BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ BẨY
PHÂN LẬP, XÁC ðỊNH TỶ LỆ NHIỄM VÀ ðẶC TÍNH
CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SPP Ở GÀ RỪNG LAI
F2 NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60 62 50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM NGỌC THẠCH
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
ii
Lêi c¶m ¬n
ðể hoàn thành khóa học và luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới
các thầy cô Khoa Thú y và viện ðào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội. ðặc biệt, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc
ñối với sự giúp ñỡ tận tình của Thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Ngọc
Thạch, người Thầy luôn quan tâm, ñộng viên và chỉ bảo tận tình ñể tôi hoàn
thành tốt công trình nghiên cứu khoa học của mình.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp ñỡ quý báu của các thầy cô
Bộ môn Nội chẩn - Dược ñộc chất, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội; PGS.TS. Cù Hữu Phú và các cô chú, anh chị ñồng nghiệp, Bộ môn Vi
trùng - Viện Thú y Quốc gia; lãnh ñạo và các anh chị CBCNV Trung tâm cứu hộ
và bảo tồn ñộng vật hoang dã - vườn Quốc gia Cúc Phương - Nho Quan - Ninh
Bình, ñã giành thời gian giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành phần lớn
những nội dung quan trọng của luận văn.
Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn tới lãnh ñạo, các cô chú,
anh chị em ñồng nghiệp Trung tâm Thực nghiệm và ðào tạo nghề - Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi về thời gian, công việc,
tinh thần và vật chất ñể tôi ñược học tập nâng cao trình ñộ chuyên môn và hoàn
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Lịch sử nghiên cứu về Salmonella 4
2.1.1. Tình hình nghiên cứu Salmonella trên thế giới 4
2.1.2. Tình hình nghiên cứu Salmonella tại Việt Nam 6
2.2. Vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra 10
2.2.1. Vi khuẩn Salmonella 10
2.2.2. Bệnh do Salmonella gây ra ở gà 26
2.2.3. Các biện pháp phòng trị bệnh 30
2.3. Một số ñặc ñiểm về gà Rừng 34
2.3.1. Nguồn gốc 34
2.3.2. Tập tính sinh học 35
PHẦN III. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1. ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 37
3.4.5. Xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn Salmonella
phân lập ñược bằng phương pháp kháng sinh ñồ trên thạch ñĩa 47
3.5. Phương pháp xử lý số liệu 48
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49
4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella 49
4.1.1. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan của gà Rừng
lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 51
4.1.2. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở các mẫu bệnh phẩm có tỷ lệ
nhiễm từ mẹ 54
4.2. Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính nuôi cấy và sinh hóa của các
chủng Salmonella phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại
vườn Quốc gia Cúc Phương 57
4.3. Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella phân
lập ñược trên gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 62
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
v
4.4. Kết quả xác ñịnh ñộc lực của một số chủng vi khuẩn Salmonella
phân lập trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc
Phương trên chuột nhắt trắng 65
Trang
Bảng 3.1. Bảng ñịnh typ huyết thanh học (serotyp) của vi khuẩn Salmonella –
theo Kauffmann (1972) 45
Bảng 4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella từ các mẫu phân, trứng, gà con
chết, phủ tạng gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 50
Bảng 4.2. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan của gà Rừng
lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 52
Bảng 4.3. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở các mẫu có tỷ lệ lây
nhiễm từ gà mẹ trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia
Cúc Phương 54
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra một số ñặc tính nuôi cấy của các chủng vi khuẩn
Salmonela phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc
gia Cúc Phương 58
Bảng 4.5. Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn
Salmonella phân lập ñược trên gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia
Cúc Phương 59
Bảng 4.6. Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập
ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 63
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng Salmonella phân lập ñược
trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 66
Bảng 4.8. Kết quả gây bệnh thực nghiệm Salmonella trên gà Rừng lai F2 20
ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 68
Bảng 4.9. Bệnh tích ñại thể các gà Rừng lai F2 ñược gây bệnh thực nghiệm 70
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm với một số loại kháng sinh của các
chủng vi khuẩn Salmonella phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2
nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 72
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vii
Cúc Phương 75
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
ix
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ADP : Adenosine diphosphate
ATP : Adenosine triphosphate
BHI : Brain Heart Infusion
CFA : Colonization Factor Antigen
CFU : Colony Forming Unit
CHO : Chinese Hamster ovry cells
Cs : Cộng sự
DPF : Delayed permeability factor
E.coli : Escherichia coli
LPS : Lipopolysaccharide
MR : Metyl-Red
mt : Môi trường
RV : Rappaport-vassiliadis
S. : Salmonella
SPV : Salmonella plasmid Virulence
TSI : Triple Sugan Iron
VP : Voges-proskauer
XLD : Xylose lysine Deoxycholate Agar
% : Phần trăm Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
2
gia tăng nhanh chóng của chúng cũng như diễn biến phức tạp về dịch tễ học của
bệnh do chúng gây ra.
