HTKT số 3476-VIE
3
Lời nói đầu
Nhằm hỗ trợ cho công cuộc cải cách nền kinh tế và x hội của Việt Nam, tính đến cuối
năm 2001, cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đ cam kết tài trợ hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) cho Việt Nam trị giá 19,94 tỷ USD. Trong tổng số vốn cam kết tài trợ này, 14,3 tỷ
USD đ đợc ký kết dới dạng các điều ớc quốc tế cụ thể thông qua các chơng trình, dự án
tín dụng, viện trợ không hoàn lại và hỗ trợ kỹ thuật. Tổng giải ngân khoảng 9,728 tỷ USD, đạt
khoảng 55,5% tổng nguồn vốn ODA đ cam kết. Nhìn chung, tình hình thực hiện các dự án
ODA tại Việt Nam đợc đánh giá là thành công.
Tuy vậy, nhìn chung, việc thực hiện và giải ngân các dự án ODA còn chậm, tỷ lệ giải
ngân cha đạt đợc mức trung bình trong khu vực là 20,5%/ năm.
Trong số các nhà tài trợ cung cấp ODA cho Việt Nam thì Nhật Bản, Ngân hàng Thế giới
(WB) và Ngân hàng phát triển Châu
á
(ADB) là 3 nhà tài trợ lớn nhất. Tổng số vốn cam kết
của 3 nhà tài trợ này chiếm trên 70% tổng số vốn ODA các nhà tài trợ cam kết tài trợ cho Việt
Nam.
Nhà nớc Việt Nam thống nhất đợc công nhận là thành viên chính thức của ADB vào
năm 1976. Từ cuối năm 1993, quan hệ tài trợ của ADB với Việt Nam mới bắt đầu đợc thực
hiện với quy mô lớn và trên diện rộng. Tính cho đến tháng 12/ 2001, ADB đ phê duyệt 34
khoản vay cho khu vực công cộng với tổng vốn là 2,2 tỷ USD, 3 dự án đầu t cho khu vực t
nhân với tổng số vốn là 72 triệu USD và 117 dự án hỗ trợ kỹ thuật với tổng số viện trợ không
hoàn lại là 82 triệu USD.
Các dự án của ADB tài trợ cho Việt Nam chủ yếu đợc tập trung vào các lĩnh vực nh sau:
(i) Nông nghiệp và nguồn lực tự nhiên (ii) Cơ sở hạ tầng; (iii) Phát triển các lĩnh vực x hội;
đến các chơng trình, dự án ADB tài trợ; (ii) các Ban Chuẩn bị dự án và Ban Quản lý
dự án các cấp từ Trung ơng đến địa phơng, và các cán bộ trực tiếp tham gia vào
quá trình chuẩn bị và thực hiện chơng trình, dự án ADB tài trợ.
- Đối với phía ADB là các cán bộ của ADB phụ trách việc chuẩn bị và thực hiện các
chơng trình, dự án vốn vay và hỗ trợ kỹ thuật do ADB tài trợ cho Việt Nam.
- Một số đối tợng khác có liên quan đến dự án do ADB tài trợ tại Việt Nam nh t
vấn trong nớc và quốc tế.
Dự kiến, sách hớng dẫn này sẽ đợc cập nhật định kỳ khi chính sách, quy chế, thủ tục
của Chính phủ Việt Nam và ADB có những thay đổi quan trọng.
Trong quá trình chuẩn bị sách hớng dẫn, không thể tránh khỏi các thiếu sót, rất mong
nhận đợc sự đóng góp ý kiến các cơ quan và cá nhân trực tiếp sử dụng.
ý
kiến đóng góp xin
gửi về địa chỉ:
- Bộ Kế hoạch và Đầu t
(Vụ Kinh tế đối ngoại)
Số 2 Hoàng Văn Thụ, Hà Nội
hoặc
- Cơ quan đại diện thờng trú tại Việt Nam của
Ngân hàng Phát triển châu á (VRM)
701 - 706 Toà nhà Sun Red River
Số 23 Phan Chu Trinh, Hà Nội
Xin chân thành cảm ơn.
Hớng dẫn thủ tục Chuẩn bị và Thực hiện Dự án ADB tại Việt Nam
vay giữa ADB và Việt Nam và các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chuẩn bị chơng
trình, dự án do ADB tài trợ tại Việt Nam
Chơng II
Muốn tìm hiểu chi tiết hơn các thủ tục của ADB cho việc chuẩn bị dự án hỗ trợ kỹ thuật
và chơng trình/ dự án vốn vay
Chơng III
Muốn tìm hiểu chi tiết hơn các thủ tục của Việt Nam cho việc chuẩn bị dự án hỗ trợ kỹ
thuật và chơng trình/ dự án vốn vay.
