BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðỨC TÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH
KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG MÁU Ở GÀ TẠI HUYỆN
TAM ðẢO, VĨNH PHÚC VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự gúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Tình
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài những cố gắng của bản thân tôi
còn nhận ñược sự gúp ñỡ rất nhiều của các tổ chức, cá nhân trong quá trình
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên trong bộ
môn Nội chẩn – Dược lý – ðộc chất, Khoa Thú y; Ban ðào Tạo, Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS. TS. NGƯT Chu
ðức Thắng người ñã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
2.1.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình chăn nuôi gà tại Việt Nam 5
2.1.3 Tình hình chăn nuôi gà tại Vĩnh Phúc 6
2.2 Các ñơn bào ký sinh trong máu gia cầm 7
2.2.1 Leucocytozoon spp 7
2.2.2 Plasmodium spp 11
2.2.3 Haemoproteus spp 14
2.2.4 Trypanosoma spp 16
2.3 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ñường máu Leucocytozoon
trên thế giới và Việt Nam. 17
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 17
2.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 20
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ðối tượng nghiên cứu 23
3.1.1 Gà nuôi theo hướng trang trại tập trung theo 23
3.1.2 Các ñơn bào kí sinh 23
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu. 23
3.2.1 ðịa ñiểm thu mẫu 23
3.2.2 Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm 23
3.3 Thời gian nghiên cứu. 23
3.4 Nội dung nghiên cứu. 24
3.4.1 Tình hình mắc ký sinh trùng ñường máu do Leucocytozoon spp
trên gà nuôi tại Tam ðảo. 24
3.4.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm bệnh lý bệnh ký sinh trùng ñường máu do
Leucocytozoon gây ra ở gà 24
3.4.3 Nghiên cứu lựa chọn phác ñồ ñiều trị có hiệu quả cao 24
4.3.3 Kết quả nghiên cứu hàm lượng Protein huyết thanh 48
4.4 Thử nghiệm ñiều trị bệnh do Leucocytozoon spp với thuốc kháng sinh. 50
4.4.1 ðiều trị 50
4.4.2 Phòng bệnh 51
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 ðề nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
STT Tên viết tắt Tên ñầy ñủ
1 % Phần trăm
2
0
C ðộ C
3 kg Kilogam
4 ml Minilít
5 mg/kgP Minigam trên kilogam thể trọng
6 m Mét
7 mm Minimét
8 µm Micromét
9
X
Số bình quân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1 Muỗi Culicoides spp 19
2.2 Dĩn Similium sp 19
4.1 Gà bệnh ủ rũ, giảm ăn 38
4.2 Mào gà bệnh nhợt nhạt, có vết muỗi ñốt 38
4.3 Gà bệnh bị tiêu chảy phân màu xanh, trắng 39
4.4 Hậu môn xuất huyết 42
4.5 Xuất huyết ngoài da 42
4.6 Thận sưng, xuất huyết 42
4.7 Gan có ñiểm hoại tử 42
4.8 Lách sưng to, xuất huyết 42
4.9a Công thức bạch cầu của gà mắc bệnh ký sinh trùng ñường máu 47
4.9b Công thức bạch cầu của gà ñối chứng 48
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi gia cầm là nghề truyền thống ở Việt Nam, sản phẩm gia
cầm, ñặc biệt là thịt gà, trứng gà không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm có
mạnh tại Vĩnh Phúc. Theo số liệu của Cục Thống kê tính ñến 01/10/2012 tổng
ñàn gia cầm của tỉnh ñạt 8.556,6 ngàn con, trong ñó gà các loại: 7.375,8 ngàn
con, số gà nuôi ñẻ trứng trên: 2,4 triệu con. Tuy nhiên, sự phát triển như hiện
nay vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh. Một trong những
nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của chăn nuôi gia cầm là vấn ñề dịch bệnh,
một số bệnh nguy hiểm như Cúm gia cầm, Newcatle, Gumboro vẫn còn tiềm
ẩn, gây bệnh làm thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi.
