BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ THU HẰNG
XÁC ðỊNH TỶ LỆ NHIỄM SALMONELLA SPP. TRÊN
THỊT LỢN BÁN TẠI CÁC CHỢ Ở
HÀ NỘI VÀ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHÁNG SINH CỦA
CÁC CHỦNG VI KHUẨN PHÂN LẬP ðƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60 64 0101 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM NGỌC THẠCH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên, tôi xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS. Phạm
Ngọc Thạch – người Thầy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
ðồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Bộ môn Nội chẩn
– Dược – ðộc chất cũng như các thầy, cô trong khoa Thú y ñã tạo mọi ñiều
kiện giúp tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu.
Tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban quản lý ñào tạo
- Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt hai năm học vừa qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể bộ môn Vi
trùng – viện Thú y quốc gia, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên
giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Hà nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình ô nhiễm Salmonella trong thực phẩm có nguồn gốc
ñộng vật 3
2.2 Một số hiểu biết về vi khuẩn Salmonella 8
2.2.1 ðặc tính hình thái, nuôi cấy và tính chất sinh hóa của vi khuẩn
Salmonella 9
2.2.2 Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella 11
2.2.3 Các yếu tố ñộc lực của vi khuẩn Salmonella 13
2.2.4 Khả năng gây bệnh của vi khuẩn Salmonella 19
2.5.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển và tồn tại của
Salmonella trong thực phẩm 20
2.3 Một số nghiên cứu về ô nhiễm Salmonella trên thực phẩm tại
Việt Nam 21
2.4 Hiện tượng kháng kháng sinh của vi khuẩn 25
2.5 Một số nghiên cứu về tính kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella 27
3.4.5 Phương pháp xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh 37
3.4.6 Phương pháp xác ñịnh một số gen mã hóa tính kháng kháng
sinh của vi khuẩn Salmonella bằng phản ứng PCR 38
3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 40
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Kết quả phân lập và xác ñịnh tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp 41
4.1.1 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp. từ
mẫu thịt lợn và mẫu lau dụng cụ bán thịt lợn 41
4.1.2 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp. theo
ñịa bàn nghiên cứu 44
4.1.3 Tần suất chợ có mẫu dương tính với vi khuẩn Salmonella spp 46
4.2 Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính nuôi cấy và ñặc tính sinh hóa
của các chủng Salmonella spp. phân lập ñược 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.3 Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella spp.
phân lập ñược 54
4.4 Kết quả kiểm tra khả năng kháng kháng sinh của các chủng vi
GDP Guanosine diphosphate
LT Heat Labile Toxin
LIM Lysine Indole Motility
MR Methyl red
LPS Lipopolysaccharide
LIM Lysine Indole Motility
PCR Polymerase Chain Reaction
PFGE Pulsed-Field Gel Electrophoresis
R Rough
RPE Rated Perceived Exertion
RPF Rapid Permeability Factor
RV Rappaports Vassiliadis
SS Salmonella shigella
S Smooth
ST Heat – stabile toxin
TSI Triple sugar iron
XLD Xylose lysine deoxycholate
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Bảng ñánh giá mức ñộ mẫn cảm của vi khuẩn với một số
loại kháng sinh 38
Bảng 3.2. Trình tự các cặp mồi và kích thước sản phẩm PCR
tương ứng 39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ
Trang
Hình 4.1. Biểu ñồ so sánh tỷ lệ nhiễm Salmonella spp. giữa các
mẫu thịt lợn và mẫu lau dụng cụ bán thịt lợn 42
Hình 4.2. Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp. theo ñịa bàn
nghiên cứu 45
Hình 4.3. Tỷ lệ chợ có mẫu dương tính với Salmonella spp. 46
Hình 4.4. Tỷ lệ serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella spp.
phân lập ñược ñối với mẫu thịt 55
Hình 4.5. Tỷ lệ serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella spp.
