Nghiên cứu công bố thông tin về báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRỊNH THỊ NGỌC MÙI

NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ BÁO CÁO
BỘ PHẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRỊNH THỊ NGỌC MÙI

NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ BÁO CÁO
BỘ PHẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Ngƣờ

ƣớng ẫn

1.1.3. Vai trò của báo cáo bộ phận ........................................................ 11
1.1.4. Quy định về trình bày báo cáo bộ phận ...................................... 13
1.1.5. Đo lƣờng mức độ công bố thông tin về báo cáo bộ phận ........... 16
1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO
BỘ PHẬN ....................................................................................................... 17
1.2.1. Các nghiên cứu ở các nƣớc ......................................................... 17
1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................ 21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 23
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................... 24
2.1. LÝ THUYẾT KHUNG VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ
PHẬN .............................................................................................................. 24
2.1.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory) ............................................ 24
2.1.2. Lý thuyết tín hiệu (Signaling theory) .......................................... 26
2.1.3. Lý thuyết chi phí chính trị (Political cost theory) ....................... 27


2.1.4. Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary cost theory) ..................... 28
2.1.5. Lý thuyết kinh tế thông tin (Information economics theory) ..... 29
2.1.6 Lý thuyết chi phí độc quyền (Exclusive cost theory) .................. 30
2.2. XÂY DỰNG CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ................................ 31
2.2.1. Công ty kiểm toán ....................................................................... 31
2.2.2. Thời gian niêm yết ...................................................................... 32
2.2.3. Tỷ suất sinh lời ............................................................................ 33
2.2.4. Đòn bẩy tài chính ........................................................................ 34
2.2.5. Tốc độ tăng trƣởng ...................................................................... 35
2.2.6. Cơ cấu sở hữu ............................................................................. 36
2.2.7. Lĩnh vực hoạt động công nghiệp ................................................ 37
2.2.8. Khả năng thanh toán ................................................................... 37
2.2.9. Mức độ độc lập của hội đồng quản trị và ban giám đốc ............. 38
2.2.10. Sự kiêm nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc

tổng giám đốc .................................................................................................. 85
4.2.4. Một số kiến nghị khác ................................................................. 85
4.3. KẾT LUẬN .............................................................................................. 86
4.3.1 Kết quả đạt đƣợc .......................................................................... 87
4.3.2. Hạn chế của nghiên cứu .............................................................. 87
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4................................................................................ 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGĐ

Ban giám đốc

BCBP

Báo cáo bộ phận

BCTC

Báo cáo tài chính

BIG 4

Bốn công ty kiểm toán hàng đầu thế giới

CBTT


IASC

Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

IFRS

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

KVĐL

Khu vực địa lý

LVKD

Lĩnh vực kinh doanh

OLS

Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất

SGDCK

Sở giao dịch chứng khoán

TSCĐ

Tài sản cố định

TTCK

46

Thống kê mô tả đối với biến phụ thuộc CBTT về BCBP
3.1

trên BCTC cuối niên độ (Icn), bán niên (Ibn) và quý 2

50

(Iquý 2)
3.2
3.3

So sánh mức độ CBTT về BCBP trên ba loại BCTC
Bảng thống kê mô tả các biến độc lập ảnh hƣởng đến
mức độ CBTT về BCBP trên BCTC cuối niên độ

52
54

3.4

Kết quả hồi quy OLS (Mô hình 1)

56

3.5

Bảng phân tích tƣơng quan giữa các biến (Mô hình 1)



Bảng phân tích tƣơng quan giữa các biến (Mô hình 2)

67

3.11

Bảng kiểm định đa cộng tuyến (Mô hình 2)

68

3.12

Kết quả thống kê sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến

69


Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

mức độ CBTT về BCBP trên BCTC bán niên năm 2015
3.13

Bảng thống kê mô tả các biến độc lập ảnh hƣởng đến
mức độ CBTT về BCBP trên BCTC quý 2


MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Thị trƣờng chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã trải qua gần mƣời chín
năm hoạt động. Số lƣợng các công ty niêm yết (CTNY) ngày càng tăng, đồng
thời hoạt động của thị trƣờng này cũng đang dần ổn định và chuyên nghiệp
hơn. Điều này góp phần làm lành mạnh hơn thị trƣờng đầu tƣ và tạo thuận lợi
đối với kênh dẫn vốn cho các công ty. Công bố thông tin (CBTT) của các
CTNY trên TTCK ảnh hƣởng trực tiếp đến quyết định của nhà đầu tƣ, trong
đó thông tin về tài chính chiếm vị trí trọng yếu. Nó là một trong những kênh
thông tin mà các CTNY đƣợc yêu cầu cung cấp trên TTCK. Các CTNY đó
chủ yếu cung cấp thông tin cho các đối tƣợng bên ngoài (phục vụ cho các nhà
đầu tƣ và nhà phân tích) và bên trong công ty. Tuy nhiên, thông tin đƣợc trình
bày và công bố nhƣ thế nào để đáp ứng đƣợc nhu cầu ngƣời sử dụng vẫn còn
khoảng cách khá lớn giữa mong đợi và thực tế.
Với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, sự đa dạng hóa và những
chiến lƣợc quốc tế dẫn đến hoạt động của các công ty ngày càng phức tạp.
Với thực tế hiện nay các công ty và tập đoàn bắt đầu đa dạng hóa hoạt động
kinh doanh thành các công ty đa ngành nghề (thông tin này thƣờng đƣợc công
ty đề cập ở phần đặc điểm hoạt động kinh doanh trong thuyết minh (TM)
BCTC) và hoạt động kinh doanh mở rộng trên nhiều khu vực địa lý (KVĐL)
khác nhau (trên nhiều tỉnh, thành phố trong nƣớc hay bên ngoài lãnh thổ Việt
Nam). Mục tiêu chính của sự đa dạng hóa này là để chia sẻ rủi ro cũng nhƣ
tận dụng lợi thế từ cơ hội phát triển ở những thị trƣờng khác. Với sự đa dạng
và toàn cầu hóa mạnh mẽ nhƣ vậy thì rõ ràng bản thân BCTC hợp nhất sẽ
không thể hiện đƣợc cái nhìn tổng thể về thông tin tài chính một cách đúng và
hoàn toàn chính xác cho ngƣời sử dụng BCTC vì sự khác nhau về tốc độ tăng

tăng các thông tin cần thiết, góp phần giảm rủi ro cho nhà đầu tƣ.


3
Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng CBTT về BCBP từ đó đề xuất một số
kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin đƣợc công bố trên BCBP của
các CTNY trên HOSE.
3. Đố tƣợng và p ạm v ng ên ứu
 Đố tƣợng ng ên ứu
Nghiên cứu việc CBTT về BCBP của các CTNY trên HOSE năm 2015.
Ngoài ra, đề tài nghiên cứu một số nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ
CBTT về BCBP của các công ty này nhƣ thế nào.
 P ạm v ng ên ứu:
- Không gian: BCTC cuối niên độ đã kiểm toán, BCTC bán niên đã
soát xét và BCTC quý 2 của các CTNY trên HOSE có thực hiện việc lập
BCBP.
- Thời gian: Dữ liệu nghiên cứu đƣợc lấy trong năm 2015.
4. P ƣơng p áp ng ên ứu
Nghiên cứu này áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Nghiên
cứu sử dụng số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp gồm các BCTC cuối niên độ đã
đƣợc kiểm toán của 174 công ty, BCTC bán niên đã soát xét của 160 công ty
và BCTC quý 2 của 80 công ty năm 2015 đƣợc niêm yết trên HOSE. Tác giả
sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến
mức độ CBTT về BCBP từ đó xác định mối tƣơng quan giữa các biến độc lập
và biến phụ thuộc thông qua các tham số hồi quy đƣợc ƣớc lƣợng bằng
phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (OLS).
5. Bố ụ đề tà
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về công bố thông tin
báo cáo bộ phận
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu


Cả hai xếp hạng bên ngoài về CBTT bởi Hiệp Hội Quản Lý và Nghiên Cứu Đầu Tƣ và CIFAR đều không

còn tiếp tục nữa.