Chơng IV
Ngoài ra, tại phần Phụ lục, ngời đọc có thể tìm hiểu các thông tin sau đây
Tóm tắt một số nội dung cơ bản liên quan đến thực hiện dự án do ADB tài trợ
Các tài liệu văn bản liên quan đến chuẩn bị dự án theo quy định của ADB
Các tài liệu văn bản liên quan đến chuẩn bị dự án của Chính phủ Việt Nam
Hớng dẫn thủ tục Chuẩn bị và Thực hiện Dự án ADB tại Việt NamHTKT số 3476-VIE
6Mục lục
Lời nói đầu ........................................................................................................................................1
3.2. Các khuyến nghị đối với các cơ quan Việt Nam khi làm việc với các đoàn công tác của ADB
........................................................................................................................................................48
3.3. Các khuyến nghị đối với các đoàn công tác của ADB khi làm việc với các cơ quan của Việt
Nam................................................................................................................................................51
Chơng iII. các bớc chuẩn bị chơng trình, dự án do adb tài trợ theo
chu trình của adb......................................................................................................................55
1. Tóm tắt quy định và thủ tục chuẩn bị các dự án do ADB tài trợ .................................... 55
1.1. Các quy định chung.................................................................................................................55
1.2. Các bớc chuẩn bị một khoản vay/dự án hỗ trợ kỹ thuật của ADB.........................................57
2. Các bớc chuẩn bị dự án hỗ trợ kỹ thuật do ADB tài trợ.............................................60
3. Các bớc chuẩn bị chơng trình, dự án đầu t do ADB tài trợ....................................... 62
chơng iV. các bớc chuẩn bị Chơng trình, Dự án do adb tài trợ theo
quy định của chính phủ việt Nam.....................................................................................67
A. Chơng trình, dự án đầu t có sử dụng vốn ODA .............................................................. 67
1. Tóm tắt các qui định hiện hành của Chính phủ Việt Nam về chuẩn bị chơng trình, dự án đầu t
có sử dụng vốn ODA......................................................................................................................67
2. Các bớc chuẩn bị chơng trình, dự án đầu t bằng nguồn vốn vay ADB .................................68
B. Dự án Hỗ trợ Kỹ thuật .................................................................................................................... 77
7. Kiểm toán ................................................................................................................................................85
8. Giám sát và đánh giá dự án...........................................................................................................86
9. Báo cáo về hoạt động của dự án ...............................................................................................86
10. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chơng trình, dự án trong quá trình
thực hiện .....................................................................................................................................................86
Phụ lục II. các tài liệu văn bản liên quan đến chuẩn bị dự án theo quy
định của adb ..................................................................................................................................87
Phụ lục II.1 Một số nội dung và yêu cầu của phía ADB trong quá trình chuẩn bị
Dự án ..............................................................................................................................................................87
Phụ lục II.2 Tài liệu đề cơng ý tởng Dự án.............................................................................89
Phụ lục II.3 Tham khảo Biên bản ghi nhớ của đoàn thẩm định dự án của ADB .......92
Phụ lục II.4 Báo cáo và Khuyến nghị cho Chủ tịch (RRP)................................................... 93
Phụ lục II.5 Hiệp định vay vốn...........................................................................................................95
Phụ lục III. nội dung các tài liệu liên quan đến chuẩn bị dự án hỗ trợ
kỹ thuật của ADB .......................................................................................................................96
Phụ lục III.1 Nội dung Biên bản ghi nhớ của đoàn tìm hiểu thực tế của ADB về Hỗ
trợ kỹ thuật..............................................................................................................................................96
Phụ lục III.2 Văn kiện hỗ trợ kỹ thuật.........................................................................................97
Phụ lục IV.7 Giải trình về các yếu tố ảnh hởng đến môi trờng............................... 103
Phụ lục IV.8 Nội dung của phơng án đền bù.......................................................................... 103
Phụ lục IV.9 Những vấn đề khác biệt cơ bản về đền bù đất trong quy định của
Việt Nam và chính sách của ADB. .................................................................................................104
Phụ lục IV.10 Danh mục một số văn bản pháp qui chính của Việt nam liên quan
đến ODA....................................................................................................................................................... 105Hớng dẫn thủ tục Chuẩn bị và Thực hiện Dự án ADB tại Việt NamHTKT số 3476-VIE
9
Danh sách từ viết tắt
1
ADB -
Ngân hàng Phát triển Châu
á
ADF -
Quỹ phát triển Châu
á
ADTA - Hỗ trợ kỹ thuật T vấn
TA PPU - Ban Chuẩn bị Dự án Hỗ trợ kỹ thuật
TOR - Điều khoản giao việc cho t vấn
VPCP - Văn phòng Chính Phủ
VRM - Cơ quan Đại diện thờng trú của ADB tại Việt Nam 1
Một số từ viết tắt đợc dùng theo thuật ngữ của ADB (ví dụ : PPTA, ADTA, Pre-FS, FS...)
