Đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Thực trạng và giải pháp - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................3
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN............................4
1. Bản chất và vai trò của đầu tư phát triển.............................................4
1.1 Khái niệm đầu tư phát triển.................................................................4
1.2 Phân loại đầu tư phát triển...................................................................5
1.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển............................................................6
1.4 Vai trò của đầu tư phát triển................................................................7
1.4.1 Tác động tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế...................7
1.4.2 Tác động đến tăng trưởng kinh tế...............................................8
1.4.3 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế....................................8
1.4.4 Tác động đến khoa học công nghệ..............................................9
1.5 Nguồn vốn đầu tư................................................................................9
1.5.1 Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư.............................9
1.5.2 Các nguồn huy động vốn đầu tư.................................................9
2. Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB).........................................................11
2.1 Khái niệm đầu tư XDCB...................................................................11
2.2 Đặc điểm đầu tư XDCB....................................................................11
2.3 Vai trò của đầu tư XDCB..................................................................12
2.5 Sự cần thiết phải đầu tư XDCB.........................................................13
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2005-2009.........15
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc................15
1.1. Đặc điểm tự nhiên........................................................................15
1.2. Kết quả kinh tế - xã hội những năm gần đây...............................16
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Đầu tư xây dựng cơ bản là nhân tố quyết định tới chất
lượng của cơ sở hạ tầng, từ đó tạo ra tốc độ phát triển kinh tế nhanh cho nền kinh tế.
Nhận thức được vai trò của công tác đầu tư xây dựng cơ bản những năm vừa qua tỉnh
Vĩnh Phúc đã có tập trung cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tạo ra sự phát
triển kinh tế xã hội trong tỉnh vững mạnh. Để góp phần thực hiện tốt hơn công tác
đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, tôi quyết định chọn đề
tài : “ Đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Thực trạng và giải
pháp ” làm đề án môn học.
Bài viết sẽ đưa ra cái nhìn tổng quát về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản
trên địa bàn Tỉnh trong những năm gần đây. Từ đó thấy được những kết quả Tỉnh đã
đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong thời gian qua đồng thời đưa ra những
giải pháp giải quyết các hạn chế đó.
Xin chân thành cảm hơn Cô Hoàng Thị Thu Hà đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
hoàn thiện bài viết này.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Bản chất và vai trò của đầu tư phát triển
1.1 Khái niệm đầu tư phát triển
Đầu tư là một hoạt động kinh tế của đất nước; một bộ phận của hoạt động sản
xuất kinh doanh của cơ sở, một vấn đề trong cuộc sống được mọi gia đình, mọi cá
nhân quan tâm khi có điều kiện nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của bản thân và gia đình. Nhìn dưới góc độ của nhà đầu tư thì đầu tư là việc
sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một hoạt động nào đó nhằm đem lại lợi ích cho
chủ đầu tư trong tương lai. Bản chất thuật ngữ “đầu tư” là sự bỏ ra, sự chi phí, sự hy
sinh và hoạt động đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh sự chi phí các nguồn lực (tiền, của cải
vật chất, sức lao động,...) để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đạt được những
kết quả lớn hơn (các chi phí đã bỏ ra) trong tương lai (như thu về được số tiền lớn
hơn số tiền đã bỏ ra, có thêm nhà máy, trường học, bệnh viện, máy móc thiết bị, sản

quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C. Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội
quyết định, nhóm A do Thủ tướng chính phủ quyết định, nhóm B và C do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, UBND tỉnh thành phố
trực thuộc trung ương quyết định.
+ Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư: Đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Các hoạt
động đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau.
+ Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư: Đầu tư cơ bản và đầu tư vận
hành. Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định. Đầu tư vận hành nhằm tạo
ra cá tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất, kinh đoanh dịch vụ mới hình thành,
tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất
không thuộc doanh nghiệp. Đầu tư cơ bản quyết định đầu tư vận hành, đầu tư vận
hành tạo điều kiện cho các kết quả đầu tư cơ bản phát huy hiệu quả. Đầu tư cơ bản là
loại đầu tư dài hạn, quá trình đầu tư nhằm tái sản xuất mở rộng vì vậy mà phức tạp và
đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn lâu.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã
hội: Đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất. Đầu tư thương mại là hoạt động đầu tư
mà thời gian thực hiện ngắn, vốn vận động nhanh còn đầu tư sản xuất là loại đầu tư
dài hạn, vốn đầu tư lớn, thu hồi lâu.
+ Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư: Đầu tư
ngắn hạn và đầu tư dài hạn.
+ Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
+ Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia: Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước và
đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài.
+ Theo vùng lãnh thổ: Đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, các vùng kinh tế
trọng điểm, đầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn.
1.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm chủ yếu sau :

trong đó, có nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất
lượng sản phẩm không đạt yêu cầu… có nguyên nhân khách quan như giá nguyên
liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất không đạt công suất thiết kế.
1.4 Vai trò của đầu tư phát triển
1.4.1 Tác động tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
- Tác động đến tổng cầu của nền kinh tế:
Để tạo ra sản phẩm cho xã hội trước hết cần phải đầu tư. Đầu tư là một yếu tố
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế. Theo số liệu của ngân hàng thế
giới thì đầu tư chiếm từ 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế
giới. Đối với tổng cầu thì đầu tư thể hiện rõ trong ngắn hạn. Xét theo mô hình kinh tế
vĩ mô đầu tư là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu. Khi tổng cung chưa kịp
thay đổi gia tăng đầu tư (I) làm cho tổng cầu (AD) tăng nếu các yếu tố khác không
đổi.Phương trình tổng cầu:
AD = C + I + G + X - M
- Tác động đến tổng cung của nền kinh tế:
Tổng cung của nền kinh tế bao gồm hai nguồn chính là cung trong nước và cung
từ nước ngoài. Bộ phận chủ yếu cung trong nước là 1 hàm các yếu tố sản xuất : vốn,
lao động, công nghệ thể hiện qua phương trình sau:
Q=F(K,L,T,R…)
Như vậy tăng quy mô của vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cung
của nền kinh tế nếu các yếu tố khác không đổi. Mặt khác tác động của vốn đầu tư còn
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
được thực hiện thông qua hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi
mới công nghệ…Do đó đầu tư gián tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế.
1.4.2 Tác động đến tăng trưởng kinh tế
Ta thấy rõ rằng đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung và tổng cầu và tác động
đến sự ổn định của nền kinh tế. Như vậy, sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn của đầu tư.
Để xem xét cụ thể ta có thể sử dụng hàm Harrod - Domar để minh hoạ mối

nhiều hay ít, việc sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp ... đều ảnh hưởng đến tốc độ
phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng ngành, tạo tiền đề vật
chất để phát triển các ngành mới ...do đó, làm dịch chuyển cơ cấu ngành.
Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói
nghèo, phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị... của
những vùng có điều kiện phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng
khác cùng phát triển.
1.4.4 Tác động đến khoa học công nghệ
Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển
khoa học công nghệ của một doanh nghiệp và một quốc gia. Công nghệ bao gôm các
yếu tố cơ bản: phần cứng ( máy móc thiết bị ), phần mềm ( các văn bản tài liệu các bí
quyết…), yếu tố con người, yếu tố tổ chức… Muốn có công nghệ phải đầu tư vào các
yếu tố cấu thành.
1.5 Nguồn vốn đầu tư
1.5.1 Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư
1.5.1.1 Khái niệm
Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng giá
trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Đây là
thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển
kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội.
1.5.1.2 Bản chất nguồn vốn đầu tư
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích lũy
mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội. Điều
này được cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị Mác- Lênin và kinh tế học hiện đại
chứng minh.
