Tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đã phân lập tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2017 - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN HOA LAN

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN
LẬU ĐÃ PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƢƠNG
NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN HOA LAN

Tên đề tài:
TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN LẬU
ĐÃ PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƢƠNG
NĂM 2017

Thuộc chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã số: 60420107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

sinh, tập thể khoa Vi sinh – nấm – ký sinh trùng, bệnh viện Da Liễu Trung Ƣơng
đã giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện luận
văn thạc sĩ; các thầy cô giáo trong Bộ môn Vi sinh vật học và các thầy cô thuộc
Khoa Sinh học, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã
mang đến kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc học tập,
nghiên cứu tại trƣờng
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã
luôn sát cánh động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quí báu đó!
Hà Nội, ngày tháng 2 năm 2018
Học viên

Nguyễn Hoa Lan

Khoa Sinh học

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HCTDNĐ/ÂĐ

Hội chứng tiết dịch niệu đạo/ âm đạo

LTQĐTD


Nguyễn Hoa Lan

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................2
1.1. BỆNH LẬU ...................................................................................................... 2
1.1.1. Lịch sử bệnh lậu ............................................................................................. 2
1.1.2. Dịch tễ bệnh lậu ............................................................................................. 3
1.1.3. Tình hình bệnh lậu trên thế giới..................................................................... 3
1.1.4. Tình hình bệnh lậu ở Việt Nam ..................................................................... 3
1.2. CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH LẬU ........................................... 4
1.3. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA VI KHUẨN LẬU ........................................... 7
1.3.1. Hình thái và cấu trúc ...................................................................................... 7
1.3.2. Khả năng đề kháng ........................................................................................ 8
1.3.3. Tính chất nuôi cấy ......................................................................................... 8
1.3.4. Đặc điểm sinh lý, sinh hóa của vi khuẩn lậu ................................................. 9
1.4. XÂM NHẬP CỦA VI KHUẨN LẬU ............................................................ 10
1.5. CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LẬU TRONG PHÕNG XÉT NGHIỆM ........... 10
1.6. TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN LẬU ................... 12
1.7. CƠ CHẾ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN LẬU ......................... 15
1.7.1. Cơ chế chung ............................................................................................... 15
1.7.2. Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu ................................................. 16
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................18
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................ 18
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 18
2.2.1. Mẫu nghiên cƣ́u ........................................................................................... 18
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................... 19
2.3. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 19
2.4. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH ............................................................................. 21

3.1.2.8. Phân bố theo đƣờng quan hệ tình dục ................................................... 40
3.2. KẾT QUẢ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN LẬU ................ 42
KẾT LUẬN ...............................................................................................................47
KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Khoa Sinh học

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1.1. Tình hình bệnh lậu trên toàn quốc từ 2012 đến 2017 ................................. 4
Hình 1.1. Khuẩn lạc vi khuẩn lậu sau nuôi cấy 24 giờ ............................................... 9
Hình 1.2. Thử tính chất lên men đƣờng của Neisseria gonorrhea .............................. 9
Bảng 2.1. Các kháng sinh thuộc nhóm chính ............................................................ 20
Bảng 2.2. Các kháng sinh thuộc nhóm bổ sung ........................................................ 21
Hình 2.1. Hình ảnh vi khuẩn lậu nhuộm Gram và soi trên kính hiển vi ................... 23
Hình 2.2. Vi khuẩ n lâ ̣u trên môi trƣờng Thayer - Martin.......................................... 24
Hình 2.3. Remel BactiCard Neisseria ....................................................................... 26
Bảng 2.3. Bảng chuẩn kháng sinh đồ ........................................................................ 28
Bảng 3.1. Tỉ lệ bệnh nhân nhiễm lậu trên tổng số bệnh nhân HCTDNĐ ................. 30
Hình 3.1. Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn lậu ở bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo /âm
đa ̣o theo tháng trong năm .......................................................................................... 30
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới .................................................................... 32
Bảng 3.3. Kết quả phát hiện vi khuẩn lậu phân bố theo giới .................................... 33

