1
L I NÓI Đ U
1. Lý do chọn đ tài.
Trong mọi ch đ xã h i và qua mọi th i kỳ, thì giáo d c và đào t o
luôn là ho t đ ng quan trọng c a con ng
i đ i v i s t n t i và phát tri n c a
m i qu c gia, dân t c cũng nh nhân lo i trên toàn th gi i.
B i l : Giáo d c là n n t ng văn hoá, là c s hình thành nhân cách và
nâng cao năng l c chinh ph c th gi i c a con ng
i trong xã h i; d a trên
n n t ng v truy n th ng văn hoá c a m i dân t c, giáo d c luôn thúc đẩy
lòng nhi t huy t c a m i th h đ i v i từng qu c gia, dân t c và xã h i loài
ng
i.
Con ng
i là v n quí, là tài s n vô giá c a m i qu c gia và tri thức khoa
học là “ s n phẩm đ c bi t” c a quá trình phát tri n c a xã h i. Con ng
là đ i t
i vừa
ng, vừa là m c tiêu nhằm đ t đ n s hoàn thi n v : Chân- thi n- mỹ.
ng.
T i đ i h i Đ ng l n thứ VIII đã khẳng đ nh: "Ph i th c s coi giáo d c là qu c
sách hàng đ u”... “ Đ u t cho giáo d c là đ u t phát tri n ", m t l n n a Đ i h i IX
c a Đ ng ta cũng đã khẳng đ nh: " từng b c phát tri n n n kinh t tri thức...”. Đi u
này chứng t Đ ng và Nhà n c đã có quan đi m đúng: Đ u t cho giáo d c là m t
2
trong nh ng h ng chính c a đ u t phát tri n, t o đi u ki n cho giáo d c đi tr c
m t b c so v i m c tiêu phát tri n kinh t -xã h i nói chung.
Tuy nhiên, trên đ a bàn t nh Qu ng Ngãi th c ti n cho th y; trong nh ng
năm qua, bên c nh nh ng k t qu đ t đ
c từ vi c huy đ ng, phân b và s
d ng v n đ u t phát tri n cho giáo d c- đào t o, ho t đ ng chi Ngân sách
c cho xây d ng c s v t ch t c a các tr
nhà n
ng giáo d c ph thông trên
đ a bàn t nh v n còn nhi u h n ch .
Đi u này không ch là m i quan tâm c a lãnh đ o nhà tr
và các c quan qu n lý nhà n
c
ng và ph m vi nghiên cứu.
ng chi ngân sách nhà n
c cho
ng ph thông trên đ a bàn t nh
3
Ph m vi nghiên cứu c a đ tài đ
c gi i h n
ch t l
ng c a ho t đ ng
chi nói trên trong giai đo n từ năm 2006 đ n năm 2010. Trong đó, ch t l
c a ho t đ ng chi NSNN đ
c xem xét 3 khía c nh.
Đó là: Tính đ y đ (s ti n đ
c chi có đ đ gi i quy t công vi c c n
ph i chi hay không?); tính h p lý (các ho t đ ng đ
ho t đ ng đáng đ
ng
giao d c ph thông trên đ a bàn t nh trong nh ng năm đ n.
K t qu đ tài s cung c p cho các s , ban ngành KHĐT, GDĐT, TC,
KBNN và UBND t nh và UBND các huy n, thành ph h th ng b ng s li u
th ng kê, phân tích, đánh giá; ph c v cho công tác xây d ng và l p k ho ch,
công tác qu n lý nhà n
c trong lĩnh v c đ u t và xây d ng c a t nh Qu ng
Ngãi nh ng năm ti p theo.
6. C u trúc c a lu n văn.
N i dung đ tài g m ba ph n ngoài l i m đ u và ph n k t lu n:
4
Ch
ng 1:
M t s lý lu n c b n v đ u t -xây d ng và chi ngân
sách nhà n
tr
Ch
ng 2:
c cho vi c xây d ng c s v t ch t các
ng và c a các b n học viên.
5
CH
NG 1
Lí LU N C B N V U T -XY D NG V CHI NGN SCH
NH N
C CHO VI C XY D NG C S V T CH T CC
TR
NG GIO D C PH THễNG.
1.1. U T
V HO T NG NG U T -XY D NG.
1.1.1. u t v ho t ng u t .