Salmonella là một trong những chủng vi khuẩn nguy hiểm nhất hiện nay.
Vi khuẩn này phân bố rộng khắp trong tự nhiên, có thể xâm nhiễm và gây bệnh
cho người, ñộng vật máu nóng, ñộng vật máu lạnh dưới nước và trên cạn.
Theo Willcock B.P và Schwartz K.J (1992) Selbitz H.J và cs (1995);
Plonait H, Birkhardt (1997); Laval A (2000) thì gia cầm và các sản phẩm của
chúng là nguồn tàng trữ mầm bệnh Salmonella lớn nhất lây sang người.
Ở nước ta, ñã có một số công trình nghiên cứu về Salmonella như:
Nguyễn Thị Nội (1989); Phùng Quốc Chướng (1995); ðỗ Trung Cứ (2004),
song chủ yếu các tác giả mới ñề cập ñến một số loài Salmonella gây bệnh ở gia
súc như Salmonella choleraesuis; Salmonella dublin; Salmonella typhimurium.
Trong khi ñó Salmonella gây bệnh ở gia cầm cho ñến nay chưa ñược nghiên cứu
nhiều, ñặc biệt là 2 loài Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis gây
bệnh ở gà Rừng lai F2.
Xuất phát từ vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“
Tình
hình nhiễm Salmonella spp, phân lập ñịnh typ Salmonella typhimurium và
Salmonella enteritidis ở gà Rừng lai F2 (♀ Ri vàng rơm x ♂ Rừng) nuôi tại
vườn Quốc gia Cúc Phương”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá tình hình nhiễm Salmonella spp ở ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại
vườn Quốc gia Cúc Phương.
- ðánh giá tỷ lệ nhiễm Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis
gây bệnh ở ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương.
nghiên cứu của White và Kauffmann về cấu trúc kháng nguyên của Salmonella
(Sam và cs, 1970) – Trích theo Trần Quang Diên (2001).
Trên người và ñộng vật, các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn Salmonella,
vi khuẩn lao, nhiệt thán,… ñã ñược nghiên cứu và phát hiện hơn 100 năm nay.
Năm 1880, Eberth lần ñầu tiên quan sát thấy vi khuẩn trên kính hiển vi. Năm
1884, Gaffky nuôi cấy thành công vi khuẩn. Loài vi khuẩn Salmonella typhi lúc
ñầu ñược gọi với các tên gọi khác nhau như: Bacillus typhosa, Bacterium typhi,
Eberthella typhi hay Eberthella typhi typhosa.
Tên gọi S.choleraesuis lần ñầu tiên xuất hiện trong báo cáo của phòng
chăn nuôi công nghiệp Mỹ vào năm 1885. Năm 1888, Gartner ñã xác ñịnh ñược
nguyên nhân gây viêm ruột của người do ăn phải thịt bò chết ở Frankenhausen là
vi khuẩn Bacillus enteritidis (nay là S.enteritidis).
Năm 1891, Jensen C.O ñã phân lập ñược S.dublin từ bệnh phẩm bê bị tiêu
chảy. Cùng năm ñó S.typhimurium ñược phát hiện ở vùng Greiswald và Breslau.
Hai năm sau ñó, năm 1893 chính tại Breslau ñã xảy ra một vụ ngộ ñộc thực
phẩm do ăn phải thịt bò ốm ñem giết mổ ñột xuất, tuy ñã ñược bác sỹ Thú y phê
chuẩn “không ñược làm thực phẩm” song thịt ñã bị ñánh cắp và sử dụng, kết quả
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
5
là bệnh xảy ra ở người. Kaensche là người tìm thấy vi khuẩn vì vậy, vi khuẩn
ñược ñặt tên là trực khuẩn Kaensche (Selbitz H-J và cs, 1995).
Năm 1896, Archard và Bensaude tìm ra S.paratyphi B, khi ñó gọi là
Paratyphique và Paratyphus bacillus.
Năm 1914 - 1918, Neukirch phát hiện ra S.paratyphi C tại Tusniavoiws
tên là Bacterium erzindian.