Bệnh lậu đƣợc điều trị bằng kháng sinh nhƣng có nhiều ca bệnh ở Nhật Bản
và châu Âu vi khuẩn lậu đã kháng với các liệu pháp lựa chọn hàng đầu. Chính vì
vậy giám sát sự kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu là rất cần thiết vì không những
giúp cho các chƣơng trình giám sát tính kháng kháng sinh cấp Quốc gia và Quốc tế
theo dõi mức độ kháng thuốc của vi khuẩn lậu, mà còn giúp bác sĩ lâm sàng xây
dựng mô hình điều trị bằng kháng sinh hợp lý nhằm giảm chi phí, giảm thời gian
điều trị cho bênh nhân, giảm thiểu nguồn lây cho cộng đồng.
Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài:
“Tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đã phân lập tại bệnh
viện Da liễu Trung ương”
Với mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ, sự phân bố của vi khuẩn lậu ở bệnh nhân mắc hội
chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám bệnh tại bệnh viện Da liễu
Trung Ƣơng từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2017
2. Mô tả mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đƣợc
phân lập tại Bệnh viện Da liễu Trung Ƣơng.

Khoa Sinh học

1

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. BỆNH LẬU

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

1.1.2. Dịch tễ bệnh lậu
Bệnh lậu gặp ở cả 2 giới với tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,5/1. Tuy nhiên bệnh
nhân nữ thƣờng không có triệu chứng, bệnh gặp mọi lứa tuổi, tăng cao ở lứa
tuổi hoạt động tình dục mạnh và quan hệ tình dục đồng giới nam. Trẻ em bị
bệnh thƣờng do lạm dụng tình dục hoặc lây từ ngƣời lớn do vệ sinh kém.
Đƣờng lây chủ yếu là ngƣời bệnh qua quan hệ tình dục hoặc lây từ mẹ sang
con qua đẻ đƣờng dƣới.
1.1.3. Tình hình bệnh lậu trên thế giới
Theo ƣớc tính của WHO năm 2011, hàng năm trên thế giới có khoảng 88
triệu ca mắc bệnh lậu mới mỗi năm [58]. Tại thời điểm năm 2010, mỗi năm có
khoảng 900 ca tử vong do lậu gây ra [60]. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh lậu rất khác
nhau ở mỗi nƣớc, theo thông báo của Adaskevic , đa ̣i ho ̣c Y Belarus , tỷ lệ nhi ễm
vi khuẩ n lâ ̣u ở Belaru s là 18%. Theo Valderpol ta ̣i Uganda thì tỷ lê ̣ nhiễm lâ ̣u là
3,4%, ở Vanuatu là 5,9%, ở Somoa là 3,4%[18].
Năm 2005 ở Anh có khoảng 196/100.000 nam giới trong độ tuổi 20-24 và
153/100.000 nữ giới tuổi từ 16-19 đƣợc chẩn đoán mắc bệnh lậu [60].
Tại Hoa Kỳ, bệnh lậu xếp thứ 2 trong số các bệnh LTQĐTD. Năm 2013, Mỹ
ƣớc chừng có khoảng trên 820.000 ca mắc bệnh mới mỗi năm, tỷ lệ phụ nữ có thai
nhiễm vi khuẩn lậu là 6% [55].
Ở Brazin, tỷ lệ mắc bệnh LTQĐTD ở ngƣời 20 tuổi trở lên là 13,5%. Theo
Radebe và cô ̣ng sƣ̣ , ở Nam Phi tỷ lệ bệnh lậu chiếm 1,3 - 2,6% trên tổ ng số bênh
LTQĐTD [11].
Ở châu Phi, tỷ lệ viêm kết mạc mắt ở trẻ sơ sinh do vi khuẩn lậu là 5-10/1000

% bệnh lậu/

LTQĐTD

lậu

Bệnh LTQĐTD

2011

313588

5906

1,89

2012

305220

6611

2,17

2013

220918

4122


thành phố Hồ Chí Minh năm 2003 cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh LTQĐTD do lậu là
1,6% [9].
1.2. CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH LẬU
Các triệu chứng lâm sàng, tiến triển và biến chứng của VNĐ do lậu ở nam
và nữ rất khác nhau. Biểu hiện bệnh ở nam giới thƣờng khá rõ ràng, rầm rộ còn ở
nữ giới thƣờng kín đáo, triệu chứng không rõ hoặc không có triệu chứng.