phân lập ñược ñối với mẫu lau 56
Hình 4.6. Tỷ lệ kháng kháng sinh của các chủng Salmonella
phân lập ñược 63
Hình 4.7. Tỷ lệ gen kháng kháng sinh tetA, bla
TEM
của vi khuẩn
Salmonella 65Sơ ñồ 3.1. Quy trình phân lập và giám ñịnh vi khuẩn Salmonella từ
các mẫu thịt lợn và mẫu lau dụng cụ bán thịt lợn 34
Salmonella 66
Ảnh 4.7. Gen kháng kháng sinh với Tetracycline (tet A(A) của vi
khuẩn Salmonella 66Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn ñề luôn dành ñược rất nhiều sự quan
tâm của toàn xã hội vì hàng năm vẫn có rất nhiều vụ ngộ ñộc thực phẩm xảy ra,
gây ảnh hưởng ñến sức khỏe và tính mạng của người tiêu dùng. Trong ñó
nguyên nhân chủ yếu là do người tiêu dùng ăn phải các loại thực phẩm bị
nhiễm khuẩn. Bởi vì trên phạm vi cả nước nói chung và khu vực Hà Nội nói
riêng, việc giết mổ gia súc, gia cầm còn diễn ra tùy tiện, phân tán ở nhiều nơi,
hoặc có lò mổ tập trung nhưng chưa ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Hơn
nữa, việc trao ñổi buôn bán thịt và sản phẩm ñộng vật chủ yếu diễn ra ở các chợ
nhỏ lẻ, tự phát, môi trường bị ô nhiễm dẫn ñến thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ
sinh, nguy cơ bị nhiễm khuẩn là rất lớn. Do vậy, thực phẩm cung cấp cho người
tiêu dùng chưa ñược an toàn, ngoài ra còn gây ô nhiễm môi trường, lây lan
hoặc tái phát dịch bệnh nguy hiểm.
Trong số các loại vi khuẩn thường gặp gây ngộ ñộc thực phẩm, vi khuẩn
Salmonella ñược xem là một trong những loại mầm bệnh truyền lây qua thức
ăn phổ biến nhất trên toàn thế giới (Asai và cs, 2006). Theo Mead và cs (1999),
có tới 95% các trường hợp mắc bệnh tiêu chảy ở người là có liên quan ñến việc
chợ ở
Hà Nội và nghiên cứu khả năng kháng kháng sinh của các chủng vi
khuẩn phân lập ñược” làm cơ sở cho những người làm công tác quản lý ñề
xuất các biện pháp vệ sinh thích hợp ñể giảm thiểu nguy cơ gây ngộ ñộc thực
phẩm ở người do vi khuẩn Salmonella spp. gây ra.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân lập và xác ñịnh ñược tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp. trong
thịt lợn và dụng cụ bán thịt (dao, thớt, bàn, thùng chứa) thu thập tại một số chợ
trên ñịa bàn Hà Nội.
- Xác ñịnh khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella spp. phân
lập ñược.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình ô nhiễm Salmonella trong thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật
Thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật bao gồm các loại ñộng vật như thịt
lợn, thịt bò, thịt gà, các sản phẩm ñược chế biến từ thịt bò (giò, chả, thịt xay )
trứng, sữa (pho mát, bơ), Những loại thực phẩm này rất khó kiểm soát về ñộ
an toàn vệ sinh, trong khi ñó có nhiều người ưa sử dụng và sử dụng thường
xuyên nên nguy cơ ngộ ñộc có thể xảy ra ở bất cứ lúc nào, ở mọi lúc, mọi nơi.
Theo báo cáo của Bộ y tế năm 2011, hơn 60% thức ăn ñường phố và thực phẩm
chế biến sẵn bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh ñường ruột. Hiện nay thực phẩm ñược
vẫn còn 10.014 người.
Từ những năm 80 trở lại ñây, ngộ ñộc thực phẩm do S. enteritidis và S.
typhimurium gây ra ở người có xu thế gia tăng ở nhiều quốc gia trên thế giới,
ñây là ñiều ñáng lo ngại cho sức khỏe cộng ñồng. Trong thời gian từ 1982 -
1984, ở Rumani có 252 ca bị ngộ ñộc thực phẩm, trong ñó có 196 ca do
Salmonella (77,77%), trong ñó S.enteritidis chiếm (44,3%), S. typhimurium
chiếm (29,3%). Ở Tây Ban Nha, từ 1975 - 1984 có 23.434 người bị ngộ ñộc
thức ăn, có 85% do Salmonella gây nên, trong ñó S.enteritidis chiếm 69%. Ở
Scoland, từ 1980 - 1984 có 1.197 vụ ngộ ñộc thực phẩm với 8.642 người bị
ngộ ñộc, trong ñó Salmonella chiếm 80% số vụ và 65% số người bị bệnh. Ở
Áo, 80% các chủng phân lâp ñược từ bệnh nhân ngộ ñộc thực phẩm là do vi
khuẩn S. enteritidis. Kết quả phân lập Salmonella ở các nước Anh, Thụy ðiển,
Bungari, Belarus cũng cho thấy sự xuất hiện của vi khuẩn S. enteritidis trong
các vụ ngộ ñộc thực phẩm là 50 - 80%. Theo thông báo năm 1986 ở Mỹ có
65.000 trường hợp người mắc bệnh do Salmonella, trong ñó các loài hay gặp
nhất là S. typhimurium, S.enteritidis (Edward, 1990). Theo thông báo của
Farmer và cs (1995) ở Chicago, có tới 15.000 - 30.000 trường hợp nhiễm S.