1.1.1.1. Khỏi nim u t.
u t l m t ho t ng kinh t -xó h i c b n c a qu c gia; m t b ph n
quan trng c a ho t ng s n xu t kinh doanh cỏc c s ; m t v n trong
cu c s ng c mi cỏ nhõn, mi gia ỡnh v c ng ng quan tõm.
Theo Lu t u t hi n hnh c a Vi t Nam, khỏi ni m: u t l vi c
nh u t b v n bng cỏc lo i ti s n h u hỡnh ho c vụ hỡnh hỡnh thnh
ti s n ti n hnh cỏc ho t ng u t theo quy nh c a Lu t ny v cỏc quy
nh khỏc c a phỏp lu t cú liờn quan v Ho t ng u t l ho t ng c a
nh u t trong quỏ trỡnh u t bao g m cỏc khõu chun b u t , th c hi n
v qu n lý d ỏn u t .
Nh v y b n ch t thu t ng u t l s b ra, s chi phớ, s hy sinh
Phần chi phí tr-ớc vận hành tuy không trực tiếp
tạo ra tài sản, ph-ơng tiện phục vụ cho hoạt động
đầu t-, nh-ng là các chi phí gián tiếp hoặc liên
quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài
sản đó. Chi phí này th-ờng xuất hiện cho các khoản :
(1) chi phí công tác chuẩn bị ban đầu, phát triển dự
án nh- điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án,
(2) chi phí cho t- vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát
trong quá trình triển khai thực hiện dự án, (3) chi
phí quản lý dự án, (4) chi phí chuyển giao công
nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, (5) các chi phí tài chính
khác.
+ Chi phí vốn l-u động ban đầu: Là chi phí
để tạo ra các tài sản l-u động ban đầu, bảo đảm các
điều kiện tối thiểu cho các dự án đi vào hoạt động
bình th-ờng, bao gồm các khoản: Dự trữ vật t-,
nguyên liệu, nhiên liệu; dự trữ bán thành phẩm,
thành phẩm tồn kho v các khoản thuộc quỹ tiền mặt.
-Kết quả đầu t-: Kết quả đầu t- biểu hiện sự
đạt đ-ợc các dự tính ban đầu của dự án đầu t-, bao
gồm mục tiêu, nhiệm vụ của dự án d-ới dạng các lợi
ích cụ thể. Một dự án đầu t- đạt đ-ợc kết quả tốt sẽ
đ-ợc thể hiện trong 3 nội dung:
+ Kết quả tài chính: đó chính là việc đã
đạt hiệu quả cao về lợi ích tài chính trong quá
trình thực hiện dự án.
+ Kết quả về kinh tế: đó chính là việc đã tạo
ra phần của cải vật chất, trực tiếp đóng góp cho
cống, bến cảng, cấp và thoát n-ớc), và hạ tầng xã
hội (giáo dục phổ cập tiểu học, chăm sóc sức khoẻ
ban đầu, văn hoá thông tin).
Xem xét trên toàn hệ thống, ch-ơng trình đầu tcông cộng là tập hợp các dự án đầu t- từ nguồn vốn
của nhà n-ớc, trong đó từng dự án đều nhằm những mục
8
tiêu nhất định, thực hiện đ-ợc các mục tiêu của từng
dự án sẽ góp phần thực hiện mục tiêu của ch-ơng
trình. Điều đó sẽ tạo khả năng thúc đẩy việc hoàn
thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất
n-ớc.
1.1.2. u t phỏt tri n.
1.1.2.1.Khỏi nim u t phỏt trin.
u t phỏt tri n l b ph n c b n c a u t , l vi c b v n trong hi n
t i ti n hnh cỏc ho t ng t o ra nh ng ti s n v t ch t v ti s n trớ tu ,
gia tng nng l c s n su t, t o vi c lm, m c tiờu phỏt tri n KT-XH ó nh.
1.1.2.2.c trng ca u t phỏt trin.
- Là hoạt động bỏ vốn xây dựng cơ sở
chất kỹ thuật cho một ngành, một lĩnh vực trong
xuất kinh doanh và các dạng dịch vụ khác nhau,
quyết định đầu t- mà các nhà đầu t- đ-a ra tr-ớc
là quyết định sử dụng các nguồn lực (vốn) để
dựng cơ ngơi làm ăn sao cho có hiệu quả.
vật
sản
9
t khi kh i cụng th c hi n d ỏn u t n khi hon thnh v a vo ho t
ng.
