Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
…………………………………………
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA TRỰC KHUẨN
E.COLI GÂY VIÊM RUỘT ỈA CHẢY TRÊN ðÀN GÀ
LÔI TRẮNG NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC
PHƯƠNG VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.64.01.01
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. Phạm Ngọc Thạch
Hà Nội, 2012
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành Luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè ñồng
nghiệp. Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu
của các thầy, cô giáo khoa Thú y, Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy hướng dẫn
khoa học: PGS. TS. Phạm Ngọc Thạch ñã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp
ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Nội –
Chẩn – Dược, khoa Thú y ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề
tài.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới BSTY. Hoàng Xuân Thủy - Phó
giám ñốc Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ñộng vật hoang dã, rừng Quốc gia Cúc
Phương, cùng tập thể cán bộ tại trung tâm ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
suốt thời gian thực tập.
ðồng thời, tôi cũng xin ñược cảm ơn PGS.TS. Cù Hữu Phú và các cán bộ
trong Bộ môn Vi trùng – viện Thú y Quốc gia ñã tạo ñiều kiện tốt và nhiệt tình
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi vô cùng biết ơn bạn bè, ñồng nghiệp và những người thân trong gia
ñình, bố, mẹ, chồng, anh chị, em và con trai tôi luôn ñộng viên khích lệ và giúp
ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn ñể hoàn thành luận văn.
Hà nội, tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
PHẦN II 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. ðiều kiện tự nhiên của vườn quốc gia Cúc Phương 4
