................................................... 45
2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề nghị cho đề tài ........................................ 49
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 50
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 51
3.1. ĐẶC TRƢNG CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG
VIỆT NAM ..................................................................................................... 51
3.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƢỢNG .................................................................. 52

Tên bảng

Trang

bảng
2.1

Kỳ vọng dấu cho các biến

39

2.2

Biến và công thức tính biến

40

3.1
3.2

Thống kê mô tả các chỉ tiêu về quản trị vốn lƣu động và
khả năng sinh lời
Kết quả phân tích tƣơng quan Sperman

51
58

Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích mô hình
3.3


Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích mô hình
hồi quy giữa kỳ thanh toán bình quân và khả năng sinh lời
Hệ số phù hợp của mô hình giữa kỳ thanh toán bình quân
và khả năng sinh lời
Hệ số mô hình hồi quy giữa kỳ thanh toán bình quân và

62

62

65

66

67

69

70
70


khả năng sinh lời
Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích mô hình
3.12

hồi quy giữa chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho và khả năng

72



77

78


DANH MỤC SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH
Số hiệu
Hình
1.1

Tên hình

Trang

Sơ đồ chu kỳ vốn lƣu động

11

1.2

Sơ đồ mức dự trữ hàng tồn kho

15

1.3

Mô hình chu kỳ dặt hàng dự trữ EOQ

18

3.2
3.3

Cơ cấu đóng góp của các nhóm ngành trong BXH V1000
năm 2013
10 ngành có chỉ số ROE, ROA trung bình cao nhất trong
BXH V1000 năm 2013
10 ngành có hệ số Nợ/ Tổng tài sản trung bình lớn nhất
trong BXH V1000 năm 2013.
Mô hình phân phối chuẩn của Tỷ suất lợi nhuận gộp
Mô hình phân phối chuẩn của Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn
kho

40

41

41
53
51

3.4

Mô hình phân phối chuẩn của Kỳ thu tiền bình quân

52

3.5

Mô hình phân phối chuẩn của Kỳ thanh toán bình quân


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế ngày càng phát triển giúp cho các doanh nghiệp có thể mở
rộng thị trƣờng. Để sản xuất kinh doanh đƣợc liên tục đòi hỏi phải có một
lƣợng vốn lƣu động nhất định. Hơn nữa, trong sản xuất kinh doanh có thể gặp
những rủi ro, mất mát, hƣ hỏng, giá cả giảm mạnh, nếu doanh nghiệp không
có lƣợng vốn đủ lớn sẽ khó đứng vững trong cơ chế thị trƣờng cạnh tranh đầy
rủi ro nhƣ vậy. Trong quá trình đối phó với các thách thức cạnh tranh này, vấn
đề quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung và quản trị vốn lƣu động – cụ
thể là quản trị tài sản ngắn hạn và quản trị nợ ngắn hạn nói riêng là một vấn
đề lớn mà các doanh nghiệp rất cần phải quan tâm và chú trọng.
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc quản lý vốn lƣu động chƣa có
sự quan tâm đúng mức, một số các doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh toán và thua lỗ vì hàng tồn kho lớn trong những năm từ 20122014, cụ thể nhƣ các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng nhƣ Tập đoàn
Hòa Phát, Công ty Thép Dana Ý bị thua lỗ nhiều do tồn kho lớn trong năm
2012, 2013 (theo số liệu thống kê trên sàn HOSE). Nhƣ vậy các doanh nghiệp
cần chú trong hơn trong việc quản trị vốn lƣu động. Quản trị vốn lƣu động có
vai trò quan trọng trong việc gia tăng khả năng sinh lời, tăng hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cũng có những nghiên cứu đã tập trung vào phân tích mối quan hệ này
nhƣ Shin và Soenen (1998) , Deloof (2003), Eljelly (2004), Gul & cộng sự
(2013), Afeef (2011) …. Tuy nhiên rất ít nghiên cứu xem xét trong một ngành
cụ thể, đặc biệt lĩnh vực vật liệu xây dựng ở Việt Nam chƣa đƣợc nghiên cứu
một cách rõ ràng. Trong khi đó ngành vật liệu xây dựng đƣợc coi là cầu nối
của ngành công nghiệp-xây dựng, vật liệu xây dựng không thể thiếu đƣợc
trong các công trình xây dựng cơ bản. Đặc trƣng của ngành vật liệu xây dựng


2

Nam.