ðến năm 1933, hội nghị các nhà vi sinh vật Quốc tế chính thức ñặt tên
cho vi khuẩn là Salmonella.
Tất cả các căn bệnh do Salmonella gây ra lúc ñầu ñược ñặt tên chung là
ñã có công trình khống chế ô nhiễm Salmonella ñối với các sản phẩm ñạm có
nguồn gốc ñộng vật và thực vật ñối với tất cả các thành viên trong khối EU.
Tỷ lệ nhiễm Salmonella trong nguyên liệu có nguồn gốc ñạm ñộng vật
dùng ñể chế biến thức ăn như bột thịt, bột xương, bột phế thải gia cầm, bột
cóc,… sản xuất trong nước Anh năm 1986 là 10%, trong ñó có tới 105 số chủng
phân lập ñược là S.enteritidis.
Theo Laval A (2000), Wilcock B.P và Schwartz K.J (1992); Selbizt H-J
và cs (1995), bệnh phó thương hàn cấp tính ở lợn con do S.choleraesuis và
Kunzendorf bệnh viêm ruột mãn tính do S.typhimurium. Ở trâu, bò chủ yếu là do
các loài S.dubtin, S.anatum. Ở ngựa do S.abortusequi. Ở gia cầm và chim là do
S.pullorum, S.gallinarum và S.enteritidis.
2.1.2. Tình hình nghiên cứu Salmonella tại Việt Nam
Ở Việt Nam, vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra cho người và
gia súc cũng ñã ñược nghiên cứu từ những năm 50. Tại viện Pasteur Sài Gòn, từ
những năm 1951 – 1953 ñã phân lập ñược 6 serotyp Salmonella ở người và 35
serotyp Salmonella từ 360 lợn tại lò sát sinh. Trong ñó có 23 mẫu là Salmonella
choleraesuis (Nguyễn Quang Tuyên, 1996).
Năm 1963, viện Vệ sinh Dịch tễ Hà Nội ñã kiểm tra tình hình nhiễm
Salmonella của 172 công nhân giết mổ gia súc, thấy 111 người bị nhiễm
Salmonella. Trong 100 mẫu thịt lợn có 22 mẫu phân lập ñược Salmonella
(Nguyễn Quang Tuyên, 1996).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
7
Vi khuẩn Salmonella có thể phân lập ñược từ ñộng vật máu nóng như:
người, gia súc, gia cầm, chim, từ ñộng vật máu lạnh như các loài bò sát, từ trong
phân, nước tiểu, chất thải cũng như từ các loại thực phẩm, thức ăn chăn nuôi gia
súc khác,…
Lê Văn Tạo và cs (1994) ñã phân lập xác ñịnh serotyp vi khuẩn
giả cho rằng ñây là con số ñáng lo ngại ñối với ngành chăn nuôi lợn nước ta.
Trần Thị Hạnh và cs (1999), khi nghiên cứu tình trạng ô nhiễm
Salmonella tại các cơ sở chăn nuôi gà công nghiệp, ñã xét nghiệm vi khuẩn ở
thức ăn hỗn hợp, nước uống, nước thải, chất ñộn chuồng, vỏ trứng và lòng ñỏ
trứng, kết quả cho thấy: tỷ lệ nhiễm cao nhất là chất ñộn chuồng (80%), thấp
nhất là vỏ trứng (18,29%).
Năm 2003, Võ Thị Bích Thủy ñã nghiên cứu tình hình ô nhiễm vi khuẩn
Salmonella spp trên thực phẩm tại thị trường Hà Nội cho thấy: tỷ lệ nhiễm cao
nhất ở giò sống 46,67%, tiếp theo là thịt bò 40%, thịt gà 39,29%, thấp nhất ở thịt
lợn 33,33%. Trong số các chủng Salmonella phân lập ñược thì S.enteritidis
chiếm 10,98%, S.typhimurium chiếm 12,20%.
Lê Minh Sơn (2003) ñã nghiên cứu một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt lợn
dùng trong nội ñịa là 14,07% và thịt lợn xuất khẩu là 1,42%.
Lưu Quỳnh Hương và cs (2006) ñã tiến hành phân lập từ thịt gà thu thập
từ các chợ bán lẻ thuộc 5 quận nội thành Hà Nội, cho kết quả dương tính với
Salmonella và ñã phân lập ñược 129 chủng Salmonella. Từ các chủng này ñã
xác ñịnh ñược 12 typ huyết thanh, thuộc 5 nhóm, tập trung chủ yếu là nhóm B
(42,6%); nhóm C (27,9%) và nhóm E (25,6%). Về tỷ lệ lưu hành các typ cho
thấy, nhiều nhất là S.anoga (31,01%), S.london (18,6%) và S.emek (17,83%).