Trong 2, 3 năm gần ñây một số lượng lớn ñàn gà trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc bị mắc bệnh với các biểu hiện giống như bệnh tụ huyết trùng, Gum bo
ro: gà ủ rũ, mào gà nhợt nhạt, gà thiếu máu, gầy khi mổ khám thấy có xuất
huyết nặng ở cơ, dưới da, các cơ quan nội tạng, buồng trứng vỡ, xuất huyết,
ñặc biệt trên ñàn gà ñẻ trứng tỷ lệ ñẻ giảm nhanh, ñột ngột hoặc gà ngừng ñẻ,
trong xoang bụng chứa nhiều máu khó ñông, bệnh thường nổ ra nhiều trong
vụ Xuân – Hè, tỷ lệ gà chết khá cao. Dùng thuốc ñiều trị theo hướng gà bị tụ
huyết trùng, Gum bo ro nhưng không có hiệu quả. ðây là những biểu hiện của
bệnh mới phát sinh trên ñàn gà của tỉnh, người chăn nuôi chưa có kinh
nghiệm trong việc phòng và ñiều trị bệnh do ñó khi bệnh nổ ra người chăn
nuôi và thậm trí ngay cả các bác sỹ thú y bối rối chưa biết cách xử lý, ñiều trị
bệnh kịp thời từ ñó tỷ lệ gà mắc bệnh và tỷ lệ gà chết khá cao, có những ñàn
tỷ lệ chết lên ñến trên 90% gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm người chăn nuôi
hoang mang không dám ñầu tư phát triển ñàn. Những biểu hiện bệnh lý trên ở
ñàn gà giống với mô tả của Hoàng Thạch (2004), Lâm Thu Hương (2005),
Nguyễn Hữu Hưng (2011) về bệnh ký sinh trùng ñường máu do ñơn bào
Leucocytozoon spp gây ra. Tuy nhiên, cho ñến nay bệnh ký sinh trùng ñường
máu do Leucocytozoon spp và biện pháp phòng trị vẫn chưa ñược tác giả nào
nghiên cứu ở Vĩnh Phúc. Vì vậy, việc nghiên cứu xác ñịnh sự tồn tại và gây
bệnh của ñơn bào Leucocytozoon spp trên ñàn gà của tỉnh Vĩnh Phúc ñể có
biện pháp phòng, trị có hiệu quả là rất cần thiết.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
nâng cao hiệu quả chăn nuôi, tăng thu nhập. Từ ñó góp phần hỗ trợ ngành
chăn nuôi của tỉnh phát triển bền vững.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và trong nước
2.1.1. Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO năm
2009 số lượng gà 14.191,1 triệu con là một con số không nhỏ ñóng góp vào
nền chăn nuôi thế giới. Hiện nay các cường quốc có số lượng gà lớn nhất thế
giới ñược tổng hợp như sau: số một là Trung Quốc: 4.702,2 triệu con gà, nhì
Indonesia: 1.341,7 triệu, ba Brazin: 1.205,0 triệu, bốn: Ấn ðộ 613 triệu và
năm Iran: 513 triệu con gà. Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con ñứng
thứ 13 thế giới.
Với số lượng vật nuôi như trên, tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2009
của thế giới trên 281 triệu tấn trong ñó thịt gà chiếm 79,5 triệu tấn góp phần
không nhỏ vào sản lượng thịt của toàn thế giới.
Trứng gia cầm: Tổng sản lượng trứng của thế giới năm 2009 là 67,4
triệu tấn, bình quân ñầu người /năm là 9,98 kg trứng. Mười cường quốc sản
xuất trứng trên thế giới là: Trung Quốc: 25,6 triệu tấn /năm chiếm trên 40%
tổng sản lượng trứng của toàn cầu, Hoa kỳ: 5,3 triệu tấn /năm, Ấn ðộ: 2,67
triệu tấn /năm, Nhật: 2,5 triệu tấn /năm, Mexico: 2,29 triệu tấn /năm, Liên
Bang Nga: 2,1 triệu tấn /năm, Brazin: 1,85 triệu tấn /năm, Indonesia: 1,38
triệu tấn /năm, Pháp: 878 tấn/ năm và Thổ Nhĩ Kỳ: 795 tấn /năm.