5
Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ giới hạn ở việc xem xét các chỉ tiêu bắt buộc,
không xem xét đến mức độ tuân thủ các chỉ tiêu tự nguyện của các công ty
này. Hessling và Jakkola (2008) nghiên cứu mức độ CBTT về BCBP các
công ty ở Thụy Điển, Pardal và Morais (2012) nghiên cứu các CTNY ở Tây
Ban Nha, cả hai nghiên cứu này đều chỉ ra rằng mức độ CBTT về BCBP đƣợc
lập theo lĩnh vực kinh doanh (LVKD) cao hơn hẳn so với BCBP đƣợc lập
theo khu vực địa lý (KVĐL).
Một số nghiên cứu lại tập trung vào xem xét mức độ CBTT về BCBP
của những CTNY ở một ngành hoặc một nhóm ngành kinh tế cụ thể và ảnh
hƣởng tích cực từ việc áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Operating Segments (IFRS 8) đến việc cải thiện chất lƣợng và số lƣợng trình
bày BCBP. Benjamin và cộng sự (2010) khảo sát thực trạng lập BCBP của
các công ty lớn ở Malaysia trong năm LVKD là điện thoại viễn thông, nƣớc
giải khát, truyền thông in ấn, truyền thông điện tử và tiện ích xã hội.
Benjamin và cộng sự (2010) sử dụng lý thuyết chi phí độc quyền và nhấn
mạnh đến một số ít các công ty ở Malaysia không cung cấp bất kỳ một BCBP
nào, trái ngƣợc với tất cả các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của họ lại đều tuân
thủ. Hay Hyderabad và Pradeepkumar (2011) nghiên cứu về thực trạng lập và
trình bày BCBP của 45 CTNY ở Ấn Độ trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Nghiên cứu này chỉ ra rằng có một khoảng cách lớn giữa các quy định đặt ra
và thực tiễn CBTT về BCBP của các công ty này.Tuy nhiên cả hai nghiên cứu
này đều dừng lại ở việc sử phƣơng pháp thống kê mô tả trong nghiên cứu của
mình.
Các nghiên cứu trƣớc khảo sát các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ

đổi đối với các yêu cầu về BCBP theo SFAS 131 đã có tác động tích cực
tƣơng đối đáng kể đến mức độ CBTT về BCBP, cụ thể là sự gia tăng về số
lƣợng các công ty CBTT bộ phận và số lƣợng các khoản mục đƣợc công bố


7
trong BCBP. Farías và Rodríguez (2014) nghiên cứu sự ảnh hƣởng của IFRS
8 đến việc thực hiện CBTT bộ phận của các công ty ở Tây Ban Nha năm
2008, 2009 và 2010. Kết quả chỉ ra rằng không có sự cải thiện đáng kể về
mức độ CBTT bộ phận, phần lớn các công ty tiếp tục báo cáo thông tin bộ
phận không phù hợp với cơ cấu tổ chức của họ và đa số BCBP đƣợc lập theo
LVKD, rất ít các công ty báo cáo kết hợp theo LVKD và KVĐL. Cả hai
nghiên cứu trên đã đƣợc sử dụng nhƣ là những bằng chứng thực tế để so sánh
sự khác nhau của các phƣơng pháp lập BCBP và sau đó đi đến kết luận áp
dụng trình bày BCBP tại các quốc gia.
Ở Việt Nam gần đây cũng đã có một vài nghiên cứu về thực trạng lập
và trình bày BCBP cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến nó. Lê Thị Hà (2015)
sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để kiểm tra mức độ CBTT về BCBP
trên BCTC năm của 140 CTNY trên HOSE đồng thời kiểm định các nhân tố
ảnh hƣởng đến nó thông qua các tham số hồi quy đƣợc ƣớc lƣợng bằng
phƣơng pháp OLS. Một số nghiên cứu khác tập trung vào nghiên cứu ảnh
hƣởng của các nhân tố đến việc lập và trình bày BCBP trên BCTC năm nhƣ
nghiên cứu của Nguyễn Thị Phƣơng Thúy (2011), Trần Thị Thúy An (2013),
Nguyễn Thị Kim Nhung (2013). Nguyễn Thị Phƣơng Thúy (2011) chỉ ra rằng
khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính và độ phân tán quyền sở hữu có mối
tƣơng quan với việc trình bày BCBP trên BCTC năm, trong khi đó quy mô
công ty và công ty kiểm toán không có sự tƣơng quan. Tuy nhiên, cả năm
biến khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, độ phân tán quyền sở hữu, quy mô
công ty và công ty kiểm toán này đƣợc kiểm định là không tác động đến số
lƣợng và chất lƣợng BCBP trong nghiên cứu của Trần Thị Thúy An (2013).

