Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh, phòng và trị một số bệnh trên đàn gà thương phẩm tại trang trại công ty Emivesttrên địa bàn xã Xuân Phú huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TRẦN THỊ THẢO
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG,VỆ
SINH, PHÕNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ THƢƠNG
PHẨM TẠI TRANG TRẠI CÔNG TY EMIVEST ĐẶT TẠI XÃ
XUÂN PHÖ, HUYỆN PHÖC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


Giảng viên hƣớng dẫn: T.S Nuyễn Đức Hùng

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CĂM ƠN

Suốt 4,5 năm học tập trên giảng đƣờng đại học, thời gian thực tập là
khoảng thời gian mà mỗi sinh viên chúng ta đều mong đợi. Đây là khoảng
thời gian để cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu
đƣợc trên ghế nhà trƣờng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, để hoàn thành khóa
luận của mình, tôi đã nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn,
sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, và công ty TNHH
EMIVEST FEEDMILL VIỆT NAM
Tôi cũng nhận đƣợc sự cộng tác nhiệt tình của các bạn, sự giúp đỡ, cổ
vũ động viên của ngƣời thân trong gia đình.
Đặc biệt, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S
Nguyễn Đức Hùngđã rất tận tình và trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện thành
công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm đã tạo
điều kiện thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới lãnh đạo công ty TNHH
EMIVEST FEEDMILL VIỆT NAM, cùng toàn thể anh chị em công nhân
trong trại về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm , theo dõi các chỉ tiêu và thu
thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể gia đình luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc và công tác tốt.

2.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 24
2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 25
3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu........................................................................ 26
PHẦN 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 27
3.1. Tình hình chăn nuôi gà thƣơng phẩm tại trang trại gà công ty Emivet ... 27
3.2. Quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng đàn gà thƣơng phẩm ............................. 27
3.2.1. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng ......................................... 27


iii

3.2.2. Kết quả chăm sóc, nuôi dƣỡng .............................................................. 32
3.3. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh, phòng bệnh cho gà thƣơng phẩm .. 38
3.3.1. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh ................................. 38
3.3.2. Thực hiện quy trình tiêm phòng bệnh bằng vaccin............................... 39
3.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh .......................................................... 40
3.4.1. Bệnh E.coli ............................................................................................ 40
4.4.2. Bệnh cầu trùng ...................................................................................... 41
3.4.3. Bệnh CRD ............................................................................................. 41
3.4.4. Bệnh ORT ( hen phức hợp) .............................................................. 42
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 45
1. Kết luận ....................................................................................................... 45
2. Đề nghị ...................................................................................................... 45
3. Tồn tại ....................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 47


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

MS:

Mycoplasma synoviae

FCR

Hệ số chuyển hóa thức ăn


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lịch tiêm phòng vaccin của công ty ................................................. 7
Bảng 1.2. Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500, con trống
(Nguồn trích dẫn: Sổ tay chăn nuôi gà thịt Emivest Cobb 500). .................... 22
Bảng 1.3. Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500, con mái
(Nguồn trích dẫn: Sổ tay chăn nuôi gà thịt Emivest Cobb 500). .................... 23
Bảng 1.4. Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500
(Nguồn trích dẫn: Sổ tay chăn nuôi gà thịt Emivest Cobb 500). .................... 23
Bảng 3.1. Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn gà giai đoạn từ 1-7
ngày tuổi ....................................................................................................... 29
Bảng 3.2. Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn gà giai đoạn từ 8-21
ngày tuổi .......................................................................................................... 30
Bảng 3.3. Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn gà giai đoạn từ 22-7
ngày trƣớc khi xuất.......................................................................................... 31
Bảng 3.4. Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn gà giai đoạn 7 ngày
trƣớc khi xuất .................................................................................................. 32
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng gà
thƣơng phẩm.................................................................................................... 33
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả công tác chăm sóc, nuôi dƣỡng ......................... 34

Nâng cao nhận thức, kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ, phòng tránh dịch bệnh từ
chính phía ngƣời chăn nuôi, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ thú y
cơ sở và nâng cao kỹ thuật chăm sóc, nuôi dƣỡng.
Xuất phát từ thực tiễn và để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho
ngƣời chăn nuôi, đƣợc sự đồng ý của BCN khoa CNTY và thầy giáo hƣớng
dẫn, sự hỗ trợ kỹ thuật của trại công ty EMIVEST, chúng tôi tiến hành thực


2

hiện đề tài:“Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh, phòng
và trị một số bệnh trên đàn gà thương phẩm tại trang trại công ty
Emivesttrên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích

- Nắm bắt, hiểu và thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng gà thƣơng
phẩm.
- Nắm bắt, hiểu và thực hiện đúng quy trình vệ sinh, phòng và điều trị
một sốbệnh của gà thƣơng phẩm thƣờng gặp trong chăn nuôi tại cơ sở.
3. Yêu cầu

- Đánh giá đúng tình hình chăn nuôi gà thƣơng phẩm tại trang trại công
ty EMIVEST.
- Học hỏi và thực hiện tốt quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng gà thƣơng
phẩm nuôi tại công ty.
- Học hỏi và thực hiện tốt quy trình vệ sinh, phòng và điều trị bệnh ở gà
thƣơng phẩm.


3

4

là 17°C, độ ẩm khoảng 40 – 45%, tháng 2 và tháng 3 trời lắm sƣơng mù và
thƣờng có mƣa phùn.
Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,6°C. Độ ẩm không khí trung bình
từ 75-85%. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm là 1.622mm.
1.1.1.3. Điều kiện đất đai
Diện tích đất tự nhiên của xã là 494, 43 ha, dân số có 5.415 ngƣời,
1.385 hộ.
Xuân phú là xã có địa hình tƣơng đối bằng phẳng. Đất đai ở đây chủ yếu đƣợc
sử dụng cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi cho việc canh tác của nhân dân.
Mặt khác, cơ cấu đất đai đa dạng nên rất thích hợp cho việc phát triển nhiều
loại kinh tế khác nhau.
Trang trại của công ty Emivest Feedmill nằm ở khu vực cánh đồng
rộng lớn, cách xa khu dân cƣ thuộc thôn Ân Phú.
1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

1.1.2.1. Tình hình kinh tế - xã hội địa phương nơi trại cư trú
Trong những năm gần đây, kinh tế của xã có những bƣớc phát triển
khá, tăng trƣởng bình quân đạt mức cao và ổn định. Năm 2015, thu nhập bình
quân 35 triệu đồng/ngƣời/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tích
cực: Nông nghiệp 43%, Tiểu thủ Công nghiệp và Xây dựng 15%, Dịch vụ 42%.
Mục tiêu chung của toàn xã, phấn đấu đến năm 2017, Xuân Phú trở
thành xã nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ
tầng kinh tế- xã hội đồng bộ, hiện đại, văn minh, đời sống vật chất và tinh
thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Là vùng đất cổ, xã Xuân Phú là nơi lƣu giữ bảo tồn hệ thống di sản văn
hóa vật thể và phi vật thể. Tính đến tháng 3/ 2015, xã có 4/12 di tích đã đƣợc
xếp hạng, với các loại hình nhƣ: chùa, đền, đình, miếu… Trong đó, có 2 di
tích xếp hạng cấp quốc gia, 2 di tích xếp hạng cấp tỉnh, thành phố. Tiêu biểu

- 01 bảo vệ


6

- 07công nhân
- 03 sinh viên thực tập
- Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại đã tạo điều kiện chỗ ăn, chỗ ở
và sinh hoạt theo công nhân.
1.1.3. Tình hình công tác chăn nuôi

1.1.3.1 Quy mô,cơ cấu của đàn gà
Trại có nhiệm vụ chủ yếu là nuôi gà thịt thƣơng phẩm, nên chỉ có 1 loại
gà. Quy mô chăn nuôi gồm 5 chuồng với diện tích mỗi chuồng 900 𝑚2 , các
dãy chuồng đƣợc xây dựng song song với nhau có cơ cấu từ 7000 – 9000
nghìn gà/chuồng nuôi.Đƣợc sự phân công của quản lý, tôi trực tiếp tham gia
chăm sóc gà ở chuồng 2 với số gà là 8000 nghìn con.
1.1.3.2 Năng suất, sản phẩm chủ yếu của trang trại
Trại cung cấp sản phẩm chủ yếu cho thị trƣờng là gà thịt, với năng suất
của trại khoảng 40.000 nghìn gà/tháng (tƣơng đƣơng 128 tấn/tháng). Căn cứ
vào nhu cầu của thị trƣờng mà quy mô của trại đƣợc sử dụng tối đa hoặc một
phần công suất.
1.1.4. Tình hình công tác thú y