Về phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn có
ba hình thức cơ bản ñó là: Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công
nghệ cao, chăn nuôi trang trại bán thâm canh và chăn nuôi nông hộ quy mô
1990 tăng 222% về sản lượng thịt và 256% về sản lượng trứng. Năm 2004
mặc dù gặp khó khăn về dịch cúm gia cầm H5N1 nhưng tổng ñàn gia cầm
của cả nước vẫn ñạt 254 triệu con. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê tính
ñến 1/10/2012 tổng ñàn gia cầm trên cả nước ñạt 316,2 triệu con tăng trên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
50% so với năm 2000.
Về cơ cấu giống gà tại các vùng có sự khác nhau lớn: nếu như các vùng
ðông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và ñồng
bằng Sông Cửu Long chủ yếu là chăn nuôi các giống gà nội và gà lông màu
nhập nội chiếm 80% số lượng gà, thì ở hai vùng ñồng bằng Sông Hồng và
ðông Nam Bộ vừa chăn nuôi gà thả vườn, vừa chăn nuôi gà công nghiệp với
cơ cấu: 60/40. Nếu tính trong phạm vi cả nước tỷ lệ các giống gà Nội: gà Ri,
gà Ri pha, gà Mía, gà ðông Cảo, gà Hồ, gà lai, gà lông màu thả vườn chiếm
gần 70% tổng ñàn gà. Số còn lại 25% là gà công nghiệp nuôi tập trung.
Hiện nay ở Việt Nam ñang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gà chủ yếu
ñó là: chăn nuôi quảng canh, chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công
nghiệp. Trong ñó phương thức chăn nuôi công nghiệp ñang có xu hướng phát
triển nhất cho hiệu quả chăn nuôi cao.
ðặc biệt ñối với sự phát triển nông thôn Việt Nam nghề nuôi gà ñã ñang
và sẽ vẫn ñóng vai trò quan trọng. Gần 80% dân số sống ở nông thôn bao gồm
hơn 12 triệu hộ lao ñộng nông nghiệp, chăn nuôi gà ñã có ở hầu hết các hộ gia
ñình nông dân với quy mô từ vài chục con ñến hàng vạn con. Chăn nuôi gà là
một nghề vừa giúp người nông dân giải quyết thêm công ăn việc làm vừa tự
cung cấp thực phẩm cho nhu cầu bữa ăn hàng ngày, ñồng thời tăng thu nhập và
góp phần cải thiện ñời sống gia ñình. Trong chiến lược phát triển nông nghiệp,
nông thôn, nông dân ñến năm 2020 của Việt Nam ngành chăn nuôi ñược coi
là ngành sản xuất chính trong cơ cấu nông nghiệp và chăn nuôi gia cầm, trong
a. Căn bệnh:
* Phân loại khoa học:
Ngành : Aphicomplexa
Lớp: Aconoidasida
Phân lớp: Haemosporidiasina
Bộ: Achroatorida
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
Họ: Leucocytozoidae
Giống: Leucocytozoon
Có hơn 100 loài Leucocytozoon phát triển qua vật chủ trung gian là các
loài muỗi Culicoides spp (xem Hình 2.1), Simulium spp (xem Hình 2.2). Hơn
100 loài chim ñã ñược ghi nhận là vật chủ cuối cùng.
Leucocytozoon có nhiều loài ñã ñược phân lập: Leucocytozoon
caulleryi, Leucocytozoon macleani, Leucocytozoon simondi, Leucocytozoon
smithi. Tuy nhiên ở gà chủ yếu là loài Leucocytozoon caulleryi và
Leucocytozoon sabrazesi gây bệnh thiếu máu cho gà.
* Leucocytozoon caulleryi
- Loài cảm nhiễm duy nhất là: gà.
- Loài mang trùng phổ biến là các loài chim, loài này phổ biến ở ðông
và Nam Á.
* Leucocytozoon sabrazesi
- Ký sinh và gây bệnh cho gà và chim hoang dã các nước ðông Nam Á:
Philippin, Thái Lan, Việt Nam
- Vật chủ trung gian: các loài Culicoides spp, Simulium spp
* Hình thái học:
Gametocytes trưởng thành có kích thước 15,5 x 15 micromet có hình
tròn hoặc hình bầu dục, ñịnh hình và ñược tìm thấy trong hồng cầu non và
chu kỳ lại tiếp diễn.