enteritidis qua trứng. Theo Snoeyenbos (1992) thì tình hình Salmonellosis ở
người lây truyền qua trứng gà nhiễm Salmonella ở Mỹ có xu hướng tăng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Theo tổng kết từ nhiều báo cáo, các nhà khoa học ñã ước tính rằng, hàng
năm, số vụ ngộ ñộc thực phẩm ở người do ăn phải các thức ăn có nhiễm
Salmonella trên toàn thế giới có thể lên tới 1,3 tỷ trường hợp, trong số ñó có
khoảng 3 triệu trường hợp tử vong (Pang và cs, 1995). Ở hầu hết các quốc gia,
các ñộng vật dùng làm thức ăn là nguồn lây nhiễm chính sang người, mà chủ
yếu là từ các sản phẩm thức ăn có nguồn gốc ñộng vật bị tạp nhiễm như các sản
phẩm cũng ñủ ñể phản ánh tình trạng kém vệ sinh của quá trình giết mổ.
Salmonella là vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm nhất trong các vi khuẩn cần kiểm
tra trong thực phẩm, ñặc biệt là thực phẩm tươi sống, thịt bảo quản lạnh và thịt
ñông lạnh.
Nguồn tàng trữ Salmonella chủ yếu là ñường tiêu hoá của người và ñộng
vật mắc bệnh. Một vài loài như S. typhi, S. paratyphi A, S. paratyphi B,
S. paratyphi C chỉ ký sinh ở người. Những loài khác hay gặp h
ơn như:
S. choleraesuis, S. enteritidis chủ yếu ký sinh ở ñộng vật, nhưng cũng có khả
năng gây bệnh cho người. Hai loài Salmonella có nguồn gốc từ thịt, trứng gà
ñược coi là nguyên nhân quan trọng gây bệnh và gây ngộ ñộc thực phẩm cho
người là S. enteritidis và S. typhimurium.
Do tính chất gây bệnh của vi khuẩn Salmonella không những cho gia
súc, gia cầm, ñộng vật máu nóng, máu lạnh và cả ở trên người nên từ lâu trong
nhân y và thú y, người ta ñã quan tâm nghiên cứu các ñặc tính sinh học, yếu tố
gây bệnh và các biện pháp phòng và ñiều trị bệnh do chúng gây ra.
Ở Việt Nam, bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở gia súc, gia cầm ñã
ñược biết ñến từ lâu và cho ñến nay vẫn ñang ñược tiếp tục quan tâm nghiên
cứu, ñặc biệt trong lĩnh vực vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm. Qua
ñiều tra dịch tễ học cho thấy vi khuẩn Salmonella có mặt và tồn tại khá lâu ở
môi trường chăn nuôi, môi trường tự nhiên, các sản phẩm chăn nuôi và thực
phẩm bảo quản ở những ñiều kiện khác nhau và ñược coi là một trong những
tác nhân quan trọng gây nên ngộ ñộc thực phẩm. Thời gian vừa qua, trong một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
số kết quả nghiên cứu của các tác giả như Trần Thị Hạnh (1999), Trần Xuân
Hạnh (1995) ñã cho biết một số kết quả về tình hình nhiễm vi khuẩn
2.2 Một số hiểu biết về vi khuẩn Salmonella
Năm 1885, vi khuẩn Salmonella lần ñầu tiên ñược phát hiện do nhà bác
học người Mỹ tên là Salmon phân lập từ lợn mắc bệnh dịch tả. Và lúc ñó người
ta cho rằng vi khuẩn này là nguyên nhân gây dịch tả, với cái tên là Bacillus
suipestifer. Cho ñến năm 1903, khi Schweinitz và Dorset xác ñịnh ñược nguyên
nhân gây dịch tả lợn là một virus thì Bacillus suipestifer ñược xác ñịnh là vi
khuẩn chỉ ñóng vai trò kế phát. Những năm tiếp theo người ta tiếp tục phân lập
ñược vi khuẩn này gây bệnh ở người, tìm thấy vi khuẩn trong thịt bò, chuột
bạch….