(BGĐ) hay sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT và TGĐ chƣa đƣợc chú trọng
nhiều khi xem xét nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ CBTT BCBP.


9
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ
CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ
PHẬN
1.1.1. Quá trình hình thành á qu địn về báo áo bộ p ận
Chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ SFAS 14 – Finacial Reporting for
Segments of a Business Enterprise (Báo cáo tài chính cho bộ phận kinh
doanh) đƣợc Ủy ban chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ (FASB) ban hành lần đầu
năm 1976 quy định việc lập BCBP bắt buộc bao gồm các nội dung cơ bản
nhƣ: phạm vi áp dụng, cơ sở xác định bộ phận báo cáo, các thông tin cần báo
cáo v.v và đƣợc thay thế bằng SFAS 131 năm 1997. SFAS 131 đã đánh dấu
sự thay đổi đáng kể so với chuẩn mực trƣớc đó, đáng chú ý là nguyên tắc xác
định bộ phận trình bày. Trên góc độ chuẩn mực kế toán quốc tế, IAS 14 Segment Reporting ra đời năm 1981, đƣợc sửa đổi năm 1997 và 2003. Năm
2006, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã ban hành Chuẩn mực
báo cáo tài chính quốc tế IFRS 8 - Operating Segments thay thế cho IAS 14
và chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Điểm khác biệt cơ bản
giữa IFRS 8 và IAS 14 là đối tƣợng áp dụng chuẩn mực, định nghĩa bộ phận
hoạt động và những thông tin cần báo cáo, trong đó IFRS 8 có cách tiếp cận
về các bộ phận hoạt động từ góc nhìn của các nhà quản lý công ty trong khi
IAS 14 có cách tiếp cận về các bộ phận hoạt động trên góc độ tuân thủ các
chuẩn mực BCTC (Epstein và Jermakowicz, 2009; Pardal và Morais, 2012).
Ở Việt Nam, BCBP đƣợc lập và trình bày tuân thủ theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 28 - Báo cáo bộ phận (VAS 28). VAS 28 đƣợc ban hành và