S.enteritidis và S.typhimurium cũng ñược tìm thấy trong nghiên cứu này với tỷ
lệ thấp.
Phạm Hồng Ngân (2008), từ các mẫu phân thu thập ở bò hướng sữa dưới
6 tháng tuổi nuôi tại vùng phụ cận Hà Nội, ñã phân lập, xác ñịnh tỷ lệ nhiễm và
số lượng Salmonella, kết quả cho thấy:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
9
- Khi bò bị tiêu chảy, 61,35% số mẫu phân phân lập ñược Salmonella với
số lượng rất lớn: 26,00 – 43,70 x 10
10
ðỗ Trung Cứ (2004) ñã phân lập và xác ñịnh yếu tố gây bệnh của
Salmonella ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc và ñề ra các biện pháp
phòng, trị cho thấy: 100% chủng Salmonella ñược thử mẫn cảm với Lincomycin
và Gentamycin, 87,5% mẫn cảm với Kanamycin và 75% mẫn cảm với
Neomycin, trong khi ñó 100% chủng thử kháng Tetracyclin.
Nguyễn Cảnh Tự (2011), khi nghiên cứu vai trò của vi khuẩn Salmonella
trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi tại tỉnh ðăk Lăk, cho thấy: Salmonella
ñóng vai trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi tại ðăk Lăk và khi
lợn bị tiêu chảy thì tổng số vi khuẩn Salmonella tăng lên gấp 2 lần so với lợn
không bị tiêu chảy.
Cũng theo Nguyễn Cảnh Tự (2011), vi khuẩn Salmonella phân lập ñược ở
lợn tiêu chảy tại ðăk Lăk mẫn cảm với kháng sinh Colistin, Neomycin,
Kanamycin nên có thể dùng các loại kháng sinh trên ñể ñiều trị bệnh.
2.2. Vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra
2.2.1. Vi khuẩn Salmonella
2.2.1.1. Các tính chất ñặc trưng của Salmonella
Theo Bergey’s Manual (1957), Nguyễn Vĩnh Phước (1977), vi khuẩn
Salmonella là trực khuẩn Gram âm, ngắn, hai ñầu tròn, kích thước 0,7 - 1,5µm x
2,0 - 5,0µm. Không hình thành giáp mô và nha bào, phần lớn vi khuẩn thuộc
giống Salmonella có thể di ñộng, có 7 - 12 lông xung quanh thân (trừ S.pullorum
và S.gallinarum không có lông).
* *
*
Salmonella vừa hiếu khí vừa kị khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy, nhiệt ñộ
thích hợp 37
0
C nhưng có thể phát triển ñược ở nhiệt ñộ 6 - 42
0
ñường lactose).
Môi trường thạch TSI (Triple Sugan Iron): khuẩn lạc của Salmonella
ñược cấy trích sâu ở giữa, xuống ñáy ống nghiệm. Trong môi trường thạch TSI
Salmonella sản sinh ra alcaline nên tạo ra phần thạch nghiêng phía trên có màu
ñỏ, dưới ñáy ống nghiệm màu vàng do sút, do vi khuẩn sinh ra H
2
S làm vòng
giữa thạch ñứng và thạch nghiêng có màu ñen, nếu vi khuẩn chuyển hóa môi
trường có sinh hơi thì có các bọt khí trong thạch.
* *
*
Tất cả các loài Salmonella không lên men ñường: lactose, saccarose,
andonitol, salicin,…
Phần lớn các loài Salmonella lên men sinh hơi các loại ñường: Glucose,
Mannitol, sorbitel,…
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
12
Phản ứng Indol âm tính (-), urease âm tính (-), Voges-proskauer (VP) âm
tính (-), H
2
S dương tính (+), (trừ S.paratyphi A; S.abortusequi; S.typhisuis)
Metyl-Red (MR) dương tính (+).
Khả năng trao ñổi chất ñặc trưng của vi khuẩn Salmonella là phân hủy
nitrat thành nitrit, phân hủy ñường glucose sinh hơi, sinh H
2
S và sử dụng citrat
làm nguồn cung cấp hợp chất cacbon duy nhất (ðào Trọng ðạt và cs, 1995;
Nguyễn Phú Qúy, 1991).
13
2.2.1.2. Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella.