Năm 1888, Gartner ñã xác ñịnh ñược nguyên nhân gây viêm ruột ở
người do ăn phải thịt bò chết ở Frankenhausen là vi khuẩn Bacillus enteritidis
(nay là Salmonella enteritidis). Vi khuẩn này ñược gọi bằng những tên gọi khác
nhau như: Bacillus enteritidis, Bacterium enteritidis, Bacillus gartner,…
S. paratyphi B ñược tìm ra năm 1896 bởi Archard và Bensaude, nhưng
lúc ñó dược gọi là Paratyphique và Paratyphus bacillus. ðến năm 1898, Guyn
và Kayser tìm ra vi khuẩn Paratyphi A, ñược gọi là Paracolou bacillus. Còn vi
khuẩn S. paratyphi C ñược Neukirck phát hiện lần ñầu tiên ở Tusnia trong thời
gian 1914-1918 với tên Bacterium erzindian. ðến hội nghị các nhà sinh vật học
quốc tế (năm 1934), các nhà khoa học mới chính thức ñặt tên cho vi khuẩn này
là Salmonella, cùng với sự công bố của Kauffman và White về cấu trúc kháng
nguyên của vi khuẩn này.
Salmonella thuộc họ Enterobacteriaceae có trên 2300 serotyp thuộc các
nhóm A, B, C1, C2, D1, E1. ðặc biệt có một số loài có thể gây bệnh cho người
và ñộng vật như: S. typhimurium thuộc nhóm D gây bệnh viêm dạ dày ở người
và là loại phổ biến gây bệnh cho ñộng vật. S. cholerasuis thuộc nhóm C1 gây
bệnh viêm ruột ở lợn, ñặc biệt gây bệnh phó thương hàn ở lợn, có thể lây sang
người với triệu chứng ỉa chảy. S. newport thuộc nhóm C2 gây bệnh cho người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
10
Salmonella ñều có khả năng di ñộng mạnh do có từ 7 – 12 lông xung quanh
thân (trừ Sal. gallinarum – pullorum).
Salmonella là vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện, dễ nuôi cấy.
– Nước thịt: Cấy vài giờ ñã ñục nhẹ, sau 18 giờ ñục ñều, nuôi lâu ở ñáy
ống nghiệm có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng
.
– Thạch thường: Nuôi cấy trên thạch thường vi khuẩn mọc thành các
khuẩn lạc tròn, trong sáng, hoặc xám, nhẵn bóng, hơi lồi lên ở giữa, nhỏ, trắng
hơn khuẩn lạc của E. coli (ñường kính = 1 – 1,5mm)
– Môi trường SS: khuẩn lạc không màu có nhân ñen.
– Môi trường XLD: khuẩn lạc màu ñỏ, nhân ñen.
– Môi trường BGA: khuẩn lạc màu hồng, mờ, ñục.
– Môi trường Macconkey: khuẩn lạc màu trắng hoặc không màu.
– Môi trường EMB: khuẩn lạc không màu.
– Môi trường Kliger: phần thạch nghiêng có màu ñỏ của môi trường,
phần thạch ñứng có màu vàng và ñen.
Trong khi nuôi cấy, Salmonella có thể biến dị về khuẩn lạc và kháng
nguyên:
– Biến dị khuẩn lạc S R: vi khuẩn mới phân lập có khuẩn lạc dạng S
có kháng nguyên O ñặc hiệu của chủng. Qua một thời gian nuôi cấy, vi khuẩn
phát sinh biến dị khuẩn lạc thành dạng R, lúc ñó kháng nguyên O không còn
ñặc hiệu nữa.
– Biến dị khuẩn lạc O H: dưới ảnh hưởng của một số chất như axit
phenic, vi khuẩn sẽ mất lông sinh biến dị: không có lông và vi khuẩn chỉ còn
kháng nguyên O.
Mỗi loài Salmonella có khả năng lên men một số ñường nhất ñịnh và
không ñổi. Phần lớn các loài Salmonella lên men có sinh hơi glucose, mannitol,
mantose, galactose, levulose, arabinose. Một số loài cũng lên men những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
- Polysaccharid không có nhóm hydro, không mang tính ñặc trưng của kháng
nguyên và chỉ tạo sự khác biệt về hình thái khuẩn lạc từ dạng S (Smooth) sang dạng
R (Rough) và dẫn ñến giảm ñộc lực của vi khuẩn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
- Polysaccharid nằm ở ngoài có nhóm hydro quyết ñịnh tính kháng
nguyên và ñặc trưng cho từng serotyp.
Kháng nguyên O ñược xem như là một nội ñộc tố (Endotoxin) mà nó
ñược cấu tạo bởi nhóm hỗn hợp glyco- polypeptid có thể tìm thấy ở màng
ngoài của vỏ bọc vi khuẩn.
Theo CIRAD (2006), kháng nguyên O của vi khuẩn Salmonella có 67
loại chính, ñược chia thành hơn 50 nhóm, số còn lại ñóng vai trò phụ.