Hớng dẫn thủ tục Chuẩn bị và Thực hiện Dự án ADB tại Việt NamHTKT số 3476-VIE
10
Danh sách các bảngBảng 1. Các loại dự án TA và Dự án vốn vay ..................................................................18
Bảng 2. Phân loại dự án đầu t .............................................................................................19
Bảng 3. Hài hoà các bớc chuẩn bị TA do Thủ tớng chính phủ phê duyệt ...23
Bảng 4. Hài hoà các bớc chuẩn bị TA thuộc thẩm quyền phê duyệt của
CQCQ ..........................................................................................................................................27
Bảng 5. Hài hoà các bớc thực hiện PPTA và chuẩn bị dự án vốn vay.............30
Bảng 6. Hài hoà đối với trờng hợp đợc bỏ qua bớc lập Pre-FS, lập ngay FS
Hớng dẫn thủ tục Chuẩn bị và Thực hiện Dự án ADB tại Việt NamHTKT số 3476-VIE
11Chơng I. NGuồn vốn của Ngân hàng phát triển
Châu á và tóm lợc về hoạt động tài trợ của ADB
tại Việt Nam
Chơng I cung cấp một số thông tin tổng quan về nguồn vốn của ADB và hoạt động
tài trợ của ADB tại Việt Nam bao gồm chiến lợc hoạt động, các thông tin cụ thể về tài trợ
của ADB dành cho Việt Nam cho đến thời điểm cuối năm 2001.
1. Nguồn vốn của ADB và tóm lợc về hoạt động tài trợ của
ADB tại Viêt Nam
Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) đợc thành lập năm 1966, cho đến nay có 60
nớc thành viên, trong đó 43 nớc thành viên thuộc khu vực Châu á-Thái Bình Dơng. Trụ
sở chính của ADB đặt tại Manila-thủ đô Phi-líp-pin. Ngoài ra ADB còn có 22 trụ sở các cơ
quan thờng trú và văn phòng đại diện ở một số nớc thành viên. Hiện nay có khoảng 2000
cán bộ chuyên môn và cán bộ giúp việc làm việc cho ADB.
Là một tổ chức tài chính hợp tác phát triển đa phơng, ADB giúp đỡ việc phát triển
kinh tế x hội của các nớc thành viên đang phát triển (DMCs), tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển và hợp tác kinh tế trong khu vực. Từ năm 1999 đến nay, với chiến lợc giảm
nghèo đ đợc thông qua, mục tiêu chính của ADB là giảm nghèo bằng cách thúc đẩy tăng
trởng bền vững, phát triển x hội và điều hành quốc gia tốt. Mọi hoạt động, sự trợ giúp,
nhập từ nguồn lợi đầu t và các nguồn khác. Tổng vốn của Quỹ là 899 triệu USD
vào cuối năm 2000, trong đó có 784 triệu USD đ đợc cam kết, phần cha đợc
cam kết vào khoảng 115 triệu USD
Quĩ đặc biệt của Nhật Bản (JSF): JSF đợc thành lập năm 1988 do Chính phủ
Nhật Bản viện trợ nhng do ADB quản lí. Quĩ này chủ yếu dành cho hỗ trợ kĩ thuật
giúp các nớc thành viên chuẩn bị các dự án phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
và giảm nghèo. Tính đến cuối năm 2000, Tổng số vốn của quỹ này là 782,6 triệu
USD.
Quĩ của Chính phủ Nhật Bản dành cho giảm nghèo (JFPR): Quỹ này ra đời năm
2000 nhằm hỗ trợ các hoạt động với mục đích giảm nghèo và phát triển x hội.
Tổng số vốn của Quỹ khoảng 92 triệu USD.
Quĩ đặc biệt của Viện ADB: Quĩ này hình thành do đóng góp tự nguyện của các
nớc thành viên, các tổ chức phi chính phủ... đợc dùng để trang trải các chi phí
hoạt động của Viện ADB. Số vốn hiện có của Quỹ vào cuối năm 2000 là 5,9 triệu
USD.
Chơng trình học bổng của Nhật Bản chính thức hoạt động năm 1988 nhằm tài
trợ cho công dân của các nớc thành viên tham gia các khoá học sau đại học. Từ
năm 1998 tới năm 2000, Chính phủ Nhật Bản đ đóng góp hơn 40 triệu USD cho
quỹ này. 1.164 suất học bổng đ đợc trao cho các sinh viên, cán bộ nghiên cứu...
từ 33 nớc thành viên. Số lợng các suất học bổng hàng năm đều tăng, năm 1988
có 49 suất học bổng thì tới năm 2000 đ tăng lên 135 suất.