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên, ñịa hình 4
2.1.2. ðất ñai, khí hậu, hệ ñộng vật 4
2.1.3. ðiều kiện xã hội 5
2. 2. Một vài nét khái quát về gà Lôi trắng 6
2.2.1. Nguồn gốc và phân loại 6
2.2.2. ðặc ñiểm hình thái 10
2.2.3. Tập tính 10
2.2.4. Sinh trưởng và phát triển. 11
2.2.5. Khả năng sinh sản 11
2.2.6. Khối lượng trứng và các chỉ tiêu hình thái trứng 11
2.2.7. ðặc ñiểm phân bố 12
2.5.8. Bệnh do E. coli gây ra ở gia cầm 32
2.5.9. Hướng phòng trị bệnh E. coli hiện nay. 33
PHẦN III 35
ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, 35
NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 35
3.2. Ðịa ñiểm nghiên cứu 35
3.3. Nội dung nghiên cứu 35
3.4. Nguyên liệu nghiên cứu 36
3.4.1. Mẫu bệnh phẩm sử dụng nghiên cứu 36
3.4.2. Môi trường hóa chất 36
3.4.3. ðộng vật thí nghiệm 36
3.5. Phương pháp nghiên cứu 37
3.5.1. Phương pháp lấy mẫu 37
3.5.2. Phương pháp phân lập vi khuẩn E. coli 38
4.4.1. Thực trạng gà Lôi trắng bị viêm ruột tiêu chảy 50
4.1.2. Thực trạng gà Lôi trắng bị rối loạn hô hấp và chấn thương 53
4.2. Các biểu hiện lâm sàng ở gà Lôi trắng bị tiêu chảy do nghi nhiễm E. coli . 55
4.3. Kết quả phân lập E. coli từ phân gà Lôi trắng bị tiêu chảy do nghi nhiễm E.
coli và gà Lôi trắng khỏe 57
4.4. Kết quả xác ñịnh một số ñặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn E. coli
phân lập từ phân gà Lôi trắng bị tiêu chảy và gà Lôi trắng khỏe 59
4.5. Kết quả kiểm tra ñộc lực của các chủng E. coli phân lập ñược trên chuột thí
nghiệm. 61
4.6. Kết quả xác ñịnh serotype và một số yếu tố ñộc lực của các chủng E. coli
phân lập ñược từ gà Lôi trắng khỏe mạnh và gà Lôi trắng bị tiêu chảy 64
4.6.1. Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng E. coli phân lập ñược 64
4.6.2. Kết quả xác ñịnh một số yếu tố ñộc lực và tổ hợp các yếu tố ñộc lực của
các chủng E. coli phân lập ñược 67
4.7. Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm của các chủng E. coli phân lập ñược từ gà
Lôi trắng bị tiêu chảy với một số loại thuốc kháng sinh thường dùng 71
4.8. Kết quả thử nghiệm của một số phác ñồ ñiều trị trên gà Lôi trắng bị tiêu
chảy do E. coli gây ra 78
NCCLS :
National Committee of Clinical Laboratory
Standards
Nð- CP : Nghị ñịnh – Chính phủ
NXB : Nhà xuất bản
PBS : Phophate Buffered Saline
PCR : Polymerase Chain Reaction
ST : Stable Heat Toxin
TAE : Tris – Acetic – EDTA
TSB : Tryptose Soy Broth
TT&BTðTV : Trung tâm và bảo tồn ñộng thực vật
VQG : Vườn quốc gia
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Phân loài gà Lôi. 7
Bảng 3.1. Khái quát qui trình xác ñịnh một số yếu tố ñộc lực của E. coli 40
Bảng 3.2. Tiêu chuẩn ñánh giá mức ñộ mẫn cảm và kháng kháng sinh
theo NCCLS (2010). 43
Bảng 3.3. Bố trí thí nghiệm ñiều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gà Lôi trắng do E.
coli gây ra 45
Bảng 4.1. Thực trạng gà Lôi trắng nuôi tại trung tâm cứu hộ ñộng vật - rừng
Quốc gia Cúc Phương bị tiêu chảy 48
Bảng 4.2. Tỷ lệ bị rối loạn hô hấp và chấn thương ở gà Lôi trắng trong giai ñoạn
từ tháng 6/2011 ñến tháng 6/2012 54
Bảng 4.3. Biểu hiện lâm sàng ở gà Lôi trắng bị tiêu chảy do nghi nhiễm E.
từ tháng 6/2011 ñến tháng 6/2012. 51
Hình 4.4. Kết quả phân lập E. coli từ phân gà Lôi trắng khỏe và gà Lôi trắng bị
tiêu chảy 55
Hình 4.5. Kết quả kiểm tra ñộc lực của các chủng E. coli trên chuột. 59
Hình 4.6. Kết quả ñịnh loại serotype của các chủng E. coli phân lập ñược. 61
Hình 4.7. Tỷ lệ xuất hiện tổ hợp các ñộc tố ở các chủng E. coli phân lập ñược từ
phân gà Lôi trắng khỏe và gà Lôi trắng bị tiêu chảy 64
Hình 4.8. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E. coli với một số loại
thuốc kháng sinh thường dùng trong lâm sàng thú y. 69
Hình 4.9. Tỷ lệ khỏi bệnh của 3 phác ñồ ñiều trị. 71
Hình 4.10. Thời gian khỏi bệnh trung bình của 3 phác ñồ ñiều trị 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam hiện ñang phải ñối
mặt với nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài ñộng vật quí hiếm. Các nghiên cứu
thống kê cho thấy trên cả nước hiện có khoảng 28% loài thú 10% loài chim 21%
loài bò sát và lưỡng thê ñang ñứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Trong số 53
loài thú quý hiếm thuộc sách ñỏ Việt Nam thì có 10 loài ñứng trước nguy cơ
tuyệt chủng, 18 loài ở tình trạng nguy cấp, 22 loài thuộc diện hiếm trong ñó có
gà Lôi trắng (Lê Viết Ly, 2004).