Th i k v n hnh cỏc k t qu u t kộo di, l th i k t lỳc cụng
trỡnh hon thnh cho n lỳc cụng trỡnh khụng s d ng
c n a. Qỳa trỡnh
th c hi n u t cng nh th i k v n hnh cỏc k t qu u t ch u nh
h
ng l n c a cỏc nhõn t v t nhiờn,kinh t , xó h i.
- Là hoạt động vừa mang tính cấp bách tr-ớc
mắt vừa có tính lâu dài, nhìn đến mục tiêu hiện tại
và các mục tiêu trong t-ơng lai.
Khác với các hoạt động th-ơng mại hoặc chi tiêu
tài chính thông th-ờng khác, đầu t- luôn luôn đứng ở
vị trí hiện tại để nhìn nhận, cân nhắc đến các mục
tiêu lâu dài trong t-ơng lai. Chính vì vậy, mọi sự
tính toán đều trên cơ sở dự báo chặt chẽ các tình
huống có thể gặp phải trong t-ơng lai; dự báo cả đầu
vào và đầu ra của cả đời dự án, của cả công trình và
ch-ơng trình đầu t-.
Việc so sánh giữa các mục tiêu đầu t- cho một
ch-ơng trình hay một dự án đầu t- của các nhà đầu tđể ra quyết định có hay không bỏ vốn đầu t- là hết
sức khó khăn, nêu những thông tin về dự báo không rõ
ràng.
ng trình t ng c u:
Công thức (1.1)
+Tác đ ng đ n t ng cung c a n n kinh t .
Tác đ ng c a đ u t là dài h n. Khi thành qu c a đ u t phát huy tác
d ng, các năng l c m i đi vào ho t đ ng thì t ng cung đ c bi t là t ng cung
dài h n tăng lên. T ng cung c a n n kinh t bao g m hai ngu n chính là cung
trong n
c và cung từ n
c ngoài. B ph n ch y u cung trong n
c là m t
hàm các y u t s n xu t : V n, lao đ ng, công ngh th hi n qua ph
ng trình
sau:
Q=F(K,L,T,R…)
Công thức (1.2)
Nh v y tăng quy mô c a v n đ u t là nguyên nhân tr c ti p làm tăng
t ng cung c a n n kinh t n u các y u t khác không đ i. M c khác tác đ ng
c a v n đ u t còn đ
l
c th c hi n thông qua ho t đ ng đ u t nâng cao ch t
c a các dân t c” đã cho rằng v n đ u t là y u t quy t đ nh ch y u c a s
lao đ ng h d ng và hi u qu . Vi c gia tăng quy mô v n đ u t s góp phân
quan trọng trong vi c gia tăng s n l ng qu c gia và s n l ng bình quân m i
lao đ ng. Theo mô hình c a Harrod-Domar, mức tăng tr ng c a n n kinht
ph thu c tr c ti p vào mức gia tăng v n đ u t thu n.
G = ∆Y/Y = ∆Y/y*∆K/∆K= ∆Y/∆K*∆K/Y= 1/ICOR*I/Y.
Từ đó có th suy ra: ∆Y= 1/ICOR*I.
* Trong đó : ∆Y: Mức gia tăng s n l
Công thức (1.3)
ng.
∆K: Mức gia tăng v n đ u t .
I: Mức đ u t thu n.
K: T ng quy mô v n c a n n kinh t .
Y: T ng s n l
ng c a n n kinh t .
ICOR: Là h s gia tăng v n-s n l
ng.
12
M i quan h gi a đ u t và tăng tr ng th hi n cũng r t rõ nét trong
ti n trình đ i m i c a n n kinh t n c ta th i gian qua. V i chính sách đ i
m i,các ngu n v n đ u t c trong n c và n c ngoài ngày càng đ c đa
d ng hoá và gia tăng v quy mô, t c đ tăng tru ng c a n n kinh t đ t đ c
cũng r t tho đáng. Cu c s ng v t ch t và tinh th n c a đ i b ph n dân c
nõng cao nng l c cụng ngh c a qu c gia theo c c u k thu t c a u t
Trong giai o n va qua, t trng giỏ tr mỏy múc thi t b trong t ng
v n u t c a Vi t Nam chi m kho ng 28%(trong ú xõy d ng chi m
kho ng 57%); c c u ny ch a ph n ỏnh ỳng yờu c u CNH-HH, tuy nhiờn
nú cng l con s khụng nh t o ra nng l c cụng nghờ cho ton b n n kinh
t .