1.1.4.1. Tổ chức thú y của trại
Để đảm bảo công tác thú y vệ sinh phòng bệnh, trại có một bác sĩ thú y
chịu trách nhiệm chính. Ngoài bác sĩ thú y, đội ngũ công nhân và sinh viên
thực tập cũng đƣợc hƣớng dẫn công tác vệ sinh, phòng và trị bệnh. Đội ngũ
này giúp bác sĩ thú y trong công tác vệ sinh, phòng và điều trị bệnh cho gà.
1.1.4.2. Công tác vệ sinh, phòng, chống dịch bệnh


IBND polybanco B1 2500 dos

1 lọ/2500 con/ nhỏ mắt

IBD GM97 1000 dos

17 lít/1000 con, cho uống

IB 491 2500 dos

17 lít /1000 con, cho uống

H5N1 250ml

0,5ml/con, tiêm da cổ

11

IB-ND Shohol 2500 dos

20 lít/1000 con, cho uống

14

IBD Xtreme 2500 dos

25 lít/1000 con, cho uống

21

tỉnh, liên xã còn trở ngại, làm hạn chế tới việc vận chuyển lƣu thông hàng hóa.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại nhìn chung còn nghèo nàn, chƣa chủ
động trong việc điều khiển khí hậu chuồng nuôi, nhiều công đoạn trong chăn
nuôi còn thủ công. Trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công
nhân nhìn chung còn hạn chế.
Khí hậu nóng ẩm, gió mùa làm ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe, khả năng
chống chịu bệnh của gà.
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.2.1.1. Đặc điểm của gà thịt thương phẩm
Gà thƣơng phẩm là giống gà đƣợc lai tạo, chọn lọc để chăn nuôi nhằm
mục đích chuyên về việc sản xuất thịt gà.
Gà hƣớng thịt có đặc điểm chung là tầm vóc lớn, tốc độ sinh trƣởng
nhanh, cơ thể có dạng hình khối vuông, bộ lông phát triển không ép sát vào
thân, đầu to, cổ to ngắn, mỏ to chắc, ngực sâu rộng, lƣng dài, rộng, phẳng, đùi
lƣờn phát triển, xƣơng thô, thành thục muộn, bản năng ấp bóng cao nên sản
lƣợng trứng thấp (150-170 trứng/năm), khối lƣợng trứng lớn (58-60g/quả). Tỷ


9

lệ thụ tinh và ấp nở thấp, tính tình hiền lành, chậm chạp. Đại diện tiêu biểu
cho hƣớng thịt là giống gà Cornic.
Các giống gà thịt thƣơng phẩm đƣợc nuôi phổ biến ở nƣớc ta hiện nay
là: gàHybro, gà Hubbard, gà Arbor Acress, gà Ross...
a) Giống gà Hybro
- Nguồn gốc: Gà Hybro (HV 85) là giống gà hƣớng thịt công nghiệp có
nguồn gốc từ Hà Lan. Đây là bộ giống của Hà Lan và đã đƣợc nuôi phổ biến
ở nhiều nƣớc trên thế giới. Bộ giống đƣợc nhập vào Việt Nam từ Cu Ba năm

- Đặc điểm: Gà có thân hình to cao cân đối, chân cao, ngực phẳng, đùi
dài, ức phẳng, đùi, lƣờn rất phát triển, cho thịt nhiều, tỷ lệ thịt lƣờn chiếm 1617% và thịt đùi 15-16% so với thịt xẻ. Lông gà có màu lông trắng tuyền. Da
chân, mỏ màu vàng nhạt, mào cờ (màu đơn), khả năng thích ứng rộng.
- Khả năng sản xuất (sinh trƣởng): Gà thịt AA sinh trƣởng nhanh, gà thịt
nuôi lúc 49 ngày tuổi con trống đạt trọng lƣợng 2,5 kg, con mái đạt trọng
lƣợng 2,3 kg. Lúc 49 ngày tuổi gà trống đạt 2,8 kg (2,4 - 2,5 kg), gà mái đạt
2,6 kg (2,3 -2,4 kg). Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng từ 2,1 -2,2, kg.
Giống gà này rất đƣợc ƣu chuộng, tuy nhiên vì lớn nhanh nên yêu cầu về nuôi
dƣỡng và kỹ thuật cao chỉ phù hợp với những cơ sở chăn nuôi lớn.
d) Giống gà Ross
- Nguồn gốc: Gà Ross còn gọi là gà Linh Phƣợng hay gà Ross 308 là
một giống gà công nghiệp chuyên thịt cao sản có nguồn gốc từ vùng Aisơlen
thuộc Anh.
- Ngoại hình: Có ngoại hình của giống gà chuyên thịt, thân hình cân đối,
ngực sâu rộng, chân chắc, ức phát triển, có thiết diện vuông, gà có màu lông
trắng, mỏ vàng, chân vàng, da vàng, mào đỏ. Gà con lông màu vàng nhạt, lớn
lên màu trắng, mào đơn, mào dƣới dài. Gà từ giai đoạn 1 ngày tuổi thấy gà
Ross mới nở có màu lông trắng, chân và mỏ có màu vàng nhạt, trong quá
trình nuôi có thể phân biệt con trống, mái bằng tốc độ mọc lông. Gà trƣởng