Sự phổ biến và nghiêm trọng của bệnh sẽ diễn ra vào mùa ấm. Thông
thường khi nhiệt ñộ trên 20
0
C, muỗi vằn và ruồi ñen sinh sản nhanh chóng
hoạt ñộng mạnh bệnh sẽ nghiêm trọng.
b. Triệu chứng lâm sàng:
Dấu hiệu thấy ñược từ nhẹ ñến nặng là giảm ăn, mất thăng bằng, suy
nhược, thiếu máu gầy và khó thở. Gà có thể chết do kiệt sức hoặc bị nhiễm
trùng thứ cấp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
Gà bệnh ở thể cấp tính thường có biểu hiện tăng nhiệt ñộ cơ thể, trầm
cảm, thờ ơ, chán ăn, suy nhược, ñi lại khó khăn, rối loạn vận ñộng, miệng
chảy chất nhày, phân lỏng, màu trắng và màu xanh lá cây.
Gà từ 12-14 ngày tuổi do chảy máu nặng, ho ra máu, khó thở gà chết
ñột ngột tỷ lệ tử vong lên ñến 91%. Gà lớn giảm cân, thiếu máu xanh xao. Gà
tiêu chảy nhiều hơn phân màu trắng xanh.
Gà ñẻ giảm hoặc ngừng ñẻ trứng, vỏ trứng mềm, sau ñó gà tê liệt, tỷ lệ
tử vong là 5- 30%.
c. Bệnh lý học:
Mổ khám gà chết thấy chảy máu trong cơ thể, da, cơ bắp, ngực và bắp
chân nói riêng, xuất huyết ñiểm hoặc mảng rõ ràng ở các cơ quan nội tạng. Cơ
quan nội tạng chảy máu, phổ biến ở thận, phổi và gan. Nghiêm trọng phổi ñầy
máu, thận xuất huyết một phần hoặc toàn bộ quả thận. Tương mạc tim, cơ bắp
hoặc gan, lách, tuyến tụy và các cơ quan khác có ñơn bào ở thể phân liệt nên
có các ñiểm màu trắng xám.
Bệnh lý ñiển hình của nhiễm ký sinh trùng này là thiếu máu và sưng
Plasmodium relictum ñược tái tạo trong tế bào hồng cầu, khi số lượng
tăng lên thì gia cầm bắt ñầu bị mất các tế bào hồng cầu, gây nên thiếu máu.
Bởi vì các tế bào hồng cầu rất quan trọng cho sự vận chuyển oxy cho cơ thể,
khi mất các tế bào hồng cầu làm cho gia cầm yếu dần ñi và chết.
Bệnh sốt rét gia cầm chủ yếu ảnh hưởng tới các loài chim ñậu trong ñó
gia cầm như các loài gà, vịt, ngan… dễ mắc bệnh.
Tỷ lệ mắc bệnh này ñã tăng gần gấp ba trong 70 năm qua. ðáng chú ý
trong số các loài chim bị ảnh hưởng nặng nhất là chim sẻ, vành khuyên.
Trước năm 1990, khi nhiệt ñộ toàn cầu mát hơn bây giờ, dưới 10% chim sẻ
ñã bị nhiễm bệnh sốt rét. Trong những năm gần ñây con số này ñã tăng lên
gần 30%. Tương tự như vậy, từ năm 1995, tỷ lệ nhiễm bệnh sốt rét chim vành
khuyên ñã tăng từ 3% ñến 15%. ðối với chim cú ở Anh, tỷ lệ ñã tăng từ hai
hoặc ba phần trăm ñến 60%.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
- Vòng ñời:
Thoi trùng ñược tìm thấy trong tuyến nước bọt của muỗi nhiễm bệnh
và ñược truyền cho vật chủ cuối cùng khi chúng hút máu. Các thoi trùng theo
máu tới gan, xâm nhiễm sang tế bào gan và phát triển thành dạng
Trophozoites, sau ñó phát triển thành thể phân liệt. Sau 4-6 ngày, thể phân liệt
phân chia thành Merozoiets. Thời gian dài hay ngắn của giai ñoạn này phụ
thuộc một phần vào các loài.