Đồng tài trợ : Nhiều tổ chức quốc tế và các chính phủ tham gia vào các dự án với
vai trò Đồng tài trợ. Các nhà tài trợ có thể đồng tài trợ cho chơng trình, dự án đầu
t hoặc chơng trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật. Đồng tài trợ có thể là từ nguồn viện trợ
không hoàn lại hoặc cho vay vốn đầu t. Đồng tài trợ rất đa dạng về hình thức và
quy mô vốn nhng thông thờng dới hai hình thức:
- Đồng tài trợ song song : Là khoản đồng tài trợ cho một dự án cụ thể nhng nhà
tài trợ tự tổ chức thực hiện và quản lý nguồn đồng tài trợ của mình để thực hiện
các hoạt động trong dự án song song với các hoạt động tài trợ của ADB trong
dự án đó. Theo phơng thức tài trợ này, dự án chung đợc các bên cùng tham
Các nớc thành viên đi vay đợc chia thành 3 nhóm A, B và C. Các nớc thuộc nhóm
A đợc vay vốn từ nguồn ADF. Các nớc thuộc nhóm B có thể vay từ cả hai nguồn ADF và
OCR, các nớc thuộc nhóm C không đợc vay từ nguồn ADF. Việt Nam hiện đợc xếp vào
nhóm B1 (đợc vay từ nguồn ADF và một phần từ nguồn OCR).
2. Hoạt động tài trợ của ADB tại Việt Nam
Từ năm 1966- 1975 ADB cũng đ có một vài tài trợ nhỏ cho các dự án đầu t ở miền
Nam Việt Nam. Năm 1976, sau khi đất nớc đợc thống nhất, Nớc Cộng hoà x hội chủ
nghĩa Việt Nam đợc công nhận là thành viên chính thức của ADB và bắt đầu nhận tài trợ
của ADB. Sau một thời gian tạm ngừng các hoạt động tài trợ (1979- 9/1993), tháng 10/1993,
ADB nối lại quan hệ tài trợ với Việt Nam.
2.1. Chiến lợc hoạt động của ADB tại Việt Nam
Từ năm 1993, các hoạt động của ADB tại Việt Nam đều tuân theo các chiến lợc
hoạt động cụ thể nh Chiến lợc hoạt động tạm thời (IOS) giai đoạn 1993-1995, Chiến
lợc hoạt động Quốc gia (COS) giai đoạn 1996- 2000; Chơng trình và Chiến lợc hoạt
động Quốc gia (CSP) giai đoạn 2002-2004.
Chiến lợc hoạt động tạm thời 1993-1995: Theo chiến lợc hoạt động này, các
hoạt động trợ giúp của ADB tập trung vào các lĩnh vực (i) Phục hồi và nâng cấp
cơ sở hạ tầng; (ii) Cải cách chính sách kinh tế và chính sách ngành, đặc biệt là
chính sách nông nghiệp; (iii) hỗ trợ cho việc huy động các nguồn nội lực thông
qua cải tổ ngành tài chính, sắp xếp lại tổ chức; và (iv) khuyến khích phát triển
nguồn nhân lực và bảo vệ môi trờng.
Chiến lợc hoạt động quốc gia giai đoạn 1996-2000 (COS) tập trung vào các vấn
đề về cải cách chính sách và thể chế, nông nghiệp và phát triển nông thôn, phát
triển cơ sở hạ tầng, quản lí môi trờng và nguồn lực tự nhiên. Ngoài ra, các vấn
đề nh cải thiện sự bình đẳng giữa các vùng, khuyến khích hợp tác trong khu vực
và khuyến khích đầu t t nhân cũng đợc nêu bật trong chiến lợc hoạt động
của ADB giai đoạn này.
Chơng trình và Chiến lợc hoạt động Quốc gia (CSP) giai đoạn 2002-2004 đ
đợc đa ra vào tháng 1/2002 nhằm định hớng cho các hoạt động của ADB
trong 3 năm từ 2002-2004. Chơng trình và chiến lợc hoạt động mới nhằm vào
ở nông thôn.
Lâm nghiệp, quản lí môi trờng và nguồn lực tự nhiên
ADB đ trợ giúp trong lĩnh vực này ở tầm quốc gia thông qua các hoạt động hỗ trợ kĩ
thuật nhằm phát triển thể chế, nâng cao năng lực và cải cách hành chính. Đồng thời, ADB
cũng cho Việt Nam vay vốn đầu t cho các dự án phòng chống lũ lụt và phát triển lâm
nghiệp. Thời gian tới, ADB sẽ chú trọng vào việc giải quyết đồng thời các vấn đề về bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên, phát triển sinh kế bền vững và xoá đói giảm nghèo ở khu vực miền
Trung.
