Luận văn tốt nghiệp : Quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa - Pdf 51

Luận văn tốt nghiệp

1

Học viện Tài chính

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03


Luận văn tốt nghiệp

2

Học viện Tài chính

MỤC LỤC
Trang
Trangbìa................................................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................i
MỤC LỤC...................................................................................................................... ii

1.2.3.

Thu bổ sung từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách xã..............................................4

1.3.

Nội dung quản lý thu Ngân sách xã...............................................................4

1.3.1.

Chu trình quản lý thu Ngân sách xã..........................................................................4

1.3.1.1.

Lập dự toán thu Ngân sách xã............................................................................4

1.3.1.2.

Chấp hành dự toán thu Ngân sách xã.................................................................6

1.3.1.3.

Quyết toán thu Ngân sách xã.............................................................................8

1.3.2.

Sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách xã....................................10

1.3.2.1.


2.2.2.1. Các khoản thu Ngân sách xã hưởng 100%...........................................................18
2.2.2.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % do NS cấp trên quy định...........................26
2.2.2.3. Thu bổ sung từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách xã.........................................30
2.2.3. Quản lý kế toán, quyết toán thu Ngân sách xã............................................................33

2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thu Ngân sách xã trên địa bàn huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2014.................................................34
2.3.1. Điểm mạnh và nguyên nhân........................................................................................34
2.3.2. Điểm yếu và nguyên nhân...........................................................................................35

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU NSX TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA......38
3.1. Định hướng chung về phát triển kinh tế - xã hội và quản lý ngân
sách xã 38
3.1.1. Định hướng chung về kinh tế - xã hội.........................................................................38
3.1.2. Định hướng phát triển công tác quản lý thu Ngân sách xã.........................................39
3.1.2.1.

Một số mục tiêu công tác kế hoạch..................................................................39

3.1.2.2. Mục tiêu tài chính................................................................................................40

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách xã trên địa
bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa...................................................................41

Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03



5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HĐND

:

Hội đồng nhân dân.

HTX

:

Hợp tác xã.

KT – XH

:

Kinh tế xã hội.

KBNN

:

Kho bạc nhà nước.

NSNN


:

Thu nhập cá nhân.

TTĐB

:

Tiêu thụ đặc biệt.

TC – KH

:

Tài chính – Kế hoạch.

TCX

:

Tài chính xã.

TNDN

:

Thu nhập doanh nghiệp.

SX – KD


Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn thu NSX trên địa bàn huyện Quảng
Xương.................17
Bảng

2.2.



cấu

các

khoản

thu

NSX

hưởng

100%...........................................19
Bảng 2.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NSX với NS cấp
trên....29
Bảng

2.4.

Khoản

thu

Số hiệu

Tên hình

Trang
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng TC – KH huyện Quảng
Xương..........14

Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03


Luận văn tốt nghiệp

8

Học viện Tài chính

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển nền kinh tế đất nước, đã và đang đặt ra
những nhiệm vụ quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế nông thôn. Đặc biệt
là với điều kiện và đặc điểm nền kinh tế nước ta có 66,9% (2014) dân cư sống ở
nông thôn. Thực hiện chính sách đổi mới trong quản lý kinh tế, kinh tế nước ta
đã đạt được những thành tựu nhất định, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp đạt được những thành tựu lớn góp phần phát triển kinh tế
đất nước. Song vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn vẫn đang là vấn đề cần
được quan tâm đúng mức, nhiều vùng nông thôn ở nước ta còn thấp kém, có sự

được tốt hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý thu Ngân sách xã
+ Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Quảng Xương,
tỉnh Thanh Hóa.
+ Về thời gian: Công tác quản lý thu Ngân sách xã trên địa bàn huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2014.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp khảo
sát phỏng vấn, phương pháp phân tích đối chiếu, so sánh, đối chiếu số liệu giữa
các năm...
4. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần chính
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thu Ngân sách xã hiện
nay.
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý thu Ngân sách xã trên địa bàn
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2014.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân
sách xã trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
SV: Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03