hoặc phát sinh chi phí, có các thông tin tài chính riêng biệt cho chúng và kết


11
quả hoạt động của chúng thƣờng xuyên đƣợc các nhà quản lí xem xét để ra
quyết định điều hành hoạt động.
Mặc dù VAS 28 chƣa có những cập nhật theo IFRS 8, với việc quy
định nguyên tắc và phƣơng pháp thiết lập các thông tin tài chính theo bộ phận
khác nhau của công ty, VAS 28 vẫn có ý nghĩa trong việc giúp các đối tƣợng
sử dụng BCTC đánh giá đúng các rủi ro và lợi ích kinh tế của công ty và có
những nhận định đúng đắn về công ty (Phạm Thị Thủy, 2013).
1.1.3. Vai trò của báo cáo bộ phận
Việc lập các BCBP là nhằm nâng cao tính hữu ích của thông tin đƣợc
đƣa ra, làm cơ sở hỗ trợ thêm cho việc xem xét và đƣa ra quyết định của
những ngƣời sử dụng BCTC của công ty bên cạnh việc xem xét các số liệu
kinh tế tổng quát.
BCBP nhằm hỗ trợ ngƣời sử dụng BCTC hiểu rõ về tình hình hoạt
động các năm trƣớc của công ty, đánh giá đúng về những rủi ro và lợi ích
kinh tế của công ty và đƣa ra những đánh giá hợp lý về công ty. Qua những
thông tin về BCTC đƣợc trình bày giúp nhà đầu tƣ có căn cứ quyết định đầu
tƣ hay quyết định cho vay. Đồng thời việc xác định các thông tin cần báo cáo
giúp ngƣời ta quyết định hoạt động cần sử dụng thông tin này để đánh giá
hoạt động và phân bổ nguồn lực, đánh giá đúng về những rủi ro và lợi ích
kinh tế của công ty và đƣa ra những đánh giá hợp lý về công ty. Các nghiên
cứu định lƣợng cũng đã chứng minh đƣợc vai trò của thông tin về BCBP đối
với việc ra quyết định bởi những đối tƣợng sử dụng thông tin báo cáo, việc dự
đoán kết quả hoạt động của đơn vị, hay chất lƣợng thông tin của thị trƣờng.
Thứ nhất, BCBP giúp cho việc ra quyết định của ngƣời sử dụng báo
cáo vì các quyết định mà họ đƣa ra chịu tác động bởi những loại thông tin
khác nhau. Benjamin và cộng sự (2010) đã tóm lƣợc và cho rằng thông tin bộ

đo lƣờng về rủi ro thị trƣờng hay không. Nếu các phản ứng này tồn tại, các


13
thông tin phần nào đƣợc sử dụng và do đó nó hữu ích. Nếu các thông tin bộ
phận không có ảnh hƣởng đáng kể đến thị trƣờng thì có thể kết luận nó không
đƣợc những ngƣời tham gia thị trƣờng chứng khoán sử dụng hoặc là các
thông tin này đã đƣợc thu thập từ nguồn khác. Nghiên cứu của Simonds và
Collins (1978) sử dụng phân tích các biến để kiểm chứng rủi ro của thị trƣờng
và kết luận rằng BCBP theo LVKD đã ảnh hƣởng đáng kể đến khả năng làm
giảm rủi ro.
1.1.4. Qu địn về trìn bà báo áo bộ p ận
VAS 28 yêu cầu trình bày thông tin trên cơ sở các thông tin tài chính
tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán tài chính đã đƣợc trình bày trong BCTC
hợp nhất. Liên quan đến cơ sở để một công ty xác định BCBP chính yếu theo
LVKD hay KVĐL phụ thuộc vào tính chất rủi ro và lợi ích kinh tế của công
ty đó. Để nhận biết đƣợc nguồn và tính chất chủ yếu của rủi ro và các tỷ suất
sinh lời khác nhau phải dựa vào cơ cấu tổ chức, quản lý nội bộ của công ty và
hệ thống BCTC nội bộ cho BGĐ (Bộ Tài chính, 2006, đoạn 25). VAS 28 (Bộ
Tài chính, 2006, đoạn 24) quy định trình bày đối với bộ phận chính yếu sẽ
khác với bộ phận thứ yếu.
Đối với BCBP chính yếu bắt buộc phải trình bày các chỉ tiêu nhƣ doanh
thu bộ phận; kết quả bộ phận; tổng giá trị còn lại của tài sản bộ phận; nợ phải
trả bộ phận; tổng chi phí đã phát sinh trong niên độ để mua sắm tài sản cố
định (TSCĐ); tổng chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí trả trƣớc dài
hạn của bộ phận; tổng các khoản chi phí lớn không bằng tiền; bảng đối chiếu
giữa số liệu của các bộ phận và số liệu tổng cộng trong BCTC của công ty
hoặc BCTC hợp nhất (Bộ Tài chính, 2006, đoạn 49-61). Đối với BCBP thứ
yếu, có thể xảy ra hai trƣờng hợp. Nếu BCBP chính yếu đƣợc lập theo LVKD
thì BCBP thứ yếu phải trình bày ba chỉ tiêu sau. Một là doanh thu bộ phận

chính) và BCTC quý. Trong đó, BCTC năm đã đƣợc kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán đƣợc chấp thuận thực hiện kiểm toán, BCTC bán niên phải đƣợc
soát xét bởi tổ chức kiểm toán chấp thuận, riêng đối với BCTC quý thì hiện
tại ở Việt Nam không có quy định bắt buộc về việc soát xét các BCTC quý.
Điều này dẫn đến khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ CBTT