2.2.2. Cơ sở hạ tầng
Sau khi nối lại quan hệ tài trợ, ADB đ tập trung cho vay vốn để sửa chữa và nâng cấp
cơ sở hạ tầng trong ngành năng lợng, giao thông vận tải. ADB cũng đ có những hoạt động
hỗ trợ kĩ thuật cho ngành đờng bộ và điện lực. Trong thời gian tới, ADB sẽ tập trung vào
phát triển cơ sở hạ tầng miền Trung, tăng cờng kết nối nông thôn với thành thị và thị
trờng.
2.2.3. Phát triển các lĩnh vực x hội
ADB tiếp tục ủng hộ mục tiêu của Chính phủ trong việc phổ cập giáo dục bậc trung
học cơ sở vào năm 2010. Thời gian qua ADB đ tập trung vào các nội dung của giáo dục
trung học cơ sở nh cải cách chơng trình, đào tạo giáo viên, cải thiện cơ sở vật chất của
nhà trờng và cải cách hệ thống đào tạo kĩ thuật và dạy nghề. Trong thời gian tới, ADB sẽ
tập trung vào nâng cao chất lợng giáo dục bậc trung học cơ sở, thu hẹp sự chênh lệch về
giáo dục giữa các giới và dân tộc ít ngời. Về lĩnh vực y tế, thay vì những trợ giúp cho cộng
đồng nh trớc đây, ADB sẽ tập trung vào việc đảm bảo chất lợng chăm sóc sức khoẻ cho
ngời nghèo.
2.2.4. Quản trị quốc gia
ADB cũng đ dành một số hỗ trợ kĩ thuật cho chơng trình cải cách hành chính công
của Việt nam, đào tạo nâng cao năng lực của một số cơ quan tổng hợp của Chính phủ. Thời
gian tới, hoạt động hỗ trợ của ADB sẽ tập trung vào cải cách hành chính làm cho các cơ
quan, thể chế mạnh hơn và nâng cao hiệu quả của các dịch vụ công cộng và hỗ trợ phân cấp
quản lý. Bên cạnh đó, ADB cũng tiếp tục tài trợ cho việc cải cách pháp luật, cải cách tài
chính mà trong đó tập trung vào hệ thống phi ngân hàng.
Thời kỳ 1993- 2001:
Giai đoạn 1993- 2001, ADB đ cung cấp 34 khoản vay cho khu vực công cộng với
tổng trị giá 2,2 tỷ USD, 3 khoản vay cho khu vực t nhân với tổng số vốn là 72 triệu USD và
117 khoản hỗ trợ kỹ thuật với tổng số viện trợ không hoàn lại là 82 triệu USD. Riêng trong
năm 2001, ADB đ phê duyệt cho Việt Nam 4 khoản vay với tổng trị giá là 243 triệu USD
và 10 khoản hỗ trợ kỹ thuật (bao gồm cả đồng tài trợ) trị giá 8,4 triệu USD. Hầu hết các
khoản vay này là vay u đi từ ADF, trừ một khoản vay cho Chơng trình cải cách doanh
nghiệp nhà nớc sử dụng hỗn hợp vốn ADF và OCR và 3 khoản vay t nhân khác từ OCR.
Mặc dù tỉ lệ giải ngân vẫn còn thấp hơn so với mức trung bình của ADB là 20,5% nhng tỷ
lệ giải ngân có tiến bộ và tăng dần, năm 1998 là 14,2%, năm 1999 đạt 16%, năm 2000 đạt
18,7%, năm 2001 tỷ lệ giải ngân lại tụt xuống 17,3%. Do vẫn còn nhiều chậm trễ trong quá
trình chuẩn bị và thực hiện dự án, một nhóm dự án do ADB tài trợ đang thực hiện ở Việt
Nam bị xếp vào nhóm có độ rủi ro cao.
Thời kỳ 2002-2005:
Theo chính sách cho vay mới, bắt đầu từ năm 2002, ADB sẽ cho vay từ ADF dựa trên
tình hình thực hiện
3
. Trong các năm tới, mức vay cơ bản bình quân hàng năm theo Chơng
trình quốc gia là 240 triệu USD/năm từ ADF và 60 triệu USD/năm từ nguồn tín dụng thông
thờng OCR. ADB có kế hoạch tiếp tục viện trợ không hoàn lại thông qua các hoạt động hỗ
trợ kỹ thuật khoảng 6 triệu USD/năm. Ngoài ra, chơng trình GMS sẽ tăng cờng các khoản
vay cho Việt Nam ngoài hạn mức tài trợ cho Chơng trình quốc gia
2.4 Điều kiện vay trả đối với các khoản vay ADB dành cho Việt Nam
Từ năm 1999 trở đi, ADB cho Việt Nam vay u đi từ ADF với các điều kiện cơ bản
là : thời hạn hoàn trả 32 năm, trong đó thời gian ân hạn là 8 năm, li suất trong thời gian ân
hạn là 1%/ năm và trong thời gian trả nợ gốc là 1,5 %/ năm.