Luận văn tốt nghiệp

SV: Nguyễn Ngọc Nga

10

nhiệm vụ của chính quyền cấp xã hàng năm.
1.1.2. Đặc điểm của Ngân sách xã
Thứ nhất, NSX là cấp cơ sở trong hệ thống NSNN. Đóng vai trò một cấp
NS, vì NSX được phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi như một cấp ngân sách
thực thụ và là cấp cuối cùng của hệ thống ngân sách; nơi trực tiếp diễn ra các
giao dịch phản ánh các quan hệ phân phối giữa Nhà nước với các chủ thể
khác. NSX là cấp NS cuối cùng trực tiếp giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa
Nhà nước với người dân, đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm
chỉnh.
SV: Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03


Luận văn tốt nghiệp

2

Học viện Tài chính

Thứ hai, nhìn trên giác độ huy động, quản lý sử dụng tiền, NSX thể hiện
các hoạt động như một đơn vị dự toán. Bởi lẽ, tại xã có phát sinh khoản do
chính quyền xã trực tiếp thu vào NSX, xã được để lại một phần hay toàn bộ số
thu đó để sử dụng và xã cũng phải chi trả thanh toán cho các đầu vào để đảm
bảo hoạt động của chính quyền Nhà nước cấp xã về quản lý kinh tế, xã hội,
quốc phòng, an ninh...
1.2. Nội dung thu Ngân sách xã
Nguồn thu của NSX do HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm
vi nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng.
Thu NSX bao gồm các khoản thu của NSNN phân cấp cho NSX và các

huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên
tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa
vào NSX quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực
tiếp cho NSX theo chế độ quy định;
- Thu kết dư NSX năm trước;
- Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Thu Ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ phần trăm
- Các khoản thu NSX hưởng theo tỷ lệ % theo quy định gồm:
+

Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất;

+

Thuế nhà, đất (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp);

+

Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

+

Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;

+

Lệ phí trước bạ nhà, đất.

Các khoản thu trên, tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng tối thiểu 70%. Căn

Chính vì vậy, để quản lý tốt NSX thì cần phải quản lý tốt ở cả ba khâu
của chu trình này.
Theo Nghị định số 60/2003/NĐ – CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của
Chính Phủ và Thông tư số 60/2003/TT – BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của
BTC hướng dẫn công tác quản lý NSX và các quỹ tài chính khác của xã theo
nội dung ba khâu như sau:
1.3.1.1. Lập dự toán thu Ngân sách xã
Hàng năm trên cơ sở hướng dẫn của UBND cấp trên, UBND xã lập dự
toán thu NS năm sau trình HĐND xã quyết định.
- Căn cứ lập dự toán thu NSX:
+

Dự báo xu hướng, cơ hội thách thức phát triển KT – XH ở địa

phương có tác động đến nguồn thu của xã năm kế hoạch;

SV: Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03


Luận văn tốt nghiệp

+

5

Học viện Tài chính

Các nhiệm vụ phát triển KT – XH, đảm bảo an ninh quốc phòng

+ Bước 7: Phòng TC – KH huyện tổ chức làm việc về dự toán ngân
sách.
+ Bước 8: UBND huyện giao dự toán ngân sách chính thức cho các xã.
SV: Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03


Luận văn tốt nghiệp

6

Học viện Tài chính

+ Bước 9: UBND xã hoàn chỉnh lại dự toán thu trình HĐND quyết định.
+ Bước 10: UBND xã giao dự toán thu cho ban, ngành, đoàn thể, đồng
thời gửi phòng TC – KH huyện, KBNN huyện, thực hiện công khai dự toán
thu NSX.
- Quyết định dự toán Ngân sách xã:
Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu do UBND huyện quyết
định, UBND xã hoàn chỉnh dự toán NSX và phương án bổ sung NSX trình
HĐND xã quyết định, sau khi dự toán xã được HĐND xã quyết định, UBND
xã báo cáo với UBND huyện , phòng TC – KH huyện đồng thời công khai
NSX cho nhân dân biết theo quy định về chế độ công khai tài chính về NSX.
Việc điều chỉnh NSX hàng năm (nếu có) trong các trường hợp có yêu
cầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc có
sự biến động lớn về nguồn thu.
1.3.1.2. Chấp hành dự toán thu Ngân sách xã
Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu ngân sách của UBND
huyện, UBND xã hoàn chỉnh dự toán NSX và phương án phân bổ NSX trình

 Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan
thuế thu sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN. Trường hợp cơ quan
thuế ủy quyền cho cán bộ TCX thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên và
được hưởng phí ủy nhiệm thu theo chế độ quy định.
 Đối với những khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của TCX, TCX thu, sau
đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN hoặc nộp vào quỹ của NSX để chi
theo chế độ quy định nếu là các xã chưa có điều kiện thường xuyên tới
KBNN. Thu tiền mặt trực tiếp tại xã cần tránh các hạn chế sau: Hình thành
nên nhiều bộ phận thu và nhiều quỹ tại các bộ phận thu, bỏ sót các khoản thu,
cán bộ thu có thể trục lợi bằng cách thu của đối tượng nhưng không viết biên
lai thu, như vậy số thu sẽ không được vào NS.
+ Tất cả các khoản thu đều phải sử dụng biên lai và phản ánh số thu vào
sổ sách kế toán, khi thu phải giao biên lai cho đối tượng nộp.
+ Việc luân chuyển các chứng từ thu được thực hiện: Với các khoản thu
NSX hưởng 100%, KBNN chuyển một liên chứng từ thu cho Kế toán xã. Với
khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, KBNN lập bảng kê các khoản thu
NS có phân chia cho xã gửi Kế toán xã. Với khoản thu bổ sung cân đối quy
định mức rút dự toán hàng tháng.
SV: Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03


Luận văn tốt nghiệp

8

Học viện Tài chính

1.3.1.3. Quyết toán thu Ngân sách xã

9

Học viện Tài chính

tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện thu NSX, tồn quỹ NSX gửi UBND xã;
và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND xã.
+ Thời gian chỉnh lý quyết toán NSX hết ngày 31 tháng 01 năm sau.
+ Công tác khóa sổ và quyết toán hàng năm của Cán bộ TCX bao gồm:
Trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu theo dự toán, có biện pháp
thu đầy đủ vào ngân sách.Trường hợp có khả năng hụt thu phải chủ động có
phương án sắp xếp lại các khoản chi để đảm bảo cân đối NSX. Phối hợp với
KBNN huyện để đối chiếu các khoản thu NSX trong năm, đảm bảo hạch toán
đầy đủ, chính xác các khoản thu theo Mục lục NSNN. Đối với các khoản tạm
thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hoàn trả, trường hợp
chưa xử lý được, thì phải làm thủ tục chuyển sang năm sau. Các khoản thu
phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12, nếu nộp sau thời hạn
trên phải hạch toán vào thu NS năm sau.
+ Quyết toán thu NSX hàng năm:
 Cán bộ TCX lập Báo cáo quyết toán thu NSX hàng năm trình UBND
xã để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng TC – KH huyện để
tổng hợp.
 Quyết toán chi không được lớn hơn quyết toán thu NSX. Kết dư NSX
là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi NSX. Toàn bộ kết dư
năm trước (nếu có) được chuyển vào thu ngân sách năm sau.
 Sau khi HĐND xã phê chuẩn, Báo cáo quyết toán được lập thành 05
bản để gửi cho HĐND xã, UBND xã, Phòng TC – KH huyện, KBNN nơi xã
giao dịch, lưu Cán Bộ TCX và công khai nơi công cộng cho nhân dân trong
xã biết.

SV: Nguyễn Ngọc Nga

hiện nay
Trong thời gian qua, với những thay đổi về KT – XH, NSX đã có bước
chuyển biến tích cực, tạo nguồn thu ngày càng lớn, đáp ứng nhu cầu chi tiêu
ngày càng tăng tại xã. Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán
NSX có nhiều địa phương đã thực hiện tốt, thực hiện thu đúng, thu đủ phản
ánh kịp thời và đầy đủ vào sổ sách kế toán. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn
SV: Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03


Luận văn tốt nghiệp

11

Học viện Tài chính

hạn chế về nhiều mặt: công tác lập, chấp hành và quyết toán NSX vẫn còn
những bộc lộ yếu kém và hạn chế dẫn đến chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có
gây thất thoát, lãng phí. Cụ thể:
- Về thu NSX:
- Thu tại xã: Do Luật NSNN năm 2002 ra đời có hiệu lực tăng thêm
quyền chủ động cho ngân sách chính quyền cấp xã. Chính vì sự thay đổi như
vậy nên xã còn lúng túng trong việc khai thác hết nguồn thu. Mặc dù xã đã
tích cực khai thác nguồn thu và các khoản thu đã có tăng nhưng hiệu quả còn
chưa cao. Đa phần các xã vẫn còn trông chờ nhiều vào nguồn thu bổ sung từ
cấp trên. Số thu này chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu thu của xã. Về chấp hành
chế độ chính sách, ghi chép sổ sách kế toán:
+ Chấp hành chế độ chính sách: Còn nhiều hạn chế do trình độ của cán
bộ xã nên khả năng tiếp thu các văn bản mới hiện hành tương đối khó khăn,