Theo hiệp hội các loài chim trĩ thế giới (World Pheasant Association) gà
Lôi trắng thuộc họ chim trĩ (Phasianidae) bộ gà (Galliformes). ða số các loài
thuộc họ này ñều rất quí. Chúng sống ở mặt ñất hoặc trên cây với nguồn thức ăn
chủ yếu là thực vật (Lophura nycthemera Linneaeus, 1758). Với phạm vi phân
cầm ñã ñược thuần hóa hội chứng tiêu chảy thường là hậu quả do các loại vi
khuẩn như: E. coli, Salmonella, Staphylococcus Proteus, họ Clostridium
Vibriocholerae, gây ra. Tuy nhiên hiểu biết về nguyên nhân cụ thể của hội
chứng này trên gà Lôi trắng nói chung còn rất hạn chế, hiện vẫn chưa có nghiên
cứu nào ñược thực hiện tại trung tâm.
Nhằm góp phần làm sáng tỏ nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy trên
ñàn gà Lôi trắng, cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc phòng trị bệnh; bước
ñầu chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn
E. coli gây viêm ruột ỉa chảy trên ñàn gà Lôi trắng nuôi tại vườn Quốc gia
Cúc Phương và biện pháp ñiều trị”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 31.2. Mục ñích của ñề tài
ðề tài ñược triển khai với các mục ñích chính sau ñây:
- Nắm ñược thực trạng mắc tiêu chảy do E. coli gây ra trên ñàn gà Lôi
trắng ở các lứa tuổi khác nhau hiện ñang ñược nuôi tại trung tâm cứu hộ.
- Xác ñịnh ñược vai trò gây bệnh của E. coli phân lập ñược từ phân gà
Lôi trắng bị tiêu chảy.
- Xây dựng phác ñồ ñiều trị thực nghiệm hiệu quả cho bệnh tiêu chảy do
E. coli gây ra trên ñàn gà Lôi trắng của trung tâm.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu về E. coli của ñề tài là một tài liệu có giá trị, bổ
sung thêm các thông tin về bệnh nguyên trên gà Lôi trắng nói riêng cũng như ở
gia cầm nói chung.
- Bên cạnh ñó, ñây cũng là sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng các
biện pháp phòng, trị bệnh ñạt hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát
tích ñất nông nghiệp chiếm 453,81 ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là
2,02 ha ñất lâm nghiệp chiếm 11.422,69ha ñất chuyên dùng 108,34 ha ñất
chuyên dùng khác 0,62 ha ñất ở 14,74 ha và ñất chưa sử dụng là 373,31 ha.
- Vườn quốc gia Cúc Phương nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió
mùa. Nhiệt ñộ trung bình hàng năm là 22,8
o
C nhiệt ñộ cao nhất trong năm là
38,9
o
C có khi nhiệt ñộ hạ xuống chỉ còn 2,7
o
C. Lượng mưa ở Cúc Phương
biến ñộng từ 1800mm ñến 2400mm bình quân năm là 2138mm/năm ñây là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
lượng mưa tương ñối lớn so với vùng xung quanh. Tháng 9 là tháng có lượng
mưa lớn nhất ñạt 410,9mm trong khi ñó các tháng 12, 1, 2 và 3 lượng mưa
chưa ñến 50mm. Mặc dù mùa khô có 4 tháng nhưng phân biệt rất rõ với mùa
mưa. Mưa ít cộng với nhiệt ñộ thấp làm cho khí hậu ở Cúc Phương tương ñối
khắc nghiệt về mùa ñông.
Rừng Cúc Phương có hệ sinh thái khá phong phú và ña dạng. Theo kết
quả ñiều tra năm 2001 của trung tâm cho thấy Cúc Phương hiện có 43 loài
lưỡng cư 65 loài cá 67 loài bò sát 307 loài chim 12 loài giáp xác và 119 loài
thú. Diện tích vườn Quốc gia Cúc Phương so với Việt Nam chỉ chiếm 0,07%
nhưng số loài ñộng vật có xương sống chiếm 30,9% trong ñó 64 loài ñược ghi
trong sách ñỏ Việt Nam, một số loài là ñặc hữu của Cúc Phương. Vì vậy Cúc
có loài gà Lôi trắng (Lophura nycthemera Linneaeus, 1758).