1.5.2 Các nguồn huy động vốn đầu tư
1.5.2.1Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)
2.1 Khái niệm đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB là một bộ phận hoạt động đầu tư nói chung. Đây là hoạt động sử
dụng vốn để tiến hành thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua hình thức xây dựng mới, mở rộng hiện
đại hóa hoặc khôi phục tài sản cố định.
2.2 Đặc điểm đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung do đó đầu tư
XDCB có đầy đủ các đặc điểm và các tính chất của hoạt động đầu tư:
• Một là, đầu tư XDCB thường là đầu tư mua sắm thiết bị, tài sản cố định, xây
dựng nhà xưởng, tạo ra cơ sở vật chất cho danh nghiệp và xã hội. Trong các
đơn vị, đặc biệt là các đơn vị mới đi vào hoạt động vốn đầu tư XDCB
thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng các nguồn vốn vì nó là nguồn hình
thành nên cơ sở vật chất của các đơn vị đó. Mặt khác, đầu tư XDCB là nhân
tố quyết định tạo ra bộ mặt cho cá tỉnh, thành phố, khu công nghiệp, khu vui
chơi giải trí...
• Hai là, thời gian XDCB và thời gian tồn tại sản phẩm XDCB lâu dài, thường
trên một năm, có những tài sản cố định mang tính chất trường tồn theo thời
gian.
Từ đặc điểm này, nếu ứ đọng vốn đầu tư XDCB sẽ thiệt hại lớn vì khối lượng
vốn lớn hình thành trong giá trị sản phẩm, hơn nữa do thời gian xây dựng lâu nên cịu
ảnh hưởng của các yếu tố khác. Sản phẩm XDCB tồn tại lâu, nếu tác đọng từ cá yếu
tố trên tốt, chất lượng công trình tốt thì thành quả hoạt động đầu tư XDCB càng phát
huy tác dụng tốt trong thời gian dài và ngược lại.
Vốn cho hoạt động đầu tư XDCB thường lớn và thu hồi chậm, đặc biệt với nước
đang phát triển do sản phẩm khối lượng lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản
phẩm XDCB dài, chi phí đầu tư chiếm từ 20%- 25% GDP, nên nếu đầu tư không hợp
lý sẽ gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế.
Thời gian thu hồi vốn thường dài, phụ thuộc vào thời gian hữu dụng của tài sản cố

Có thể khái quát các nguồn vốn đầu tư XDCB qua biểu thức sau:
S = S
IN
+ S
NN
= ( S
1
+ S
2
) + ( S
3
+ S
4
+ S
5
)
S : Tổng nguồn vốn có thể huy động.
S
IN
: Nguồn vốn có thể huy động trong nước.
+ S
1
: Nguồn vốn đầu tư từ Chính phủ.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ S
2
: Nguồn vốn đầu tư từ tư nhân.
S
NN

với Việt Nam từ một nước nghèo nàn, lạc hậu muốn CNH, HĐH cần phải tập trung
mọi nguồn lực để đầu tư. Các nguồn vốn này có thể huy động từ: vốn NSNN, vốn
huy động từ tổ chức cá nhân trong nước, vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn vay
ODA. Vốn NSNN chủ yếu dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông , xã hội. Vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài để xây dựng nhà máy , xí nghiệp sản xuất sản phảm, kinh
doanh dịch vụ. Vốn ODA để xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Thứ hai, đầu tư XDCB giúp giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng, miền;
giúp hội nhập nhanh với kinh tế khu vực và thế giới.
- Kinh tế nhiều vùng, miền phát triển thấp hơn so với thành phố, vùng
miền khác trong nước do nhiều nguyên nhân khác nhau như lợi thế
kinh doanh kém, giao thông khó khăn, các điều kiện tự nhiên không
thuận lợi. Do vậy, để các vùng này phát triển theo kịp những vùng kinh
tế phát triển khác cần phải có tốc độ phát triển nhanh hơn. Một trong
những yếu tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế đó là tăng cường đầu
tư XDCB hạ tầng giảm chênh lệch giữa các vùng, miền.
- Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là xu thế hợp tất yếu. Do điều
kiện về kinh tế và lợi thế cạnh tranh của từng nước khác nhau nên đối
với những nước kém phát triển hơn muốn phát triển nhanh kinh tế và
cạnh tranh với các nước khác cần khai thác mọi nguồn vốn trong và
ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế cho đầu tư sản xuất.
• Thứ ba, đầu tư XDCB do yêu cầu đòi hỏi ứng dụng thành tựu khoa học, công
nghệ hiện đại.
Khoa học kỹ thuật, công nghệ ngày càng phát triển theo quy luật khách quan của
nền kinh tế. Những nước có nền kinh tế kém phát triển hoặc đang phát triển thương
muốn tận dụng ngay những thành tựu khoa học của các nước phát triển vào ngay
quốc gia mình để khoảng cách phát triển kinh tế ngày càng giảm. Tuy nhiên để vận
dụng được các thành tựu khoa học, công nghệ của những nước tiên tiến cần phải có
một cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định tương xứng với nền khoa học. Do vậy đầu tư

thác. Tuy Nhiên Vĩnh Phúc có tiềm năng lớn về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân
văn. Tại đây có một quần thể danh lam, thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng: Rừng Quốc
gia Tam Đảo, thác Bản Long, hồ Đại Lải, hồ Làng Hà,... Nhiều lễ hội dân gian đậm
đà bản sắc dân tộc và rất nhiều di tích lịch sử, văn hóa mang đậm dấu ấn lịch sử và
giá trị tâm linh như danh thắng Tây Thiên, Tháp Bình Sơn, Đền thờ Hai Bà Trưng,
Đền thờ Trần Nguyên Hãn, Di chỉ Đồng Đậu .
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Kết quả kinh tế - xã hội những năm gần đây
Những năm gần đây Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên tất
cả các lĩnh vực.
• Kết quả các lĩnh vực kinh tế: nền kinh tế của tỉnh liên tục đạt tốc độ tăng
trưởng cao, với những con số đầy sức thuyết phục. Bình quân tăng trưởng 10 năm
(1997 - 2007) là 15,4%; 3 năm (2006 - 2008) tăng bình quân 20,42%, vượt xa mục
tiêu đề ra (14 - 15%/năm). Năm 2009, tỉnh vẫn đạt mức tăng trưởng “ngoạn mục”
trên 8%. Điểm nhấn của bức tranh kinh tế tỉnh những năm qua, đó là sự chuyển dịch
tích cực, đúng hướng cơ cấu kinh tế, theo đó, tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ tăng từ
52,4% (năm 2005) lên 84,7% (năm 2009); nông - lâm nghiệp - thuỷ sản giảm từ
20,7% xuống còn 12,7%.
- Ngành Công nghiệp: Dấu ấn của nhịp độ tăng trưởng ngày càng cao đã và
đang khẳng định rõ hơn vai trò nền tảng của kinh tế công nghiệp trong toàn bộ nền
kinh tế của tỉnh. Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1997 - 2000 tăng 75,7%, từ
2001 - 2006 đạt 23%, từ 2006 - 2008 tăng bình quân 34,12%, riêng năm 2009, trong
điều kiện rất khó khăn vẫn đạt ở mức 34.429,7 tỷ đồng, tăng 5% so cùng kỳ. Điều
đáng nói, cùng với sự đột phá tăng trưởng công nghiệp, trong tỉnh đã hình thành một
số ngành công nghiệp chủ lực (ô tô, xe máy, may mặc...), công nghiệp có lợi thế so
sánh phát triển nhanh, bước đầu phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao
tạo được một số sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranh trong nước, khu vực và thế
giới. Điểm xuyết trong bức tranh công nghiệp ấy, đó là sự thành công, tạo tiền đề
trong công tác quy hoạch tổng thể 10 khu công nghiệp tập trung, 24 cụm tiểu thủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status