Các khoản vay OCR có thời hạn vay và thời gian ân hạn phụ thuộc vào các đặc điểm
của dự án (thông thờng thời hạn vay là 15-25 năm và thời gian ân hạn là 4-6 năm). Từ
tháng 7/2002, chính sách cho vay của ADB lại có thay đổi đối với các khoản vay từ OCR.
Cụ thể là các khoản vay OCR từ ngày 1/7/2002 sẽ đợc lựa chọn trong ba đồng tiền là USD,
Chơng II giới thiệu về thủ tục chuẩn bị dự án của ADB và Việt Nam đ đợc hài hoà,
một mô hình tạm đợc coi là "chuẩn" về các bớc chuẩn bị và phối hợp của cả hai bên
đợc đa ra trên cơ sở thực hiện thí điểm từ năm 2002. Các thông tin chi tiết cụ thể hơn về
các bớc chuẩn bị của ADB và Chính phủ Việt Nam đợc trình bày trong Chơng III và
Chơng IV.
1. Tổng quan
Quy trình chung của quá trình chuẩn bị dự án vay vốn do ADB tài trợ bao gồm 3 bớc
chủ yếu:
(i) Chuẩn bị ban đầu (chuẩn bị trớc khi thiết kế dự án)
(ii) Chuẩn bị Dự án (còn gọi là thiết kế dự án)
(iii) Thẩm định và phê duyệt Dự án
Tơng ứng với các bớc này, ADB có 3 bớc chuẩn bị là chuẩn bị PPTA
4
, thực hiện
PPTA và chuẩn bị dự án vốn vay, Việt Nam phải qua các bớc là tiếp nhận PPTA, nghiên
cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi. Sau đó, hai bên chính thức đàm phán Hiệp định vay
vốn.
Sơ đồ 1. Quy trình chung
chuẩn bị ban đầu
Chuẩn bị Dự án
Thẩm định và phê duyệt Dự án
Chuẩn bị PPTA
Quy trình chung
A
B
C
chủ động của các cơ quan Việt Nam trong quá trình chuẩn bị dự án.
Để thuận tiện cho ngời sử dụng tra cứu các trờng hợp cụ thể của mình,
Bảng 1
dới đây nêu tóm tắt các loại dự án TA và dự án vay vốn khác nhau, tơng ứng là cấp có
thẩm quyền phê duyệt của phía Việt Nam, đồng thời tham chiếu đến vị trí tra cứu phù hợp
trong sách hớng dẫn.
Bảng 1. Các loại dự án TA và Dự án vốn vay
Loại dự án
Cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo thủ tục của Việt Nam
Tham khảo tại
1. TA có mức vốn từ 1 triệu USD trở
lên hoặc TA có mục tiêu hay nội dung
liên quan đến thể chế hay chính sách
nhà nớc, pháp luật, cải cách hành
chính, văn hoá thông tin, an ninh, quốc
phòng (không phụ thuộc vào mức vốn)
Thủ tớng Chính phủ phê duyệt
Văn kiện TA trên cơ sở Tờ trình của
CQCQ và Báo cáo thẩm định của
Bộ KH &ĐT.
Sơ đồ 2
(trang 20)Bảng 3 (trang 23)
Bảng 5 (trang 30)
4. Dự án vốn vay có tổng mức vốn đầu
t thuộc Nhóm A và đợc Thủ tớng
Chính phủ cho phép bỏ qua bớc lập
Pre-FS
Thủ tớng Chính phủ phê duyệt FS
trên cơ sở Tờ trình của CQCQ và
Báo cáo thẩm định của Bộ KH &ĐT
hoặc Thủ tớng Chính phủ uỷ
quyền cho Thủ trởng CQCQ phê
duyệt FS
Sơ đồ 5 (trang 35)
Bảng 6 (trang 38)
5. Dự án vốn vay có tổng mức vốn đầu
t thuộc Nhóm A và đợc Thủ tớng
Chính phủ cho phép đàm phán Hiệp
định vay vốn trên cơ sở Pre-FS
Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Pre-
FS trên cơ sở Tờ trình và Báo cáo
thẩm định của Bộ KH &ĐT. Thủ
tớng Chính phủ có thể phê duyệt
FS hoặc uỷ quyền cho Thủ trởng
CQCQ phê duyệt FS
Sơ đồ 6
(trang 37)
FS hay FS
Trang 35
Bảng 2. Phân loại dự án đầu t
Tổng mức vốn đầu t
Loại dự án đầu t
Nhóm A Nhóm B Nhóm C
Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh,
quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, có ý
nghĩa chính trị - x hội quan trọng, thành lập
và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới.