11

thành có màu lông trắng tuyền, mào cờ, tích tai phát triển có màu đỏ tƣơi, da
và chân màu vàng nhạt.
- Khả năng sản xuất (sinh trƣởng): Gà thịt thƣơng phẩm lúc 7 tuần tuổi
đạt 2,29 kg. Mỗi kg thể trọng tiêu tốn khoảng 2 kg thức ăn (1,97 kg). Tỷ lệ
tiêu tốn thức ăn của chúng khoảng 1,8 kg/1 kg tăng trọng. Tiêu tốn 2,0-2,l kg
cho l kg tăng trọng. Khối lƣợng cơ thể lúc 8 tuần thì con trống 2,7 kg, con mái
2,2 kg, tỷ lệ thịt lƣờn là 16- 17%, thịt đùi là 15 – 16%. Tỷ lệ thân thịt, thịt đùi

- Cho gà uống nƣớc trong vòng 2-4 giờ đầu sau đó mới đổ cám cho gà
con tập ăn.
- Nhiệt độ úm: rất quan trọng, nhiệt độ quá cao và quá thấp đều ảnh
hƣởng không tốt đến sức khoẻ của gà.Nhiệt độ thích hợp cho gà trong tuần
đầu là 32-34°Cvà cứ sau một tuần nhiệt độ sẽ giảm xuống 2°C .
- Quan sát gà con trong quây úm, ta có thể xác định nhiệt độ úm có thích
hợp hay không
+ Nếu gà con tụ tập dƣới bóng đèn úm nghĩa là nhiệt độ quá thấp ta phải
tăng nhiệt độ lên.
+ Nếu gà con tản xa đèn úm nghĩa là nhiệt độ úm quá cao, cần phải giảm
nhiệt độxuống.
+ Nếu gà con phân bố đều trong quây úm có nghĩa là nhiệt độ đã thích
hợp.
- Thời gian úm: Tuỳ theo ngƣời chăn nuôi, thƣờng là từ 10-14 ngày.
- Mật độ nuôi: Gà tăng trọng rất nhanh trong vài ngày đầu,do đó ta phải
theo dõi và nới rộng quây úm để đảm bảo đủ chỗ cho gà .
- Khi gà đƣợc 15 ngày trở lên, mật độ nuôi khoảng 8-10 con/𝑚2
f) Thức ăn và cách cho ăn
Thức ăn: Trong chăn nuôi gà công nghiệp, ngày nay có nhiều loại thức
ăn và chƣơng trình cho gà công nghịêp khác nhau


13

Cách cho ăn: Khi gà còn nhỏ cho gà ăn nhiều lần trong ngày, mỗi lần
bỏ một ít thức ăn, thức ăn phải luôn luôn mới. Trƣớc khi đổ thức ăn mới, phải
làm sạch khay đựng thức ăn. Sau 2 tuần số lần cho ăn trong ngày sẽ giảm dần.
Gà càng lớn thời gian ăn càng nhanh hơn, nên chỉ cho gà ăn vào buổi sáng và
buổi chiều mát để tránh hiện tƣợng gà bị chết nóng.
2.2.1.3. Vệ sinh, phòng bệnh đối với gà thương phẩm

Triê ̣u chứng lâm sàng
- Gà bị bệnh hen sâu, tiế ng rít nhƣ sáo.
- Ỉa chảy nặng ở gà con.
- Giảm đẻ đô ̣t ngô ̣t và rấ t nhanh ở gà đang đẻ.
Biê ̣n pháp phòng
Hiê ̣n nay có v ắc xin phòng đó là ND – IB (dùng 1 loại phòng đƣơc̣ hai
bê ̣nh Newcastlevà bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ). Cách dùng là nhỏ tr ực
tiế p vào mồ m ho ặc cho uố ng vào 7 ngày và 14 ngày nếu bệnh xảy ra liên
tục,ở các l ứa ta dùng thêm lầ n 3 vào 21 ngày.Áp dụng biện pháp phòng tr ừ
tổ ng hợp nhƣ vê ̣ sinh khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi.
Biê ̣n pháp điề u tri ̣
Khi bê ̣nh xảy ra nh ững con ố m vì bê ̣nh IB thì tiể u hủy còn nh ững con
còn lại dùng v ắc xin ND – IB nhỏ tr ực tiế p vào mồ m .Kế t h ợp với sử dụng
Vitamin C + Bcomplex + Paracetamol + Glucose pha vào n ƣớc cho gà uố ng .
Để điề u tri ̣kế phát ta dùng mô ̣t trong các thuố c nh