i v i u t n c ngoi, ho t ng c a doanh nghi p FDI th ng
gn v i cỏc ch ng trỡnh chuy n giao cụng ngh trong ú n c nh n v n
cng cú th l i m n c a m t s cụng ngh v ph ng thc s n xu t m i.
i v i chi u t c a nh n c cho nghiờn cu khoa hc v phỏt
tri n cụng ngh m i m c dự v n cũn nh v quy mụ, th p v t trng (giai
o n 2001-2006 l 7,6 nghỡn t ng chi m 0,9% v n u t ton xó h i)
nh ng õy cng l m t trong nh ng bi u hi n c a u t v mc nh n
nh nú cng cú t o ra v tng c ng nng l c khoa hc cụng ngh n c ta.
- u t nh hng n vic nõng cao cht lng i ng lao ng.
Ngu n nhõn l c c a xó h i s c nõng lờn v trỡnh tay ngh , trỡnh
chuyờn mụn, k thu t v k lu t lao ng, thụng qua cỏc hỡnh thc o t o
m i v o t o l i.
1.1.3. Vốn và các ph-ơng thức huy động vốn cho
đầu t- phát triển.
1.1.3.1. Vn cho u t phỏt trin.
Trong nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị
tr-ờng, khái niệm vốn đ-ợc mở rộng về phạm vi và
có những đặc tr-ng cơ bản sau đây:
- Vốn đ-ợc biểu hiện bằng giá trị, có nghĩa
là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hàng hóa,
dịch vụ hoặc một loại giá trị tài sản nhất định.
Việc in tiền ra một cách vô ý thức rồi bỏ vào đầu tkhông phải là một hành động lành mạnh, vì không đại
diện cho một l-ợng vật chất nhất định, do đó sẽ gây
nh- các phát minh khoa học, sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá... và
các nguồn vốn vô hình khác nh- vị trí địa lý, thuận
lợi, uy tín doanh nghiệp, lợi thế kinh doanh, ngành
nghề truyền thống...
Nhìn chung, việc hoạch định chiến l-ợc vốn
phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của
bất kỳ một quốc gia nào cũng đều phải dựa trên cơ sở
huy động toàn bộ các nguồn vốn nêu trên. Điều đó
càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với n-ớc ta
15
khi b-ớc vào giai đoạn thực hiện sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
1.1.3.2. Ph-ơng thức huy động vốn.
Hệ thống tài chính và chức năng chuyển tải
các dòng vốn của nó trong nền kinh tế thị tr-ờng
đ-ợc mô tả qua mô hình sau:
Vốn có thể đ-ợc chuyển từ nguồn (ng-ời có
vốn) đến nơi sử dụng (ng-ời cần vốn) bằng ph-ơng
thức gián tiếp đ-ợc thực hiện thông qua các tổ chức
tài chính trung gian. Các tổ chức này thực hiện chức
năng chuyển vốn bằng cách vay vốn của ng-ời có vốn
và sau đó cho ng-ời cần vốn vay.
Ph-ơng thức trực tiếp đ-ợc thực hiện thông
qua mua bán vốn trực tiếp tại các thị tr-ờng tài
chính mà bên mua là ng-ời cần vốn và bên bán gồm
ng-ời có vốn và các tài chính trung gian.
1. Ng-ời cho vay.
2. Nhà đầu t-.
Vốn
tr-ờng
3. Chính phủ.
4. Các tổ chức
kinh tế.
5.
tài
chính Ng-ớc
ngoài.(Cá
nhân,
tổ
chức,
Chính
phủ)
Vốn
Ng-ời cần
vốnthị
Các
1. Các công ty.
2. Chính phủ.
3. Các hộ gia
đình.
4. N-ớc ngoài.
(cá nhân, tổ
chức, Chính phủ)
t- để có 1 đồng gia tăng GDP.
Hệ số ICOR là chỉ
tiêu t-ơng đối, phản ảnh hiệu quả vốn đầu t-. Về mặt
ý nghĩa kinh tế, và tỷ trọng huy động vốn cho mục
tiêu tăng tr-ởng GDP, cũng có thể diễn đạt nh- sau:
Để tăng thêm 1% tăng tr-ởng GDP, thì tỷ
trọng vốn đầu t- so với GDP cần phải tăng thêm bao
nhiêu phần trăm (%). Hệ số ICOR cao hay thấp thể hiện
số vốn cần nhiều hay ít cho sự tăng tr-ởng một đồng
gia tăng GDP.