Khoa Sinh học

4

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

Bệnh lậu ở nam giới
Lậu cấp: Thời gian ủ bệnh từ 1-14 ngày nhƣng có khi lên tới 30 ngày.
Trung bình là 2-5 ngày. Xuất hiện đái buốt, thậm chí rất đau khiến bệnh nhân
sợ đi đái. Ra mủ ở đầu miệng sáo, mủ vàng, xanh hoặc trắng số lƣợng thƣờng
nhiều.
Khám miệng sáo thấy đỏ, phù nề. Có thể sƣng đau mào tinh hoàn, tinh
hoàn.
Toàn thân có thể sốt, mệt mỏi
Lậu mạn: thƣờng do lậu cấp không đƣợc điều trị hoặc điều trị không
đúng. Biểu hiện lâm sang khó nhận biết: bệnh nhân cảm giác nóng rát dọc niệu
đạo, đái dắt, hoặc có giọt mủ buổi sáng, có thể có biến chứng nhƣ viêm tinh
hoàn, túi tinh, tiền liệt tuyến.

Bệnh lậu ngoài vùng sinh dục
Nhiễm trùng hậu môn trực tràng do lậu: hay gặp ở phụ nữ có quan hệ đƣờng
hậu môn hoặc ngƣời quan hệ đồng giới nam. Xuất hiện ngứa hậu môn, chảy dịch
mủ nhầy ở hậu môn. Có thể có chảy máu trực tràng, đi ngoài ra mủ hoặc chất nhày.
Khám thấy hậu môn đỏ, có mủ nhầy, phù nề, niêm mạc dễ chảy máu.
Nhiễm trùng hầu họng: gặp trong những trƣờng hợp quan hệ tình dục miệng
sinh dục (oral sex) biểu hiện viêm hầu họng, viêm amidan cấp, có thể có sốt, sƣng
hạch vùng cổ.
Nhiễm trùng da tiên phát do lậu: biểu hiện thƣờng là vết loét ở sinh dục, tầng
sinh môn, đùi, ngón tay.
Nhiễm lậu cầu lan toả:
Bệnh thƣờng gặp ở những ngƣời bị bệnh lậu nhƣng không đƣợc điều trị, hầu
hết bệnh gặp ở phụ nữ. Biểu hiện của bệnh: viêm khớp, viêm gan, viêm màng não,
viêm cơ tim, viêm nội mạc, viêm màng não, nhiễm vi khuẩn lậu trên da [17].
[32].
Các biến chứng bệnh lậu
Bệnh lậu nếu không đƣợc điều trị kịp thời hoặc không đƣợc điều trị đúng phác
đồ sẽ có những biến chứng nguy hiểm, có thể dẫn đến vô sinh.
Ở nam giới: bệnh lậu có thể dẫn đến:
Viêm mào tinh hoàn
Viêm tinh hoàn
Chít hẹp niệu đạo
Viêm túi tinh, viêm tiền liệt tuyến
Vô sinh
Ở nữ giới: Bệnh lậu gây viêm vòi trứng cấp, viêm tiểu khung, vô sinh, chửa
ngoài dạ con, áp xe tuyến Bartholin, tuyến Skene. Ở phụ nữ có thai, bệnh lậu có thể

Khoa Sinh học

6

tính thì không có vi khuẩn nào khác sống trong tế bào). Vi khuẩn lậu không di
động, không tạo nha bào.
Trong trƣờng hợp lậu cấp, vi khuẩn lậu đứng thành đôi trong bạch cầu đa nhân
trung tính thoái hóa. Lậu mạn, vi khuẩn lậu đứng chủ yếu ngoài bạch cầu và rất ít
trong tế bào.

Khoa Sinh học

7

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

Quan sát vi khuẩn lậu cắt ngang dƣới kính hiển vi điện tử dẫn truyền thấy có
một màng ngoài điể n hình của vi khuẩn Gram âm phủ lên lớp peptidoglycan tƣơng
đối mỏng và màng tế bào chất.
Vi khuẩn lậu gây bệnh ở ngƣời và lây truyền qua đƣờng quan hệ tình dục
không an toàn [9,16] .
1.3.2. Khả năng đề kháng
Khi ra khỏi cơ thể ngƣời vi khuẩ n lâ ̣u rấ t rễ chế t