Nằm trên các trục quốc lộ 1A, quốc lộ 45, quốc lộ 47.
Đặc biệt, huyện Quảng Xương có 35 xã và 1 thị trấn, là một trong những
huyện có nhiều xã trực thuộc nhất của tỉnh Thanh Hóa. Quảng Xương chia
thành hai vùng rõ rệt: đồng bằng và ven biển. Song phần lớn số dân vẫn sống
bằng sản xuất nông nghiệp là chính, nên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn không chỉ là sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, mà còn là
nỗi trăn trở của bà con nông dân. Quảng Xương đã từ lâu được coi là trọng
điểm lúa của tỉnh. Quảng Xương là một trong những huyện có tiềm năng về
thủy, hải sản. Hơn nữa, đồng thời là huyện có vị trí trọng yếu về an ninh quốc phòng của tỉnh.
Hệ thống giao thông, thủy lợi cơ bản đã được hoàn thiện. Hiện nay,
100% số xã đã có đường ôtô đến xã, toàn huyện có 60 km đường rải nhựa, hệ
thống cầu cống trên các trục đường giao thông đảm bảo thông tuyến, không
những tạo nên thuận lợi cho việc đi lại. Mạng lưới điện, nước không ngừng
được củng cố, đến nay, hiện có 85% số dân được dùng nước hợp vệ sinh, 99%
số hộ sử dụng điện lưới quốc gia.
Giáo dục và y tế là hai vấn đề luôn được quan tâm ở Quảng Xương, kết
cấu hạ tầng phục vụ cho việc giảng dạy và học tập ngày càng được xây dựng
và hoàn thiện. Hầu hết các xã đều có cơ sở khám chữa bệnh, đáp ứng được sự
nghiệp chăm sóc sức khoẻ của người dân. Văn hóa xã hội phát triển, an ninh
chính trị ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư.
SV: Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03


Luận văn tốt nghiệp

13

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

14

Học viện Tài chính

HÌNH 1.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
HOẠCH HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
2.2. Tình hình quản lý thu Ngân sách xã trên địa bàn huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh hóa
2.2.1. Lập dự toán thu Ngân sách xã
Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình thu ngân sách, đây là qúa
trình đánh giá, phân tích những khả năng, nhu cầu các nguồn lực tài chính, từ
đó xác lập các chỉ tiêu thu một cách đúng đắn và khoa học. Quy trình lập dự
toán NSX trên địa bàn huyện được thực hiện theo đúng trình tự các bước.
Những năm gần đây huyện đã có những quan tâm trong việc lập dự toán thu
NSX trên địa bàn huyện Quảng Xương cố gắng nâng cao chất lượng dự toán,
cụ thể, đầy đủ và chi tiết hơn, đồng thời phải bám sát các định hướng phát
triển KT – XH của từng địa phương. Lập dự toán theo đúng nội dung, mẫu
biểu, mục lục NSNN, tuân thủ theo các chính sách chế độ, tiêu chuẩn định
mức nhà nước quy định.
Theo quyết định 4549/2010/QĐ – UBND tỉnh Thanh hóa, Quy định
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu
giữa các cấp NS giai đoạn 2011 – 2015.
 Các khoản thu NSX hưởng 100% bao gồm:
- Thuế môn bài, thuế tài nguyên, thu khác về thuế từ các HTX, hộ gia đình...
SV: Nguyễn Ngọc Nga


những căn cứ cụ thể và bám sát yêu cầu, nhiệm vụ đối với từng xã, định
hướng phát triển KT – XH của từng xã, dự toán NS đã được các xã đưa ra
HĐND xem xét, phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện và thông báo công
khai. Tuy nhiên, việc lập dự toán của các xã vẫn còn một số khó khăn, hạn
chế; đa phần các xã không thể tính toán sát với thực tế các khoản thu mà chỉ
căn cứ vào số thực hiện của năm trước rồi đưa ra một con số dự toán, mà
SV: Nguyễn Ngọc Nga

CQ49/01.03



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status