Merozoites lây nhiễm cho hồng cầu, bạch cầu, ñại thực bào hoặc tế bào
nội mô. Ở các ñại thực bào hoặc các tế bào nội mô, chúng phát triển thành
megaloschizonts. Các megaloschizonts chia thành cytomeres ñầu tiên, ở ñó
chúng nhân lên thành cytomeres nhỏ hơn và thành thể phân liệt rồi phân chia
thành Merozoites.
Trong hồng cầu hay bạch cầu, Merozoites phát triển thành giao bào.
dưới da. Các cơ quan nội tạng và thịt nhợt nhạt, mề chứa thức ăn màu xanh.
Xét nghiệm bạch cầu không tăng nhưng hồng cầu lại giảm. Tìm thấy ký sinh
trùng sốt rét trong máu.
c. Phác ñồ ñiều trị
Tiến hành song song công tác hộ lý và dùng thuốc ñiều trị như sau:
* Hộ lý: Diệt muỗi bằng cách:
- Vệ sinh xung quanh chuồng trại ñể hạn chế muỗi như phát quang cây
cối, khơi thông cống rãnh.
- Dùng Etox-pharm, pha 1ml/2lít nước, phun ñều lên bề mặt chuồng nuôi,
xung quanh chuồng nuôi. Thuốc không ảnh hưởng ñến gà, ngoài muỗi, thuốc
còn diệt ñược ruồi, kiến gián, chấy rận, mạt gà và nhiều loại côn trùng khác.
* Dùng thuốc:
- Dùng 1 trong các loại kháng sinh sau: CRD-pharm (1g/1lít nước hoặc
2g/1kg thức ăn), D.T.C vit (2g/1 lít nước hoặc 4g/1kg thức ăn) hoặc Ery-
pharm (5g/lít nước hoặc 10g/kg thức ăn) ñể diệt ký sinh trùng.
- Cho cả ñàn uống 5 - 7 ngày Phar C vimix với liều 1 -2g/lít nước ñể tăng
sức ñề kháng và giải ñộc.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
- Trường hợp gà sốt cao cho cả ñàn uống thêm Phartigum B với liều
2g/lít nước, liên tục 5 ngày.
- Những con ốm nặng: Tiêm thêm 1 - 2 mũi kháng sinh Supermotic
(1ml/5kgP, 1lần/ngày).
* Phòng bệnh
Vệ sinh, khơi thông cống rãnh, phun thuốc (Etox-pharm) hạn chế muỗi
phát triển.
2.2.3. Haemoproteus spp
a. Căn bệnh:
hạt nhân ñỏ nhạt. Các giao tử này kết hợp với nhau tạo thành trứng trần
(ookinete). Trứng trần thâm nhập vào tế bào ruột của côn trùng và trưởng
thành tạo thành hợp tử (kén).
Sau vài ngày kén sản xuất thoi trùng và di chuyển ñến các tuyến nước
bọt của côn trùng. Côn trùng bệnh lại truyền thoi trùng cho chim, gà khỏe và
chu kỳ lại tiếp diễn.
b. Triệu chứng, bệnh tích:
- Triệu chứng lâm sàng:
Khi gà mắc bệnh sẽ có các biểu hiện: di chuyển ñi lại khó khăn, sù
lông, thiếu máu và nặng có thể chết. Tỷ lệ tử vong khoảng 20%. Những gà
không chết sẽ có biểu hiện giảm ăn, chậm lớn, còi cọc.
- Bệnh tích:
Sau khi mổ khám xác chết quan sát thấy các triệu chứng ñiển hình như
sau: lách, thận, gan sưng có màu socola, có thể có dạng u nang lớn trong cơ,
xương. Dạng Megaloschizonts lớn có thể thấy trong cơ xương, ñặc biệt là bắp
ñùi và lưng. Ở bồ câu bị nhiễm sẽ thấy mề sưng.
c. Phòng và trị bệnh:
Thuốc chống sốt rét như chloroquine có thể hữu ích trong ñiều trị
Haemoproteus sp. Giảm sự tăng trưởng của các côn trùng hút máu. ðiều này
thường ñạt ñược bằng cách quản lý môi trường sống ñể làm giảm giống