GDP
là giá trị gia tăng tổng sản phẩm
trong n-ớc, đ-ợc xác định bằng giá trị GDP của năm t
+ 1 trừ giá trị GDP của năm t.
B ng 1.1. H s ICOR cỏc Qu c gia qua cỏc nm.
Quốc gia
ICOR
Giai đoạn
1. Đài Loan
3,67
1991-1997
2. Hàn Quốc
+ Ph-ơng pháp thứ hai.
Xác định tổng vốn đầu t- trên cơ sở phân
tích bản cân đối tích luỹ-tiêu dùng trong nền kinh
tế theo từng khu vực thụ h-ởng GDP: Dân c- và nhà
n-ớc
khu vực dân c-:
Sp=
Cụng thc (1.5)
GDP
T
Cp
18
Trong đó:
Sp- Tích luỹ khu vực t- nhân
T- Các loại thuế và chi phí phải đóng góp.
Cp- Chi tiêu th-ờng xuyên và cấp thiết của
khu vực dân c-, nh- vậy:
Ip = GDP T Cp- Spp, trong đó Spp là số để
th-ờng xuyên
của Chính phủ
(Cg)
Đầu tphát
triển
(Ig)
Để
dành
(Spp)
Tích luỹ
của Chính
phủ
(Sg)
Trả nợ
dự trữ
(Pg)
S 1.2: Xỏc nh ngu n v n u t d a trờn cõn i tớch lu-tiờu dựng
Trong khu vực Chính phủ:
Sg
Cụng thc (1.6)
=
T
lợi nhuận sau thuế, phát hành trái phiếu, cổ phiếu
doanh nghiệp, vốn cổ phần hoá, vốn nhà x-ởng, đất
đai ch-a sử dụng đến có thể huy động trong kỳ kế
hoạch.
- Nguồn vốn của dân c- và t- nhân, bằng các cơ
chế chính sách kinh tế khuyến khích, động viên các
tầng lớp dân c- đ-a đại bộ phận tiền tiết kiệm trong
năm và phần để dành cho đầu t- phát triển. Một mặt
khuyến khích họ trực tiếp đầu t- vào các lĩnh vực
sản xuất kinh doanh, mặt khác khuyến khích hình thức
đầu t- gián tiếp thông qua việc cho Ngân sách, mua
cổ phiếu công trình.
Thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu t- trực tiếp
n-ớc ngoài (FDI), l ngu n v n u t tr c ti p t n c ngoi, thụng
20
qua cỏc chớnh sỏch thu hỳt u t
v ...vv..
1.1.4. Dự án
vo c
s
s n xu t kinh doanh, d ch
đầu t-.
Sau khi xác định đ-ợc các khoản chi phí và lợi
ích của dự án trong suốt thời gian hoạt động của nó,
để xét xem một dự án có hiệu quả không, ta cần so
sánh lợi ích thu đ-ợc với chi phí bỏ ra của dự án.
Dự án chỉ có hiệu quả khi t hi u qu tài chính của dự
án, tuy nhiên thông dụng hơn cả là các chỉ tiêu
chiết khấu : giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ lệ hoàn
vốn nội bộ (IRR), tỷ lệ lợi ích / chi phí, vì chúng
ta xem xét cả đời dự án và giá trị thời gian của
đồng tiền.
a. Chỉ tiêu NPV (Net Present Value):
Giá trị hiện tại ròng (NPV) là hiệu số giữa giá
trị hiện tại của dòng lợi ích trừ đi giá trị hiện
tại của dòng chi phí đ-ợc chiết khấu theo cùng một
tỷ suất chiết khấu đã chọn. Về mặt bản chất kinh tế,
NPV là giá trị tuyệt đối biểu thị lãi ròng đạt đ-ợc
trên mức tỷ suất chiết khấu đã định. Công thức tính
NPV nh- sau:
n
NPV
=
B .a
t
t
+ N u NPV > 0 chấp nhận dự án.
+ N u NPV < 0 bác bỏ dự án.
+ N u NPV = 0 dự án hoà vốn.