3

- Các

thành phần của vốn lƣu động ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến khả năng

sinh lời của các doanh nghiệp này?
- Từ mối quan hệ đó rút ra đƣợc quản trị vốn lƣu động nhƣ thế nào để
tăng khả năng sinh lời?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối

tƣợng nghiên cứu: Các chỉ tiêu quản trị vốn lƣu động và tác động

của các chỉ tiêu quản trị vốn lƣu động đến khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
 Phạm

vi nghiên cứu: các doanh nghiệp vật liệu xây dựng niêm yết trên

thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Thông tin dữ liệu phục vụ nghiên cứu
đƣợc thu thập gồm 38 doanh nghiệp, trong khoảng thời gian 5 năm, giai đoạn
2012-2016.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
-

Thống kê mô tả: Nhận thấy đặc điểm chung trong các số liệu chi tiết,

công ty trong giai đoạn 1992-1996. Tác giả sử dụng phƣơng pháp hồi quy
tƣơng quan Peason, từ kết quả phân tích ông đề xuất rằng các nhà quản trị có
thể tăng khả năng sinh lợi của công ty bằng cách giảm kỳ thu tiền, kỳ phải trả
ngƣời bán và thời gian chuyển đổi hàng tồn kho.
Eljelly (2004) [15] làm sáng tỏ rằng hiệu quả quản trị vốn lƣu động liên
quan đến việc lập kế hoạch, kiểm soát tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn sao
cho tránh nguy cơ không có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn và tránh
đầu tƣ quá mức vào tài sản ngắn hạn. Eljelly kiểm tra mối quan hệ giữa khả
năng thanh toán và khả năng sinh lời trên mẫu là các công ty niêm yết của
Saudi Arabia. Sử dụng phân tích hồi quy tƣơng quan để chỉ ra mối quan hệ
ngƣợc chiều giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời.
Gul & cộng sự (2013) [19] cũng tiến hành nghiên cứu sự tác động của
quản trị vốn lƣu động đến khả năng sinh lợi (ROA) của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Pakistan trong giai đoạn 2006-2012. Kết quả cho thấy kỳ thanh toán
bình quân có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lợi (ROA). Trong khi kỳ
thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và chu kỳ chuyển đổi tiền
mặt có tác động ngƣợc chiều đến khả năng sinh lợi (ROA). Mặt khác, nghiên
cứu cũng tìm thấy sự tác động cùng chiều của biến kiểm soát quy mô doanh


5

nghiệp đến khả năng sinh lợi (ROA). Trong khi đó, biến kiểm soát tỷ lệ nợ có
tác động ngƣợc chiều đến khả năng sinh lợi (ROA).
Afeef (2011) [8] nghiên cứu sự tác động của quản trị vốn lƣu động đến
khả năng sinh lợi (ROA) của 40 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị trƣờng chứng
khoán Pakistan giai đoạn 2003-2008. Các biến độc lập đại diện của quản trị
vốn lƣu động gồm kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ
thanh toán bình quân, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân có tác động ngƣợc

TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai
đoạn 2006 đến 2012 kiểm định mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động và
khả năng sinh lợi ở các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả cho thấy việc quản
trị vốn lƣu động hiệu quả bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền và kỳ lƣu kho sẽ gia
tăng khả năng sinh lợi cho các doanh nghiệp.
Ngoài ra, một số bài viết trên các tạp chí và diễn đàn có nội dung
chuyên biệt, đi sâu vào một vài khía cạnh riêng của vốn lƣu động mang
tính chủ quan của tác giả, chƣa đƣa ra cái nhìn khái quát về các nội dung
của vốn lƣu động nhƣ:
Bài viết: Dell’s working capital của Richard – Havard Business
school cho thấy việc quyết điịnh cơ cấu tài sản lƣu động không chỉ phụ
thuộc vào các chỉ số tài chính đƣợc dự báo mà còn phụ thuộc mạnh vào
chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp và tính chất lĩnh vực kinh doanh.
Bài viết “Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và tỷ suất sinh
lợi của các công ty cổ phần Việt Nam” của Phạm Bích Hồng (2012) [3]
xây dựng bộ dữ liệu gồm 74 công ty đƣợc niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán Hose trong khoảng thời gian từ 2007-2012, phân tích tác
động của thành phần vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lời đại diện bởi tỷ
suất sinh lời gộp và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Chỉ ra mối tƣơng
quan giữa kỳ thu tiền bình quân, tỷ số nợ, tỷ số thanh toán hiện hành với