Muốn xác ñịnh các loài Salmonella, ngoài việc căn cứ vào ñặc tính về
sinh hóa, người ta cần nghiên cứu kỹ về cấu tạo kháng nguyên của chúng.
Cấu tạo kháng nguyên của Salmonella rất phức tạp, có nhiều kháng
nguyên chung cho nhiều loại Salmonella. Vì vậy, ngoài hiện tượng ngưng kết
ñặc hiệu còn có hiện tượng ngưng kết không ñặc hiệu.
- Kháng nguyên O (O-Antigen)
KN-O của vi khuẩn Salmonella không phải là ñơn chất mà gồm nhiều
phần tử kháng nguyên tạo nên, nó ñược phân bố trên bề mặt của tế bào. Thành
phần chủ yếu của nó là phospholipit, trong ñó có 60% là polysaccarit; 20 - 30%
là lipit và 3,5 - 4,5% là hescozamin, ñặc tính cơ bản của KN-O trong các phản
ứng huyết thanh ñược tạo bởi sự có mặt của dây xích polysaccarit. Kháng
nguyên O của Salmonella rất phức tạp, hiện nay người ta thấy có 65 yếu tố khác
nhau, mỗi loài Salmonella có thể có một hoặc nhiều yếu tố, mỗi yếu tố ñược ký
hiệu bằng số La Mã.
Do có sự khác nhau giữa các loài Salmonella về cấu trúc KN-O, người ta
chia Salmonella thành 34 nhóm ký hiệu bằng chữ số in A, B, C, C1, C2, rồi
thêm số. Mỗi nhóm huyết thanh thì có một vài loài vi khuẩn có KN-O, cấu tạo
bởi một số thành phần nhất ñịnh.
Kháng nguyên O (KN-O)-Lipopolysaccharide (LPS) là thành phần cơ bản
cấu tạo nên màng ngoài của tế bào vi khuẩn. LPS có cấu tạo phân tử lớn, gồm 3
vùng riêng biệt: vùng ưa nước, vùng lõi và vùng lipid A.
KN-O nằm bên trong vùng ưa nước (Gyles, Thoen, 1993); gồm 2 nhóm:
Polysaccharide nằm bên trong, không có nhóm hydro, không mang ñặc trưng
KN-H không có ý nghĩa trong việc tạo ra miễn dịch phòng bệnh, nhưng
có ý nghĩa trong việc phân loại, ñịnh danh vi khuẩn (trích theo Lê Minh Sơn,
2003).
KN-H không quyết ñịnh yếu tố ñộc lực, không có vai trò bám dính nhưng
có tác dụng bảo vệ vi khuẩn ñường ruột, tránh sự tiêu diệt của ñại thực bào, giúp
vi khuẩn sống và nhân lên trong tế bào gan, thận và ngay cả trong ñại thực bào
(Weinstein, 1984).
KN-H chia làm 2 pha:
- Pha 1 có tính chất ñặc hiệu có 28 kháng nguyên lông, ñược biểu thị bằng
chữ La tinh thường: a, b, c, d, e, f,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
15
- Pha 2 không có tính chất ñặc hiệu, gồm 6 loại, ñược biểu thị bằng chữ số
Ả rập: 1, 2, 3, 4, loại này có thể ngưng kết với các loại khác, ñôi khi thành
phần này có thể gặp ở Escherichia.
KN-H và KN-O không phụ thuộc vào nhau trong quá trình ñáp ứng miễn
dịch. Vì vậy, khi gây miễn dịch cho ñộng vật bằng 2 loại kháng nguyên thì
thường dẫn ñến việc tạo ra cả 2 loại kháng thể. Tuy nhiên hiệu giá ngưng kết của
KN-H thường cao hơn hiệu giá ngưng kết của KN-O (Barrow, 1990).
- Kháng nguyên vỏ (K-Antigen)
Năm 1945, Kauffmann ñã ñưa ra khái niệm kháng nguyên K, K là chữ
ñầu của từ Kapsel nguồn gốc từ tiếng ðức, là ký hiệu chỉ vỏ bọc của chúng hoặc
kháng nguyên vỏ bọc.
Theo F.Kauffmann (1972), kháng nguyên vỏ K (KN-K) của Salmonella
không phức tạp; gồm có 3 loại kháng nguyên 5 (KN-5), kháng nguyên Vi (KN-
Vi) và kháng nguyên M (KN-M). ðây là kháng nguyên vỏ ñược phân thành
nhiều nhóm trong họ vi khuẩn ñường ruột ñược biểu thị bằng các chữ cái A, B,
L vì nhờ các ñặc ñiểm sinh vật học khác nhau.