Không kể mức
vốn
Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ
không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu t
Không kể mức
vốn
Các dự án loại này không có nhóm B
và nhóm C
Các dự án: Công nghiệp điện, khai thác dầu
khí, chế biến dầu khí, hóa chất, phân bón,
chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu,
lắp ráp ô tô) xi măng, luyện kim, khai thác,
chế biến khoáng sản; các dự án giao thông:
cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng
sắt, đờng quốc lộ.
Trên 600 tỷ đồng
Từ 15 đến 300 tỷ
đồng
Dới 15 tỷ đồng
Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát
thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho
tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
khoa học và các dự án khác.
Trên 200 tỷ đồng
Từ 7 đến 200 tỷ
đồng
Dới 7 tỷ đồng
Hớng dẫn thủ tục Chuẩn bị và Thực hiện Dự án ADB tại Việt NamHTKT số 3476-VIE
20
2. Đề xuất Hài hoà thủ tục
Thủ tục chuẩn bị dự án của cả hai phía ADB và Việt Nam đều khá phức tạp, qua nhiều
bớc khác nhau và có những đặc thù riêng. Không thể làm hài hòa hoàn toàn các thủ tục
chuẩn bị dự án bởi vì ADB phải áp dụng cùng một loại thủ tục cho tất cả các nớc thành
viên, còn Việt Nam cũng phải áp dụng thủ tục của mình đối với các nguồn tài trợ khác nhau
từ bên ngoài. Vì vậy, hài hòa chỉ có thể thực hiện trên một số phơng diện nhất định về thời
gian, thời điểm hai bên phối hợp với nhau để tiến hành các bớc chuẩn bị Dự án, nội
thờng có những khoảng thời gian "đệm" không xác định ở giữa, ví dụ nh thời
hạn thẩm định và phê duyệt thờng có những điều kiện kèm theo nh "kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ", "kể từ ngày nhận đợc báo cáo"... dẫn tới khả năng
có thể một số bớc bị chậm trễ so với kế hoạch ban đầu (do thời gian chuyển
công văn giấy tờ có thể bị chậm, hoặc hồ sơ cha đầy đủ).
Xuất phát từ các đánh giá trên đây, hài hoà thủ tục đợc đề xuất trên cơ sở phân tích các
bớc chuẩn bị dự án của ADB và Việt Nam nhằm tìm ra các mốc thời gian cụ thể mà hai
bên cùng phải hoàn thành một công việc hoặc thời điểm nào thì ADB phải chờ phía Việt
Nam hoàn thành thủ tục nội bộ của Việt Nam và ngợc lại. Ngoài ra quá trình hài hòa đợc
đề xuất cũng xác định các thời điểm đòi hỏi cả hai bên (hoặc một bên nào đó) phải gấp rút
hoàn thành một số thủ tục nào đó nhằm đạt các mốc tiến độ cần thiết. Quá trình hài hòa 7
Giả định dự án TA có giá trị > 1 triệu USD hoặc TA thuộc lĩnh vực đặc biệt
Hớng dẫn thủ tục Chuẩn bị và Thực hiện Dự án ADB tại Việt NamHTKT số 3476-VIE
21
đợc trình bày dựa trên các bớc chuẩn bị dự án của ADB, từ đó liên hệ với các bớc chuẩn
bị dự án tơng ứng của Việt Nam để đề xuất sự phối hợp giữa hai bên và các vấn đề có liên
quan khác. Ngoài ra, trong một số phơng diện nào đó, việc đảm bảo hài hòa về mặt nội
dung tài liệu, cách trình bày tài liệu cũng đợc đề xuất nhằm tăng hiệu quả của quá trình
phối hợp giữa hai bên.