* Kháng nguyên lông H (H- Antigen)
- Kháng nguyên H (H-Antigen) là protein nằm trong thành phần lông của
vi khuẩn, là loại kháng nguyên không chịu nhiệt (Heat labile), rất kém bền
vững so với kháng nguyên O, bị phá hủy ở nhiệt ñộ 60
o
C sau 1 giờ, dễ phá hủy
bởi cồn và axit yếu (Nguyễn Như Thanh và cs (1997).
- Kháng nguyên H gồm có 2 pha:
Pha 1: có tính ñặc hiệu, gồm 28 loại kháng nguyên ñược biểu thị bằng
chữ mẫu La tinh thường: a,b,c,d, ,z.
Pha 2: không có tính ñặc hiệu, gồm 6 loại ñược biểu thị bằng chữ số Ả
rập: 1,2,3,4,5,6 hay la tinh thường: e,n,x,
Tuy nhiên, trong từng tế bào vi khuẩn riêng biệt, luôn luôn chỉ xuất hiện
từng pha, bởi vậy mà trong chẩn ñoán, ñể ñạt ñược một công thức kháng
nguyên hoàn chỉnh cho Salmonella phải thay ñổi pha. Có các loài Salmonella
như S. typhisuis, hoặc S. enteritidis thì chỉ tạo 1 pha.
Kháng nguyên H không quyết ñịnh yếu tố ñộc lực của vi khuẩn, cũng
kháng thể ñặc hiệu ngưng kết với kháng nguyên tương ứng. Cơ chế phòng vệ
này giúp cơ thể vật chủ chống lại quá trình tái xâm nhập của vi khuẩn.
ðến nay, người ta ñã xác ñịnh ñược trên 3000 serotyp kháng nguyên O
của Salmonella, thành phần kháng nguyên của vi khuẩn S. choleraesuis gồm:
O
6
, O
7
; S. typhimurium gồm: O
1
, O
4
, O
5
, O
12
; S. enteritidis gồm: O
1
, O
9
, O
12
.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
* Kháng nguyên H:
Kháng nguyên H không có ý nghĩa trong việc tạo ra miễn dịch phòng
bệnh, cũng không quyết ñịnh yếu tố ñộc lực, tuy vậy nó có vai trò bảo vệ cho vi
khuẩn không bị tiêu diệt bởi quá trình thực bào, giúp vi khuẩn sống và nhân lên
* Yếu tố xâm nhập:
Theo Finlay và Falkow (1988), khả năng xâm nhập vào tế bào có nhân
hoặc lớp niêm mạc của ñường ruột là ñặc tính của một số chủng Salmonella có
ñộc lực. Các biến chủng Salmonella không có khả năng xâm nhập vào tế bào
thường là các chủng không có ñộc lực.
Sau khi tiếp cận tế bào vật chủ, vi khuẩn Salmonella tác ñộng làm tăng
hàm lượng Ca
++
nội bào, hoạt hóa Actin Depolimeriring Enzyme, làm thay ñổi
cấu trúc, hình dạng các sợi actin, biến ñổi màng tế bào, dẫn ñến hình thành giả
túc bao vây tế bào vi khuẩn dưới dạng các không bào chứa vi khuẩn. Sau ñó vi
khuẩn Salmonella xâm nhập ñược vào trong tế bào, tồn tại, tiếp tục nhân lên
với số lượng lớn, phá vỡ tế bào vật chủ, sản sinh ñộc tố ñường ruột
(Enterotoxin) và gây tiêu chảy cho vật chủ (Frost và cs, 1970).
* Khả năng tổng hợp sắt:
Theo Benjamin (1985), khả năng tổng hợp sắt là một yếu tố giúp vi
khuẩn Salmonella tăng nhanh về số lượng, làm suy yếu khả năng chống ñỡ của
vật chủ do bị thiếu sắt. Cũng theo tác giả, vi khuẩn Salmonella có phản ứng với
sự thay ñổi cơ chế chu chuyển sắt; khi quá trình tổng hợp sắt bị ức chế, chúng
sẽ chuyển toàn bộ protein màng ñiều phối sắt lên bề mặt của tế bào vi khuẩn,
làm cho khả năng hấp thu sắt tăng cường một cách rõ rệt.
* Khả năng kháng kháng sinh:
Khi vi khuẩn có sẵn những yếu tố gây bệnh, khả năng kháng kháng sinh
là một trong các yếu tố quan trọng giúp cho vi khuẩn kháng lại các yếu tố bất
lợi của môi trường xung quanh. Hầu hết các chủng Salmonella có khả năng
kháng lại một hoặc nhiều loại kháng sinh.