15
về BCBP trên BCTC quý 2 sẽ không có nhân tố công ty kiểm toán.
Bảng 1.2 dƣới đây tóm tắt những điểm khác nhau cơ bản giữa VAS 28
và IFRS 8 bộ phận báo cáo, việc xác định và đo lƣờng BCBP từ đó đƣa ra
những nhận xét nhằm làm tiền đề cho những đề xuất và hƣớng hoàn thiện
BCBP trong chƣơng 4.
Bảng 1.2. Sự khác nhau giữa VAS 28 và IFRS 8
VAS 28

IFRS 8

N ận xét

Bộ p ận báo áo
Là một bộ phận có thể Là một bộ phận tham gia Hạn chế của VAS 28
phân biệt đƣợc theo vào các hoạt động kinh dẫn tới thực tế có
LVKD hoặc KVĐL, có doanh có tạo ra doanh thu nhiều công ty xem
rủi ro và lợi ích kinh tế và phát sinh chi phí hoặc kể toàn bộ công ty là một
khác với các bộ phận cả tham gia vào hoạt động bộ phận duy nhất, từ
kinh doanh trong các kinh doanh mà chƣa tạo ra đó không trình bày
môi trƣờng kinh tế doanh thu.

BCBP

toán của công ty.

phù hợp với chính sách kế
toán của công ty.
(Nguồn: tác giả tổng hợp từ VAS 28 và IFRS 8)


16
1.1.5. Đo lƣờng mứ độ công bố thông tin về báo cáo bộ phận
Nguyễn Hữu Cƣờng (2015) đã tóm lƣợc các nghiên cứu trƣớc đây và
cho rằng phƣơng pháp chung nhất để đánh giá mức độ tuân thủ (hoặc tự
nguyện) về CBTT trên BCTC đƣợc thực hiện thông qua việc xây dựng danh
mục các chỉ tiêu phải hoặc khuyến khích trình bày. Trên cơ sở danh mục đã
trình bày, nhà nghiên cứu đánh giá thực tế BCTC tuân thủ (hoặc tự nguyện)
công bố chỉ tiêu nào. Do vậy phƣơng pháp đánh giá mức độ CBTT đƣợc xem
là một dạng của phƣơng pháp phân tích nội dung (Beattie, McInnes và
Fearnley, 2004). Việc đo lƣờng mức độ CBTT bằng thang đo do chính các
nhà nghiên cứu xây dựng có thể đƣợc tiếp cận theo một trong hai cách là đo
lƣờng bằng thang đo không trọng số và ngƣợc lại là đo lƣờng bằng thang đo
có trọng số. Những chỉ mục bao gồm trong chỉ số đo lƣờng mức độ CBTT có
thể đƣợc xem xét cái nào quan trọng hơn (Marston và Shrives, 1991). Trong
luận văn này, việc đo lƣờng mức độ CBTT về BCBP đƣợc thực hiện bằng
thang đo không trọng số. Nhƣ vậy, việc đo lƣờng theo phƣơng pháp này chỉ
dừng lại ở việc ghi nhận có hay không việc thông tin đƣợc trình bày trên
BCBP đƣợc nghiên cứu và ngầm định rằng tất cả các chỉ mục đều có tính
quan trọng (tính hữu ích) là nhƣ nhau.
Trên cơ sở hệ thống các chỉ mục thông tin đã đƣợc xây dựng, từng mục
thông tin tƣơng ứng trong BCBP đƣợc nghiên cứu sẽ đƣợc gán giá trị bằng
một nếu thông tin đó đƣợc công bố, hoặc đƣợc gán giá trị bằng không nếu
thông tin đó không công bố. Ngoài ra, nhà nghiên cứu còn có thể quyết định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status