Do phạm vi phân bố rộng trên nhiều vùng lãnh thổ một số cá thể gà Lôi
trắng thường có những thay ñổi về ngoại hình theo ñiều kiện thổ nhưỡng khí
hậu từng vùng miền. Từ ñó có những tên gọi khác nhau cho gà Lôi trắng. Hiện
nay trên thế giới có 15 phân loài cơ bản (bảng 2.1):
Việc nghiên cứu về gà Lôi trắng ñã ñược ñề cập từ sớm. Ở nước ta hiện
nay có 5 phân loài nằm rải rác dọc theo chiều dài ñất nước với các ñặc ñiểm
khác nhau:
- Gà Lôi trắng (L. n. linneaneus) phân bố ở các tỉnh ñông bắc.
- Gà lôi Boli (L.n. beaulieui) phân bố từ Lai Châu, Sơn La, Nghệ An và
Hà Tĩnh.
- Gà lôi Berli (L.n. berli) phân bố ở sườn ñông dãy Trường Sơn.
- Gà lôi Beli (L.n. beli) phân bố Gia Lai, Kontum, ðắc lắc, Lâm ðồng
và ðồng Nai.
- Gà lôi Vằn (Lophura nycthemera annamensis) phân bố ở nam trung bộ
và phía ñông bắc nam bộ.
Giống gà Lôi trắng hiện nay ngoài có ở Vườn Quốc gia Cúc Phương thì
còn gặp ở rừng Ô Môn Hòa Bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
Bảng 2.1. Phân loài gà lôi
thái bên ngoài của con trống và con mái hoàn toàn giống nhau lông của chúng
ñều có mầu nâu hạt giẻ là cơ bản tuy vậy lông phần bụng có màu nâu nhạt.
Trong quá trình sống của gà Lôi trắng cũng diễn ra quá trình thay ñổi màu sắc
hình thái bên ngoài nhất là ñối với con ñực từ tháng thứ 3 bắt ñầu có sự thay
lông. Hiện tượng này diễn ra từ từ và khi một năm tuổi chúng ñã có mầu lông
của con trống trưởng thành.
Gà trống thông thường phải mất gần 2 năm tuổi mới thành thục hẳn lúc
ñó chúng có một bộ cánh ñẹp ñẽ như: mặt có mầu ñỏ nhung với hai dải mào phủ
kín lông bụng màu ñen lông cánh và lông ñuôi màu trắng có viền ñen. ðặc biệt
lông ñuôi rất dài cong hình lưỡi mác cẳng chân mầu ñỏ tía. ðối với con mái
trong ñời sống quá trình thay lông diễn ra chậm chạp ñến giai ñoạn trưởng thành
phần lớn lông có mầu hạt giẻ lông bụng nâu viền ñen.
2.2.3. Tập tính
Gà Lôi trắng kiếm ăn vào buổi sáng và buổi chiều trong ngày. Khu vực
kiếm ăn trong một vùng nhất ñịnh thường là nơi trống trải quang ñãng ở dưới
thung lũng hay trên eo sườn núi. Theo thợ săn chúng thường ñi kiếm ăn liên tục
hàng tuần tại một ñiểm. Thức ăn chủ yếu là các hạt quả và lá non thực vật. Côn
trùng và các ñộng vật nhỏ cũng là món ăn ưa thích của chúng.
Nơi kiếm ăn và nơi ngủ thường không xa nhau gà Lôi ngủ theo ñàn trên cây
trên núi ñá dựng ñứng. Chúng thường tìm ñến những cây cao dưới 5m có tán lớn
ñể ngủ nhất là trong các bụi giang nứa có nhiều cây ñổ ngang. ðây cũng là nơi ñể
gà lẩn tránh khi gặp nguy hiểm bằng cách bay lên các cành cây cao.