7

tỷ suất sinh lợi là tƣơng quan âm có ý nghĩa thống kê.
Bài viết của Abdul RahemKulkanya Napomech và Mohamed Nasr
(2007) [7] nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và khả năng
sinh lời thông qua nghiên cứu mẫu gồm 94 công ty niêm yết trên Thị
trƣờng chứng khoán Karachi trong giai đoạn 6 năm từ năm 1999 đến năm
2004. Trong nghiên cứu này hai ông sử dụng thƣớc đo thời gian thu nợ

nghiệp cùng các biến: Biến kỳ thu tiền bình quân (AR), Chu kỳ chuyển hóa
hàng tồn kho (INV), Kỳ thanh toán bình quân (AP), Chu kỳ chuyển hóa tiền
mặt (CCC), Logarit tự nhiên của doanh thu (LOS-Quy mô công ty), Tỷ lệ nợ
(DR), Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (CR)
Tóm lại, tất cả các nghiên cứu trên đều có xu hƣớng chỉ ra đƣợc mối
quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động với khả năng sinh lời. Trên cơ sở đó, bài
nghiên cứu này đƣợc tiến hành nhằm xác định xem có tồn tại mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu quản trị vốn lƣu động và khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp trong một ngành cụ thể, đó là ngành vật liệu xây dựng. Nếu có thì từng
thành phần trong vốn lƣu động có mối tƣơng quan nhƣ thế nào với khả năng
sinh lời của các doanh nghiệp.


9

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN
LƢU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƢU
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm vốn lƣu động và quản trị vốn lƣu động
Vốn lƣu động là lƣợng tiền ứng trƣớc để thỏa mãn nhu cầu về các đối
tƣợng lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục. Vốn lƣu động hoàn thành một
vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong quá trình đó, vốn
lƣu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá
trình sản xuất kinh doanh, giá trị hàng hóa đƣợc thực hiện và vốn lƣu động
đƣợc thu hồi. Vốn lƣu động là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá

Tài sản lƣu động bao gồm tiền mặt và các khoản tƣơng đƣơng tiền, đầu
tƣ ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn là
những khoản nợ có thời hạn từ 1 năm trở xuống, bao gồm khoản phải trả, nợ
ngắn hạn, các khoản nợ đáo hạn.
Để minh họa, chu kỳ vốn lƣu động đƣợc mô tả nhƣ hình 1.1 dƣới đây:


11

Nguyên
liệu

Sản phẩm
dở dang

Thành
phẩm

Chi phí hoạt
động: Lƣơng,
quảng cáo, ...