2.1. Chuẩn bị TA
(trình bày các bớc dọc theo tiến trình các thủ tục của ADB và Việt Nam)
8
Chuẩn bị và gửi thoả
thuận TA
Ký
kết
thoả
thuận
TA
4
Lập kế hoạch
quốc gia
Tìm hiểu thực tế
Chuẩn bị đoàn tìm
hiểu thực tế
Thành lập Nhóm
Dự án
VK TA
sửa đổi
Thẩm định
cấp chuyên
viên (SRC)
Chuẩn bị Dự thảo
VK TA
Phê duyệt VK
TA
Lu ý CQCQ thành lập PPU
Tài liệu ý tởng dự án
Chữ đứng: Thực hiện ở Việt Nam
Chữ nghiêng: Thực hiện tại ADB Manila
Chữ xanh: Công việc do phía ADB thực hiện
Chờ
thông báo cho
Chủ dự án
- Làm việc với Đoàn
THTT
- Phê duyệt Kế
hoạch
- Chuẩn bị làm
việc với ADB
- Chuẩn bị Kế
hoạch
Thành lập
PPU
Chữ đỏ: Công việc do phía Việt Nam thực hiện
Báo cáo thẩm
định
ý kiến đóng
góp cho Dự
thảo
Kế hoạch
CBDA
QĐ phê
duyệt TA
Thông báo về kết quả TĐ
trớc khi ADB phê duyệt TA
Ghi chú: VK TA: Văn kiện TA
Gửi ý kiến đóng góp MOU
Quyết định thành
lập PPU
Thẩm định 9 - 10 tuần
Họp
Thành lập
nhóm dự án TA
(1-2 tuần)
Phía ADB thông báo cho CQCQ của dự án TA về
việc ADB thành lập Nhóm dự án TA và lu ý phía
Việt Nam thành lập PPU (tối thiểu 3 tuần trớc khi
Đoàn THTT sang Việt Nam)
Phía VN (CQCQ) thông báo cho ADB về việc đ
thành lập PPU, các thông tin liên quan về nhân sự,
địa chỉ liên lạc, số fax, điện thoại, email, ngời
liên lạc.
CQCQ Thành lập
ban quản lý dự án
HTKT (PPU)
(1-2 tuần)
A2
Chuẩn bị cho
đoàn THTT
(3 tuần)
Phía ADB gửi Văn kiện ý tởng dự án cho PPU để
phía Việt Nam nắm đợc các ý tởng ban đầu của
TA;
PPU gửi cho ADB bản Dự thảo Kế hoạch chuẩn bị
dự án trớc khi Đoàn vào Việt Nam.
Cập nhật, hoàn
chỉnh và phê
duyệt Kế hoạch
chuẩn bị dự án
làm việc với đoàn
THTT
(1-2tuần)
9
Chi tiết tham khảo tại Chơng III
10
Chi tiết tham khảo tại Chơng IV
Hớng dẫn thủ tục Chuẩn bị và Thực hiện Dự án ADB tại Việt NamHTKT3476-VIE
24
A4
Chuẩn bị dự
thảo Văn kiện
(3 tuần)
Trong khi phía ADB chuẩn bị dự thảo Văn kiện
TA thì phía VN góp ý về nội dung của Dự thảo
Văn kiện TA lần đầu.
Sau khoảng 4-5 tuần, Bộ KH&ĐT tổng hợp ý kiến
đóng góp của các cơ quan Việt Nam và gửi cho
ADB trớc khi ADB tổ chức SRC
Bộ KH&ĐT bắt đầu
quá trình Thẩm
định TA (thẩm định
sớm 1-2 tuần)
A5
cuộc họp thẩm
định cấp
chuyên viên
(SRC)
(1 tuần)
Cán bộ dự án của ADB báo cáo tại SRC về các ý
kiến chính thức của phía Việt Nam
SRC cho ý kiến về Văn kiện TA Phía ADB căn cứ vào ý kiến góp ý của phía Việt
Nam và nội dung của SRC để chỉnh sửa lại Văn
kiện TA.
Thẩm định TA (
25
A7
Phê duyệt Văn
kiện TA
(1-3 tuần)
ADB làm các thủ tục nội bộ để phê duyệt Văn kiện
TA. ADB chỉ phê duyệt Văn kiện TA sau khi
CQCQ đ gửi cho ADB bản tóm tắt kết quả thẩm
định của Bộ KH&ĐT.
A8
Chuẩn bị và
gửi Thoả thuận
TA cho VN
(1-2 tuần)
ADB đồng gửi Thoả thuận TA cho cả 3 cơ quan là
NHNNVN, Bộ KH&ĐT và CQCQ nhằm tiết kiệm
thời gian lu chuyển tài liệu giữa các cơ quan của
VN.
Nhận đợc Thoả thuận
TA, Bộ KH&ĐT hoàn
chỉnh hồ sơ thẩm định và
Tổng thời gian : 20- 22 tuần
Trờng hợp khác:
Các TA có mức vốn dới 1 triệu USD và có mục tiêu hoặc nội dung không liên quan
đến thể chế và chính sách nhà nớc, pháp luật, cải cách hành chính, văn hoá thông tin, an
ninh, quốc phòng sẽ thuộc thẩm quyền phê duyệt của CQCQ. Đối với thủ tục ADB, các
bớc không có gì thay đổi đáng kể. Các bớc của phía Việt Nam từ A1- A3 không có gì
thay đổi (xem Bảng 3 trên đây), từ Bớc A4 đến Bớc A9 có một số thay đổi. Chi tiết tham
khảo tại Sơ đồ 3 và Bảng 4 dới đây. Hớng dẫn thủ tục Chuẩn bị và Thực hiện Dự án ADB tại Việt Nam