Theo kết quả quan sát ở VQG Cúc Phương cho thấy gà Lôi trắng có 3
kiểu sinh sống cơ bản ñó là: 1- sống ñàn ña giới (gồm có con ñực và con cái);
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
12
Hình 2.1 Gà Lôi trắng 2 ngày tuổi Hình 2.2 Gà Lôi trắng khi 2 tuần tuổi Hình 2.3 Gà Lôi trắng trưởng thành Hình 2.4. Ổ và trứng của gà Lôi trắng
2.2.7. ðặc ñiểm phân bố
Nơi ở thích hợp là rừng thường xanh nguyên sinh và thứ sinh cao từ
500m trở lên. Có thể gặp chúng ở ñộ cao 500-1000m và trên các ñỉnh núi cao
1200 – 1800 m. Chúng thường sống trên mặt ñất và ngủ trên cây. Trong các cư
dân của rừng thẳm chúng là loài ñẹp mã nhất. Ở tầng thảm tươi của các loại
rừng ở lục ñịa ðông Nam Á và Trung Quốc.
2.2.8. Bệnh tật trong chăn nuôi.
Trong ñiều kiện nuôi nhốt gà Lôi trắng cũng thường hay mắc các bệnh
của các loài gia cầm nói chung:
- Bệnh tiêu chảy phân xanh, phân vàng.
- Bệnh giun tròn hay gặp trên gà 5 -6 tháng tuổi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
- Các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng rất ít khi gặp trên gà Lôi trắng.
Bệnh xây xát do quá trình bắt ghép tách ñàn do gà Lôi rất nhút nhát khi
bắt chúng thường bay lên cao và do phần ñầu bị va ñập vào tường rào.
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về E. coli gây bệnh ở gia cầm.
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
quy ñịnh yếu tố ñộc lực bằng phương pháp PCR: có 90/96 chủng (93,75%)
mang kháng nguyên bám dính type 1, 10 chủng (10,42%) mang kháng nguyên
bám dính P, 15 chủng (15,63%) mang gen Tsh.
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Từ lâu trên thế giới ñã có rất nhiều nhà khoa học ñi sâu nghiên cứu về vi
khuẩn E. coli ñặc biệt là những thập kỷ 60-70 và những năm gần ñây.
Bệnh truyền nhiễm ở gia cầm gây ra bởi vi khuẩn E. coli lần ñầu tiên
ñược David báo cáo năm 1938 và Twisselman năm 1939 (Gross, 1994) là một
trong những bệnh thường gặp nhất và gây những thiệt hại ñáng kể về kinh tế
trong chăn nuôi gia cầm nói riêng (Kikuyasu Nakamura, 2000). Bệnh làm tăng
tỷ lệ chết giảm năng suất và tăng tỷ lệ loại thải (Barnes và cs, 2003). Bệnh có
thể xảy ra ở gia cầm non gia cầm ñang lớn và cả ñàn bố mẹ. ðây là bệnh có liên
quan tới môi trường có thể nguyên phát có thể kế phát sau các bệnh truyền
nhiễm khác như bệnh do virus hay công tác quản lý không tốt gây ảnh hưởng
ñến ñàn (Alastair Johnston, 2007).
Bệnh ở gia cầm chủ yếu do các chủng vi khuẩn E. coli thuộc nhóm gây
bệnh cho gia cầm gây ra (Avian Pathogenic Escherichia coli–APEC)
(Gross,1994; Dho-Moulin và Fairbrother,1999).
Nhiều công trình nghiên cứu vi khuẩn E. coli thường xuyên có mặt trong
ñường tiêu hóa gia cầm khỏe. Ở gà số lượng vi khuẩn có thể ñạt tới 10
9
/1g phân
trong ñó 10
6
là vi khuẩn E. coli và 10-15% số ñó thuộc các nhóm huyết thanh có
khả năng gây bệnh. Phân và bụi trong chuồng nuôi gia cầm cũng là các nguồn
tiềm tàng làm lây nhiễm các chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh. Các nhà nghiên
cứu ñã xác ñịnh ñược trong 1g bụi ở chuồng nuôi gia cầm có thể chứa tới 10
6
vi