Khi so sánh các dự án loại trừ nhau, dự án nào
có NPV max, thì dự án đó đ-ợc lựa chọn, các dự án
khác bị loại bỏ. NPV không dùng để xếp thứ tự -u
tiên các dự án độc lập.
b. Chỉ tiêu IRR (Internal Rate of Return):
Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất
chiết khấu, tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của
dự án bằng 0, tức là:
n
NPV
=
Bt. at
t 0
n
-
Ct . at
n
=
dự án có IRR = min. IRR không dùng để lựa chọn
dự án loại trừ nhau.
Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR đ-ợc tính toán bằng
ph-ơng pháp thử (gần đúng). Tuy nhiên, ngày nay
trong các phần mềm bảng tính điện tử của máy tính PC
đều có hàm IRR đ-ợc cài đặt sẵn, giúp ta tính toán
chỉ tiêu IRR một cách dễ ràng, nhanh chóng.
c. Chỉ tiêu chỉ số lợi ích/chi phí (B/C hoặc
BCR).
23
Nh- ta đã biết một dự án có thể chấp nhận đ-ợc
theo quan điểm khả năng sinh lời tài chính, giá trị
chiết khấu của lợi ích phải lớn hơn giá trị chiết
khấu của chi phí. So sánh giữa lợi ích và chi phí có
thể đ-ợc biểu diễn d-ới dạng tỷ số lợi ích / chi phí
(B/C) nh- sau:
- N u B/C 1 chấp nhận dự án (dự án có
hiệu quả hoặc hoà vốn).
- N u B/C < 1 bác bỏ dự án (dự án không có
hiệu quả).
Chỉ tiêu B/C đ-ợc sử dụng trong tr-ờng hợp
không thể tính hoặc sử dụng đ-ợc hệ số hoàn vốn nội
bộ IRR. Lựa chọn và sắp xếp thứ tự -u tiên các dự
án.
1.1.4.4. Xác định hiệu quả kinh tế của
dự án.
định. Có hai điểm cần l-u ý khi đánh giá dự án d-ới
góc độ tạo việc làm. Chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả
tạo việc làm của dự án nh- sau:
JOT
ZT
=
e
Cụng thc (1.9)
IT
ZT e: Hiệu quả tạo việc làm toàn bộ.
JOT : Tổng việc làm mới tạo đ-ợc (trực tiếp và
gián tiếp).
IT : Tổng vốn đầu t- (trực tiếp và gián tiếp).
Ngoi ra ỏnh giỏ hi u qu d ỏn ton di n ng
i ta cũn s
d ng cỏc ch tiờu h s ho v n v th i gian thu h i v n.
1.2. CHI NGN SCH NH N
CH T CC TR
C CHO VI C XY D NG C S V T
NG GIO D C PH THễNG.
1.2.1. Ngõn sỏch nh n
c trong m t kho ng th i gian nh t đ nh, th
ng là
m t năm.
+ Xét v n i dung kinh t : NSNN là h th ng các quan h kinh t phát
sinh trong quá trình phân ph i t ng s n phẩm qu c dân và các ngu n v n ti n
t khác thông qua vi c l u hành và s d ng quỹ ti n t t p trung c a Nhà
n
c nhằm th c hi n các chức năng nhi m v c a Nhà n
c.
+ Xét v góc đ kinh t -xã h i: NSNN ph n nh m i quan h kinh t
gi a ch th Nhà n c và các ch th kinh t -xã h i khác trong quá trình phân
ph i t ng s n phẩm qu c dân d i hình thái giá tr .
Từ nh ng ti p c n này, b n ch t c a NSNN là t ng th các quan h
gắn li n v i quá trình hình thành, phân ph i s d ng quỹ ti n t t p trung c a
Nhà n c nhằm th c hi n các chức năng c a Nhà n c trên c s lu t đ nh,
trong th i gian nh t đ nh.
1.2.1.2. Đặc điểm của ngân sách Nhà nước.
- NSNN là b ph n ch y u c a h th ng tài chính qu c gia; bao g m
nh ng quan h tài chính nh t đ nh trong t ng th các quan h tài chính qu c
gia. Các quan h đó là: Quan h tài chính gi a nhà n c và dân c ; quan h
tài chính gi a Nhà n c và các doanh nghi p, các t chức xã h i, các t chức
qu c t .
- Các quan h tài chính thu c NSNN có đ c đi m sau:
+ Vi c t o l p và s d ng quỹ NSNN đ c th c hi n gắn li n v i