. Sƣ́c đề kháng kém , ở điều

kiê ̣n ngoa ̣i cảnh dễ bi ̣bấ t hoa ̣t , chúng ký sinh bắt buốc ở vật c hủ là ngƣời, vi khuẩ n
lâ ̣u chế t nhanh ở nhiê ̣t đô ̣ 55 đô ̣ C sau 5 phút, ở điều kiện khô và giàu oxy vi khuẩn
chế t sau 1-2 giờ. Với dung dich

lánh, không có pili.
1.3.4. Đặc điểm sinh lý, sinh hóa của vi khuẩn lậu
- Test Oxidase: dƣơng tính
- Test lên men đƣờng glucose, không lên men đƣờng: lactose, maltose và
sucrose

Hình 1.2. Thử tính chất lên men đƣờng của Neisseria gonorrhea

Khoa Sinh học

9

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

1.4. XÂM NHẬP CỦA VI KHUẨN LẬU
Nghiên cứu mảnh sinh thiết từ bệnh nhân bị bệnh lậu cho thấy , vi khuẩn lậu
chui một phần vào trong bề mặt tế bào . Cũng có thể thấy vi khuẩn lậu trong các tế
bào biểu mô, đôi khi bị bao quanh bởi màng tế bào . Shaw và Falkow đã sử dụng kỹ
thuật nuôi cấy liên tu ̣c một tế bào ung thƣ biểu mô nội mạc tử cung của ngƣời để
nghiên cứu những biến cố ảnh hƣởng tới sự xâm nhập của vi khuẩn lậu trên in vitro
và thấy rằng, sự xâm nhập tăng lên khi vi khuẩn lậu đƣợc nuôi cấy trong môi trƣờng
có bổ sung sắt [38]. Nghiên cứu trên ống dẫn trứng của ngƣời trong nuôi cấy nội
tạng đã góp phần đáng kể vào việc tìm hiểu cơ chế của sự bán dính và xâm nhập. Vi
khuẩn lậu bám dính chọn lọc vào tế bào tiết nhày không có nhung mao của ống dẫn
trứng và dần dần đƣợc nhấn chìm vào tế bào biểu mô biểu mô theo cơ chế ẩm bào .

Nguyễn Hoa Lan

Ứng dụng: là kỹ thuật áp dụng rộng rãi cho tuyến cơ sở, nới không có điều kiện
nuôi cấy và các kỹ thuật hiện đại khác [9].
Phương pháp nuôi cấy
Lấy mủ hoặc dịch tiết của bệnh nhân, cấy trên mội trƣờng thạch Thayer – Martin ở nhiệt
độ 36-37 độ C, độ ẩm trên 70%, khí trƣờng CO2 từ 3 - 10%, để 18-24 giờ.
Ưu điển: kết quả chính xác, là một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán xác định
bệnh lậu, cho biết sự kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu , tƣ̀ đó giúp bác sĩ lâm sàng
trong quá trình điều trị, mặt khác góp phần đắc lực giám sát kháng kháng sinh của
chủng vi khuẩn lậu.
Nhược điển: kết quá chậm, yêu cầu kỹ thuật viên có trình độ kỹ thuật cao, sinh
phẩm, hóa chất trang thiết bị đắt tiền.
Ứng dụng: áp dụng ở các tuyến trung ƣơng [9].
Phương pháp huyết thanh
Các xét nghiệm huyết thanh đƣợc triển khai để phát hiện kháng thể kháng
Neisseria gonorrhoeae hoặc các thành phần của nó thông qua phản ứng kết hợp bổ
thể.
Ưu điểm: thực hiện một lúc số lƣợng lớn các xét nghiệm, kết quả nhanh.
Nhược điểm: cần nhiều thiết bị và sinh phẩm đắt tiền, tốn kém cho bệnh nhân
độ nhạy và độ đặc hiệu không cao.
Ứng dụng: ít dùng trong thực tế, thƣờng áp dụng trong nghiên cứu [9].
Phương pháp sinh học phân tử
Thƣờng là phản ứng PCR dựa vào nguyên lý sao chép DNA trong tế bào
Phản ứng khuếch đại chuỗi (PCR). Nguyên lý của phản ứng PCR hoàn toàn dựa
vào sự sao chép của DNA trong tế bào, trong đó DNA đƣợc nhân lên theo cơ chế
bán bảo tồn từ một phân tử DNA chuỗi kép ban đầu, chúng đƣợc tách ra thành hai
chuỗi đơn, một chuỗi đơn này làm khuôn mẫu cho việc tổng hợp sợi DNA mới. Kỹ
thuật này thƣợc hiện với cặp mồi đặc hiệu có khả năng bắt cặp bổ xung vào hai đầu
của hai sợi DNA. Mỗi chu kỳ gồm 3 gai đoạn:

Tại Thƣợng Hải, một nghiên cứu trên 384 bệnh nhân mắc bệnh lậu trong giai
đoạn 2004 – 2005 và 2008 – 2009 cho thấy tỷ lệ kháng lại ciprofloxacin là 98%
[43].
Nghiên cứu của Olsen (2005) ở Thuỵ Điển thấy khi phân lập 180 chủng thì
100% các chủng nhạy cảm với ceftriaxone và spectinomycin; kháng azithromycin
2%, ciprofloxacin 50% và ampicillin 75% [35].
Azithromycin là một Macrolid mới xuất hiện, tuy nhiên tỉ lệ vi khuẩn lậu
kháng lại kháng sinh này đang ngày càng tăng cao. Năm 2001 ở Brazil đã báo báo
có 23/81 chủng vi khuẩn lậu giảm tính nhạy cảm với azithromycin, tất cả các chủng
này đều còn nhạy cảm với ceftriaxon và spectinomycin [26]. Năm 2003 ở Cuba có

Khoa Sinh học

12

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

43 chủng vi khuẩn lậu giảm tính nhạy cảm với azithromycin [39]. Đến năm 2011 ở
Anh và Pháp đã xuất hiện chủng kháng lại azithromycin với tỉ lệ cao [23,28].
Cứ mỗi lần một kháng sinh mới đƣợc đƣa vào điều trị vi khuẩn lậu lại nhanh
chóng phát triển khả năng kháng thuốc và phát triển rộng chủng kháng thuốc trên
phạm vi toàn cầu chỉ sau 10 - 20 năm. Vi khuẩn lậu tận dụng mọi cơ chế kháng lại
kháng sinh nhƣ bất hoạt thuốc, thay đổi mục tiêu tác động của thuốc, tăng cƣờng
đào thải và giảm hấp thu thuốc.
Trong những thập kỷ gần đây các chủng vi khuẩn lậu đã giảm nhạy cảm với

Nguyễn Hoa Lan

Tại Việt Nam
Các bệnh LTQĐTD ngày càng phổ biến ở Việt Nam trong đó có bệnh lậu. Tuy
nhiên, bệnh nhân thƣờng giấu bệnh hoặc tự ra hiệu thuốc mua thuốc về uống hoặc
chữa bệnh ở các phòng khám tƣ nhân không chuyên khoa dẫn đến việc điều trị
không đúng thuốc, không đủ liều càng làm gia tăng tỷ lệ kháng lại kháng sinh của vi
khuẩn lậu.
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về độ nhạy cảm của vi khuẩn
lậu với kháng sinh.
Theo nghiên cứu của Lê Thị Phƣơng và cộng sự tại viện Da Liễu Quốc Gia :
- Năm 2003, tỷ lệ kháng ciprofloxacin 60,87%, penicillin là 27.39%;
tetracycline 23%; erythromycin 13,48%; spectinomycin 3,93%.
- Năm 2005, tỷ lệ kháng ciprofloxacin 59,62%, tetracycline

40,50%;

erythromycin 2,06%; ciprofloxacin 35,60%.
- Năm 2006, tỷ lệ kháng penicillin là 31,1%; ciprofloxacin là 56,6%;
tetracycline 16,5% erythromycin là 3,8%; giảm nhạy cảm với azithromycin 1,9%
và cefotaxime 0,9%.
Nghiên cứu của tác giả Lê Hồng Hinh nghiên cứu tại Hà Nội trong 3 năm
2001, 2002, 2003 với 80 chủng vi khuẩn lậu cho thấy tỷ lệ kháng các kháng sinh
Penicillin, Ciprofloxacin, Tetracycline còn cao, cụ thể lần lƣợt nhƣ sau [9]:
2001