Bán hàng

Khoản
phải trả

Khoản
phải thu



12

hạn và quyết định đầu tƣ ngắn hạn của các doanh nghiệp (Sharma và Kumar,
2011) [25]. Quản trị vốn lƣu động là rất quan trọng cho một doanh nghiệp,
đặc biệt là cho các doanh nghiệp sản xuất, thƣơng mại và phân phối, bởi vì
trong các doanh nghiệp này Quản trị vốn lƣu động trực tiếp ảnh hƣởng đến lợi
nhuận và tính thanh khoản. Điều này là do các doanh nghiệp này có vốn lƣu
động chiếm hơn một nửa tổng tài sản của họ (Raheman và Nasr, 2007) [26].
Nếu Quản trị vốn lƣu động không hiệu quả có thể dẫn đến phá sản, ngay cả
khi công ty có lợi nhuận. Nếu tài sản lƣu động quá dƣ thừa thì sẽ dẫn đến lợi
nhuận bình quân trên các khoản đầu tƣ thấp (Raheman và Nasr, 2007) [26].
Quản trị vốn lƣu động hiệu quả phải quản trị theo cách mà có thể loại bỏ nguy
cơ không thanh toán đƣợc các khoản nợ ngắn hạn đến hạn và tối thiểu hóa sự
thay đổi quá mức của vốn lƣu động (Eljelly, 2004) [15].
Việc xác định mức vốn lƣu động phụ thuộc vào các chính sách vốn lƣu
động của một doanh nghiệp. Theo Arnold (2008) [10] có hai chính sách Quản
trị vốn lƣu động trái ngƣợc nhau. Chính sách thứ nhất là chính sách Quản trị
vốn lƣu động thận trọng, doanh nghiệp sẽ dự trữ tiền mặt lớn, tín dụng khách
hàng rộng rãi hơn và hàng tồn kho cao. Chính sách này thích hợp với các
doanh nghiệp hoạt động trong một môi trƣờng không chắc chắn thì nó là cần
thiết để tránh đình trệ sản xuất (Arnold, 2008) [105]. Những ƣu điểm của
chính sách này là giảm chi phí cung cấp, bảo vệ chống lại biến động giá cả và
gia tăng doanh số bán hàng, lợi nhuận do hàng tồn kho cao và các khoản phải
thu cao. (Garcia-Ternuel và Martinez Solano, 2007) [18]. Tuy nhiên nó cũng
có một số nhƣợc điểm, đó là chi phí dự trữ cao hơn do mức tồn kho cao, làm
giảm lợi thế thƣơng mại do sử dụng số lƣợng lớn tín dụng thƣơng mại và gia
tăng nguy cơ vỡ nợ thanh toán của khách hàng. Chính sách ngƣợc lại là chính
sách Quản trị vốn lƣu động mạo hiểm. Chính sách này thích hợp với các
doanh nghiệp hoạt động trong một môi trƣờng ổn định và vốn lƣu động đƣợc



14

1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh quản trị vốn lƣu động
a. Quản lý hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho liên quan đến thiết lập các mức hàng tồn kho để
tối đa hóa lợi ích mà vẫn giảm thiểu đƣợc chi phí lƣu giữ hàng tồn kho. Quản
lý hàng tồn kho là quan trọng đối với hầu hết các công ty. Để đại diện cho
việc quản lý hàng tồn kho tác giả sử dụng chỉ tiêu Chu kỳ chuyển hóa hàng
tồn kho (INV).
 Tồn kho và các nhân tố ảnh hƣởng đến tồn kho dự trữ
Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm đƣợc doanh nghiệp giữ để
bán ra sau cùng. Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà
một công ty sản xuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm. Do đó,
hàng tồn kho chính là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng
thời là một bộ phận của tài sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan
trọng trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hàng tồn kho chiếm
một phần lớn trong tổng tài sản của nhiều công ty, vì vậy quản trị hiệu quả là
cần thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bình
thƣờng và để giữ các chi phí dự trữ hàng tồn kho ở mức tối thiểu. Mục tiêu
của quản trị hàng tồn kho là để tối thiểu hóa chi phí lƣu trữ và chi phí tài
chính trong khi duy trì một mức hàng tồn kho đáp ứng nhu cầu bán hàng.
Deloof (2003) [14] cho rằng việc quản trị hàng tồn kho có một sự đánh đổi
giữa doanh thu và chi phí. Nếu một công ty dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn, nó
có thể dẫn đến tăng doanh số bán hàng, nhƣng nó cũng sẽ tốn kém. Do đó các
công ty cần phải xác định mức tồn kho tối ƣu cho mình. Trong hình 1.2 cho
thấy những khó khăn khi dự trữ hàng tồn kho quá cao hay quá thấp.



thuộc vào:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của
doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thƣờng bao
gồm 3 loại: Dự trữ thƣờng xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các
doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ).
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trƣờng.
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng
nguyên vật liệu với doanh nghiệp.
- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh
nghiệp.
- Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu đƣợc cung ứng.
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các


16

nhân tố ảnh hƣởng gồm:
- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo
sản phẩm.
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.
- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thƣờng chịu ảnh hƣởng
các nhân tố:
- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng.
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp.
 Các chi phí liên quan đến việc quản trị hàng tồn kho
Chi phí tồn trữ: là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa và
có thể chia thành 2 loại là chi phí hoạt động và chi phí tài chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status