ƣđiề u tri ̣bê ̣nh hen gà do

Mycoplasma.Nế u đàn gà ghép bệnh thì ta nên xác

định rõ bệnh ghép để có

hƣớng điề u tri.̣
b) Bệnh cầu trùng
Lứa tuổi bị bệnh
Gà ở 10 ngày tuổi trở đi đối với nuôi lứa đầu và 6 ngày tuổi với lứa sau.
Nguyên nhân gây bệnh
Do cầ u ký trùng , cầu ký trùng gây bệnh cầu trùng trên gà tồn tại rất lâu
ngoài môi trƣờng và rất khó tiêu diệt bằng các loại thuốc sát khuẩn cũng nhƣ
vôi bột vì vậy đàn gà rất dễ bị mắc bệnh từ môi trƣờng.

Nó có khả năng tồn tại trong phân, chất độn chuồng ẩm ƣớt khá lâu. Đặc biệt


16

là Mycoplasma có sức đề kháng cao với kháng sinh nhƣ: Penicilin và Thalium
axetat.
- Loài mắc bệnh: Trong thiên nhiên gà và gà thƣơng phẩm dễ mắc
bệnh. Bồ câu, vịt, ngan, ngỗng ít bị bệnh hơn. Thƣờng gà lớn và gà đẻ tỷ lệ
mắc bệnh cao hơn gà con nhƣng tỷ lệ chết thấp hơn. Gà nuôi theo hƣớng công
nghiệp bị bệnh nhiều hơn gà nuôi gia đình vì mật độ gia cầm cao rất thuận
tiện cho việc lan truyền bệnh theo đƣờng hô hấp.
- Đƣờng lây nhiễm: Mầm bệnh lấy trực tiếp từ ngoài không khí (do gà
bệnh hắt hơi sổ mũi bắn ra), vào cơ thể gà khoẻ mạnh qua đƣờng hô hấp gà
trống bị bệnh có khả năng truyền bênh sang gà mái qua đƣờng sinh dục.
- Cơ chế sinh bệnh: Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia cầm,
nó ký sinh và gây viêm nhẹ niêm mạc đƣơng hô hấp, niêm mạc mũi và các
xoang quanh mũi, thành túi hơi. Nếu sức đề kháng của gia cầm tốt thì quá
trình viêm nhẹ có khi không nhìn thấy. Nếu sức đề kháng giảm sút bệnh sẽ
nặng hơn và khi này các vi khuẩn khác có sẵn trong đƣờng hô hấp sẽ kết phát
gây bệnh, gây viêm đƣờng hô hấp nặng, niêm mạc đƣờng hô hấp bị tổn
thƣơng con vật gầy, kiệt sức dần rồi chết.
Triệu chứng của bệnh
Gà con những ngày đầu bị bệnh thấy dịch chảy ra ở mũi, mắt, lúc đầu
trong sau đặc lại và nhầy trắng. Gà ho, thở khò khè về đêm, ăn ít, gầy. Ở gà
lớn thở khò khè, chậm lớn, đẻ giảm, trứng đổi màu, vỏ xù xì.
Bệnh tích của bệnh
Bệnh cấp tính ở xoang mũi và khí quản chứa đầy dịch viêm keo nhầy
màu trắng hơi vàng, màng túi khí trắng đục. Bệnh mạn tính thì màng túi khí
dầy và đục trắng nhƣ chất bã đậu. Nếu kế phát bệnh E. coli thì bề mặt gan,

loại thuốc sau

: tylosin (98%, gentatylosin), doxycilin, enrfloxacin

(enrfloxacin 5%, Bio EnroC), erythomycin đế n khi gà đa ̣t 56 ngày tuổ i.
Biện pháp điều trị
Mô ̣t số loa ̣i thuố c có tác du ̣ng điề u tri ̣tố t với vi

khuẩ n Mycoplasma :

timycosin, tilosin, tiamulin, erythromycin, azithromycin, doxycilin.
d) Bệnh ORT ( hen phức hợp)


18

Nguyên nhân:
Do

vi

khuẩn



tên

khoa

học




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status