2002

2003


Tetracycline

40,47%

26,29%

27,9%

Penicillin

Không có trƣờng hợp nào kháng lại Ceftriaxone
Theo tác giả Lê Văn Hƣng nghiên cứu tại Viện Da liễu Trung Ƣơng trong 3
năm 2005, 2006, 2007 tỷ lệ vi khuẩn lậu kháng lại các kháng sinh penicillin,
tetracyline, ciprofloxacin còn cao tƣơng tự các nghiên cứu trƣớc. Đã xuất hiện các
Khoa Sinh học

14

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

chủng kháng lại azithromycin với tỷ lệ 5,6% (2005), 1,9% (2006), 0,8% (2007) và
kháng lại cefotaxime với tỷ lệ 1,2% (2005), 0,9% (2006), 3,1% (2007). Và không
có trƣờng hợp nào kháng lại spectinomycin và ceftriaxone [11].
2005


82,1%

89,1%

Tetracycline

9,9%

16,5%

37,5%

Azithromycin

5,6%

1,9%

0,8%

Cefotaxime

1,2%

0,9%

3,1%

Penicillin


khuẩn này sang vi khuẩn khác bằng hình thức tiếp hợp.
Các plasmid kháng thuốc là các phân tử DNA ngoài nhiễm sắc thể mang gen
mã hóa enzyme làm bất hoạt kháng sinh và thay đổi hệ thống vận chuyển qua màng
tế bào có thể sao chép độc lập với nhiễm sắc thể của vi khuẩn trên tế bào, có thể
chứa nhiều sao chép không chỉ cho tế bào cùng loài mà còn khác loại khác chủng.
+ Kháng qua trung gian transposon: transposon là một đoạn gen đƣợc truyền
trong nội tại DNA hoặc giữa các DNA nhƣ các plasmid, nhiễm sắc thể của vi
khuẩn.
- Đề kháng không trên cơ sở của gen kháng thuốc: làm cho kháng sinh không
ức chế hoặc không giết chết đƣợc vi khuẩn.
- Vi khuẩn nằm trong ổ áp xe mà thuốc không thấm vào đƣợc, khi đó cần
phải dẫn lƣu ổ áp xe.
- Vi khuẩn ở trạng thái nghỉ do đó không nhạy cảm với các kháng sinh ức
chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhƣ penicillin và cephalossporin.
- Trong một số trƣờng hợp đặc biệt, vi khuẩn trút bỏ thành tế bào mà vẫn
sống đƣợc nhƣ một thể nguyên sinh khi đó nó cũng không nhạy cảm với các thuốc
tác động lên thành tế bào, đến lúc nào đó nó tái tổng hợp lại vách tế bào thì nó lại
nhạy cảm với thuốc [6,9].
1.7.2. Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu
-

Penicillin và cephalosporin: vi khuẩn sinh ra men β-tactamase bao gồm

penicillinase và cephalosporinase có khả năng thủy phân các kháng sinh nhóm
penicillin và cephalosporin.
Vi khuẩn lậu để kháng penicillin do chúng làm giảm tác dụng của phức hợp
giữa penicillin và protein (PBP) làm tăng gắn kháng sinh vào PBP do đó làm giảm
tính thấm của kháng sinh qua màng tế bào vi khuẩn.

Khoa Sinh học

Sulfonamid có 2 cơ chế nhƣ sau:

+ Hệ thống vận chuyển đƣợc mã hóa ở plasmid gây ra chủ động đẩy thuốc ra
khỏi tế bào.
+ Đột biến nhiễm sắc thể ở gen mã hóa các enzyme đích tác dụng làm giảm
áp lực gắn thuốc vào vi khuẩn.
- Quinolon : vi khuẩn kháng thuốc là do đột biến làm thay đổi DNA gynase
của vi khuẩn, kháng thuốc cũng có thể do thay đổi protein màng ngoài của vi khuẩn
làm giảm thu nhận thuốc trong vi khuẩn [6,9].

Khoa Sinh học

17

Khóa 2015 - 2017


Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Nguyễn Hoa Lan

CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Là 1788 bệnh nhân đƣợc chẩn đoán mắc hội chứng tiết dịch niệu đạo/ âm
đạo tại Bệnh viện Da liễu Trung ƣơng từ tháng 1/2017 đến tháng 10/2017.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
- Bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ:

18

Khóa 2015 - 2017



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status